Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
Bản mẫu:Infobox International Football Competition Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 (hay Cúp bóng đá thế giới 2002, Bản mẫu:Langx, tiếng Hàn Quốc: 2002 FIFA 월드컵 한국/일본, tiếng Nhật: 2002 FIFAワールドカップ 韓国/日本) là lần tổ chức thứ 17 của Giải vô địch bóng đá thế giới, diễn ra tại Hàn Quốc và Nhật Bản từ ngày 31 tháng 5 đến ngày 30 tháng 6 năm 2002. Đây là kỳ World Cup đầu tiên trong lịch sử được tổ chức tại châu Á, và cũng là lần đầu tiên được đồng cai bởi hai quốc gia.
Giải đấu lần này cũng đánh dấu kỷ lục 5 lần vô địch của đội tuyển Brasil sau khi đánh bại Đức với tỷ số 2–0 trong trận chung kết. Đội tuyển Hàn Quốc đã làm nên lịch sử khi trở thành đội bóng đầu tiên đến từ châu Á lọt vào đến bán kết, mặc dù hành trình vào bán kết của đội bóng này có rất nhiều tranh cãi. Pháp trở thành đội đương kim vô địch thứ ba bị loại ngay từ vòng bảng (sau Ý năm 1950 và Brasil năm 1966).
Bài hát chính thức của giải đấu là "Boom" của Anastacia cùng với nhạc hiệu chính thức là "Anthem" của Vangelis.
Linh vật chính thức của giải đấu là Ato, Kaz và Nik (the Spheriks), những sinh vật được tạo nên bởi máy tính với dáng vẻ hiện đại, lần lượt với các màu cam, tím và xanh. Những thành viên tuyển chọn của đội "Atmoball" (một môn thể thao giống bóng đá được hư cấu nên), Ato là huấn luyện viên còn Kaz và Nik là cầu thủ. Ba cái tên này được lựa chọn từ một danh sách bình chọn của những người dùng qua mạng Internet và đặt trên lối ra vào của McDonald's tại các nước chủ nhà.
Đây cũng là mùa giải cuối cùng áp dụng luật bàn thắng vàng.
Vòng loại
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. 199 đội tuyển đã tham dự vòng loại để chọn ra 29 đội còn lại, cùng với hai nước chủ nhà là Hàn Quốc và Nhật Bản và đội đương kim vô địch thế giới Pháp, bước vào vòng chung kết.
Các đội giành quyền vào vòng chung kết
- AFC (4)
- Bản mẫu:Fb (50) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (32) (đồng chủ nhà)
- Bản mẫu:Fb (34)
- Bản mẫu:Fb (40) (đồng chủ nhà)
- CAF (5)
- Bản mẫu:Fb (17)
- Bản mẫu:Fb (27)
- Bản mẫu:Fb (42) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (37)
- Bản mẫu:Fb (31)
- OFC (0)
- Không có đại diện
- CONCACAF (3)
- Bản mẫu:Fb (29)
- Bản mẫu:Fb (7)
- Bản mẫu:Fb (13)
- CONMEBOL (5)
- Bản mẫu:Fb (3)
- Bản mẫu:Fb (2)
- Bản mẫu:Fb (36) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (18)
- Bản mẫu:Fb (24)
- UEFA (15)
- Bản mẫu:Fb (23)
- Bản mẫu:Fb (21)
- Bản mẫu:Fb (20)
- Bản mẫu:Fb (12)
- Bản mẫu:Fb (1) (đương kim vô địch)
- Bản mẫu:Fb (11)
- Bản mẫu:Fb (15)
- Bản mẫu:Fb (6)
- Bản mẫu:Fb (38)
- Bản mẫu:Fb (5)
- Bản mẫu:Fb (28)
- Bản mẫu:Fb (25) (lần đầu)
- Bản mẫu:Fb (8)
- Bản mẫu:Fb (19)
- Bản mẫu:Fb (22)
Danh sách trọng tài
Bản mẫu:Col-begin-small | style="width: 50%;text-align: left; vertical-align: top; " |
- Trọng tài chính
- AFC
- Lục Tuấn (Bản mẫu:Nfa)
- Kamikawa Toru (Nhật Bản)
- Saad Mane (Bản mẫu:Nfa)
- Kim Young-joo (Bản mẫu:Nfa)
- Ali Bujsaim (Bản mẫu:Nfa)
- Coffi Codjia (Bản mẫu:Nfa)
- Gamal Al-Ghandour (Bản mẫu:Nfa)
- Mohamed Guezzaz (Bản mẫu:Nfa)
- Falla N'Doye (Bản mẫu:Nfa)
- Mourad Daami (Bản mẫu:Nfa)
- William Mattus (Bản mẫu:Nfa)
- Carlos Batres (Bản mẫu:Nfa)
- Peter Prendergast (Bản mẫu:Nfa)
- Felipe Ramos (Bản mẫu:Nfa)
- Brian Hall (Bản mẫu:Nfa)
- Ángel Sánchez (Bản mẫu:Nfa)
- René Ortubé (Bản mẫu:Nfa)
- Carlos Simon (Bản mẫu:Nfa)
- Óscar Ruiz (Bản mẫu:Nfa)
- Byron Moreno (Bản mẫu:Nfa)
- Ubaldo Aquino (Bản mẫu:Nfa)
- Kim Milton Nielsen (Bản mẫu:Nfa)
- Graham Poll (Bản mẫu:Nfa)
- Gilles Veissière (Bản mẫu:Nfa)
- Markus Merk (Bản mẫu:Nfa)
- Kyros Vassaras (Bản mẫu:Nfa)
- Pierluigi Collina (Bản mẫu:Nfa)
- Jan Wegereef (Bản mẫu:Nfa)
- Terje Hauge (Bản mẫu:Nfa)
- Vítor Melo Pereira (Bản mẫu:Nfa)
- Hugh Dallas (Bản mẫu:Nfa)
- Ľuboš Micheľ (Bản mẫu:Nfa)
- Antonio López Nieto (Bản mẫu:Nfa)
- Anders Frisk (Bản mẫu:Nfa)
- Urs Meier (Bản mẫu:Nfa)
| style="width: 50%;text-align: left; vertical-align: top; " |
- Trợ lý trọng tài
- AFC
- Komaleeswaran Sankar (Bản mẫu:Nfa)
- Awni Hassaouneh (Bản mẫu:Nfa)
- Haidar Koleit (Bản mẫu:Nfa)
- Mat Lazim Awang Hamat (Bản mẫu:Nfa)
- Mohamed Saeed (Bản mẫu:Nfa)
- Ali Al-Traifi (Bản mẫu:Nfa)
- Visva Krishnan (Bản mẫu:Nfa)
- Wagih Farag (Bản mẫu:Nfa)
- Dramane Dante (Bản mẫu:Nfa)
- Taoufik Adjengui (Bản mẫu:Nfa)
- Ali Tomusange (Bản mẫu:Nfa)
- Brighton Mudzamiri (Bản mẫu:Nfa)
- Curtis Charles (Bản mẫu:Nfa)
- Héctor Vergara (Bản mẫu:Nfa)
- Vladimir Fernández (Bản mẫu:Nfa)
- Michael Ragoonath (Bản mẫu:Nfa)
- Jorge Rattalino (Bản mẫu:Nfa)
- Jorge Oliveira (Bản mẫu:Nfa)
- Bomer Fierro (Bản mẫu:Nfa)
- Miguel Giacomuzzi (Bản mẫu:Nfa)
- Paul Smith (Bản mẫu:Nfa)
- Elise Doriri (Bản mẫu:Nfa)
- Egon Bereuter (Bản mẫu:Nfa)
- Yury Dupanov (Bản mẫu:Nfa)
- Roland Van Nylen (Bản mẫu:Nfa)
- Evzen Amler (Bản mẫu:Nfa)
- Jens Larsen (Bản mẫu:Nfa)
- Philip Sharp (Bản mẫu:Nfa)
- Frédéric Arnault (Bản mẫu:Nfa)
- Heiner Müller (Bản mẫu:Nfa)
- Ferenc Székely (Bản mẫu:Nfa)
- Jaap Pool (Bản mẫu:Nfa)
- Maciej Wierzbowski (Bản mẫu:Nfa)
- Carlos Matos (Bản mẫu:Nfa)
- Igor Šramka (Bản mẫu:Nfa)
- Leif Lindberg (Bản mẫu:Nfa)
|}
Các sân vận động
Đội hình
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Chia bảng
| Nhóm A | Nhóm B | Nhóm C | Nhóm D |
|---|---|---|---|
|
Bản mẫu:Fb |
Bản mẫu:Fb |
Bản mẫu:Fb |
Bản mẫu:Fb |
Vòng chung kết
Vòng bảng
Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC+9)
| Màu sắc được sử dụng trong bảng | |
|---|---|
| Hai đội đứng đầu bảng giành quyền vào vòng 16 đội | |
Bảng A
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Đội | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 4 | +1 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | –1 | 2 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3 | –3 | 1 |
| 31 tháng 5 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Seoul, Seoul |
| 1 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Munsu Cup, Ulsan |
| 6 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daegu, Daegu |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động chính Asiad, Busan |
| 11 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Incheon Munhak, Incheon |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Suwon, Suwon |
Bảng B
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Đội | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 4 | +5 | 9 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 6 | 0 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | –5 | 0 |
| 2 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động chính Asiad, Busan |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju |
| 7 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju |
| 8 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daegu, Daegu |
| 12 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Jeju, Jeju |
Bảng C
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Đội | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 3 | 0 | 0 | 11 | 3 | +8 | 9 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 6 | –1 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | –9 |
0 |
| 3 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Munsu Cup, Ulsan |
| 4 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju |
| 8 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 4–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Jeju, Jeju |
| 9 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Incheon Munhak, Incheon |
| 13 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–5 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Suwon, Suwon |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Seoul, Seoul |
Bảng D
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Đội | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 6 | –1 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 4 | +2 | 3 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 | –4 | 3 |
| 4 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động chính Asiad, Busan |
| 5 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Suwon, Suwon |
| 10 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daegu, Daegu |
| Bản mẫu:Fb-rt | 4–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju |
| 14 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Incheon Munhak, Incheon |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon |
Bảng E
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Đội | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 11 | 1 | +10 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 5 | 2 | +3 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | –1 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | –12 | 0 |
| 1 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Niigata, Niigata |
| Bản mẫu:Fb-rt | 8–0 | Bản mẫu:Fb | Sapporo Dome, Sapporo |
| 5 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kashima, Ibaraki |
| 6 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Saitama 2002, Saitama |
| 11 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Shizuoka, Shizuoka |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–3 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama |
Bảng F
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Đội | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 3 | +1 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 1 | +1 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 0 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | –2 | 1 |
| 2 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kashima, Ibaraki |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Saitama 2002, Saitama |
| 7 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kobe Wing, Kobe |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sapporo Dome, Sapporo |
| 12 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Miyagi, Miyagi |
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Nagai, Osaka |
Bảng G
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Đội | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | +1 | 4 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | –1 | 3 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | –2 | 3 |
| 3 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Niigata, Niigata |
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sapporo Dome, Sapporo |
| 8 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kashima, Ibaraki |
| 9 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Miyagi, Miyagi |
| 13 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Ōita, Ōita |
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama |
Bảng H
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Đội | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip | Bản mẫu:Tooltip |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fb | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 2 | 0 | 6 | 5 | +1 | 5 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 4 | 0 | 3 |
| Bản mẫu:Fb | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | –4 | 1 |
| 4 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Saitama 2002, Saitama |
| 5 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 2–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Kobe Wing, Kobe |
| 9 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–0 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động quốc tế Yokohama, Yokohama |
| 10 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 1–1 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Ōita, Ōita |
| 14 tháng 6 năm 2002 | |||
| Bản mẫu:Fb-rt | 0–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Nagai, Osaka |
| Bản mẫu:Fb-rt | 3–2 | Bản mẫu:Fb | Sân vận động Shizuoka, Shizuoka |
Vòng đấu loại trực tiếp
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ, luật bàn thắng vàng và loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết.
Tóm tắt
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “RoundN”.
Vòng 16 đội
Tứ kết
Bán kết
Tranh hạng ba
Chung kết
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Bản mẫu:Football box
Danh hiệu khác
1Oliver Kahn là thủ thành duy nhất được nhận danh hiệu quả bóng vàng trong lịch sử các giải vô địch bóng đá thế giới.[22]
Đội hình tiêu biểu
Cầu thủ ghi bàn
- 8 bàn
- 5 bàn
- 4 bàn
- 3 bàn
- Bản mẫu:Flagicon Marc Wilmots
- Bản mẫu:Flagicon Michael Ballack
- Bản mẫu:Flagicon Robbie Keane
- Bản mẫu:Flagicon Pauleta
- Bản mẫu:Flagicon Papa Bouba Diop
- Bản mẫu:Flagicon Fernando Morientes
- Bản mẫu:Flagicon Raúl
- Bản mẫu:Flagicon Henrik Larsson
- Bản mẫu:Flagicon İlhan Mansız
- 2 bàn
- Bản mẫu:Flagicon Ronaldinho
- Bản mẫu:Flagicon Rónald Gómez
- Bản mẫu:Flagicon Michael Owen
- Bản mẫu:Flagicon Inamoto Junichi
- Bản mẫu:Flagicon Jared Borgetti
- Bản mẫu:Flagicon Nelson Cuevas
- Bản mẫu:Flagicon Henri Camara
- Bản mẫu:Flagicon Ahn Jung-Hwan
- Bản mẫu:Flagicon Fernando Hierro
- Bản mẫu:Flagicon Ümit Davala
- Bản mẫu:Flagicon Hasan Şaş
- Bản mẫu:Flagicon Brian McBride
- Bản mẫu:Flagicon Landon Donovan
- 1 bàn
- Bản mẫu:Flagicon Gabriel Batistuta
- Bản mẫu:Flagicon Hernán Crespo
- Bản mẫu:Flagicon Wesley Sonck
- Bản mẫu:Flagicon Peter Van Der Heyden
- Bản mẫu:Flagicon Johan Walem
- Bản mẫu:Flagicon Edmílson
- Bản mẫu:Flagicon Júnior
- Bản mẫu:Flagicon Roberto Carlos
- Bản mẫu:Flagicon Samuel Eto'o
- Bản mẫu:Flagicon Patrick Mboma
- Bản mẫu:Flagicon Winston Parks
- Bản mẫu:Flagicon Paulo Wanchope
- Bản mẫu:Flagicon Mauricio Wright
- Bản mẫu:Flagicon Ivica Olić
- Bản mẫu:Flagicon Milan Rapaić
- Bản mẫu:Flagicon Dennis Rommedahl
- Bản mẫu:Flagicon Agustín Delgado
- Bản mẫu:Flagicon Edison Méndez
- Bản mẫu:Flagicon David Beckham
- Bản mẫu:Flagicon Sol Campbell
- Bản mẫu:Flagicon Rio Ferdinand
- Bản mẫu:Flagicon Emile Heskey
- Bản mẫu:Flagicon Oliver Bierhoff
- Bản mẫu:Flagicon Marco Bode
- Bản mẫu:Flagicon Carsten Jancker
- Bản mẫu:Flagicon Thomas Linke
- Bản mẫu:Flagicon Oliver Neuville
- Bản mẫu:Flagicon Bernd Schneider
- Bản mẫu:Flagicon Gary Breen
- Bản mẫu:Flagicon Damien Duff
- Bản mẫu:Flagicon Matt Holland
- Bản mẫu:Flagicon Alessandro Del Piero
- Bản mẫu:Flagicon Morishima Hiroaki
- Bản mẫu:Flagicon Nakata Hidetoshi
- Bản mẫu:Flagicon Suzuki Takayuki
- Bản mẫu:Flagicon Cuauhtémoc Blanco
- Bản mẫu:Flagicon Gerardo Torrado
- Bản mẫu:Flagicon Julius Aghahowa
- Bản mẫu:Flagicon Francisco Arce
- Bản mẫu:Flagicon Jorge Campos
- Bản mẫu:Flagicon Roque Santa Cruz
- Bản mẫu:Flagicon Paweł Kryszałowicz
- Bản mẫu:Flagicon Emmanuel Olisadebe
- Bản mẫu:Flagicon Marcin Żewłakow
- Bản mẫu:Flagicon Beto
- Bản mẫu:Flagicon Rui Costa
- Bản mẫu:Flagicon Vladimir Beschastnykh
- Bản mẫu:Flagicon Valery Karpin
- Bản mẫu:Flagicon Dmitri Sychev
- Bản mẫu:Flagicon Egor Titov
- Bản mẫu:Flagicon Salif Diao
- Bản mẫu:Flagicon Khalilou Fadiga
- Bản mẫu:Flagicon Milenko Ačimovič
- Bản mẫu:Flagicon Sebastjan Cimirotič
- Bản mẫu:Flagicon Quinton Fortune
- Bản mẫu:Flagicon Benni McCarthy
- Bản mẫu:Flagicon Teboho Mokoena
- Bản mẫu:Flagicon Siyabonga Nomvethe
- Bản mẫu:Flagicon Lucas Radebe
- Bản mẫu:Flagicon Hwang Sun-Hong
- Bản mẫu:Flagicon Lee Eul-Yong
- Bản mẫu:Flagicon Park Ji-Sung
- Bản mẫu:Flagicon Seol Ki-Hyeon
- Bản mẫu:Flagicon Song Chong-Gug
- Bản mẫu:Flagicon Yoo Sang-Chul
- Bản mẫu:Flagicon Gaizka Mendieta
- Bản mẫu:Flagicon Juan Carlos Valerón
- Bản mẫu:Flagicon Niclas Alexandersson
- Bản mẫu:Flagicon Anders Svensson
- Bản mẫu:Flagicon Raouf Bouzaiene
- Bản mẫu:Flagicon Emre Belözoğlu
- Bản mẫu:Flagicon Bülent Korkmaz
- Bản mẫu:Flagicon Hakan Şükür
- Bản mẫu:Flagicon Clint Mathis
- Bản mẫu:Flagicon John O'Brien
- Bản mẫu:Flagicon Diego Forlán
- Bản mẫu:Flagicon Richard Morales
- Bản mẫu:Flagicon Álvaro Recoba
- Bản mẫu:Flagicon Darío Rodríguez
- Phản lưới nhà
- Bản mẫu:Flagicon Jorge Costa (trận gặp Hoa Kỳ)
- Bản mẫu:Flagicon Carles Puyol (trận gặp Paraguay)
- Bản mẫu:Flagicon Jeff Agoos (trận gặp Bồ Đào Nha)
Bảng xếp hạng giải đấu
| XH | Đội | Bg | Tr | T | H | B | BT | BB | HS | Đ. |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bản mẫu:Fb | C | 7 | 7 | 0 | 0 | 18 | 4 | +14 | 21 |
| 2 | Bản mẫu:Fb | E | 7 | 5 | 1 | 1 | 14 | 3 | +11 | 16 |
| 3 | Bản mẫu:Fb | C | 7 | 4 | 1 | 2 | 10 | 6 | +4 | 13 |
| 4 | Bản mẫu:Fb | D | 7 | 3 | 2 | 2 | 8 | 6 | +2 | 11 |
| Bị loại ở tứ kết | ||||||||||
| 5 | Bản mẫu:Fb | B | 5 | 3 | 2 | 0 | 10 | 5 | +5 | 11 |
| 6 | Bản mẫu:Fb | F | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 3 | +3 | 8 |
| 7 | Bản mẫu:Fb | A | 5 | 2 | 2 | 1 | 7 | 6 | +1 | 8 |
| 8 | Bản mẫu:Fb | D | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 7 | 0 | 7 |
| Bị loại ở vòng 16 đội | ||||||||||
| 9 | Bản mẫu:Fb | H | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 7 |
| 10 | Bản mẫu:Fb | A | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 7 |
| 11 | Bản mẫu:Fb | G | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 7 |
| 12 | Bản mẫu:Fb | E | 4 | 1 | 3 | 0 | 6 | 3 | +3 | 6 |
| 13 | Bản mẫu:Fb | F | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | 0 | 5 |
| 14 | Bản mẫu:Fb | H | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 7 | −1 | 5 |
| 15 | Bản mẫu:Fb | G | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | 0 | 4 |
| 16 | Bản mẫu:Fb | B | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 7 | −1 | 4 |
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 17 | Bản mẫu:Fb | B | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 5 | 0 | 4 |
| 18 | Bản mẫu:Fb | F | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 0 | 4 |
| 19 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 6 | −1 | 4 |
| 20 | Bản mẫu:Fb | E | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 4 |
| 21 | Bản mẫu:Fb | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 4 | +2 | 3 |
| 22 | Bản mẫu:Fb | H | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 4 | 0 | 3 |
| 23 | Bản mẫu:Fb | G | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | −1 | 3 |
| 24 | Bản mẫu:Fb | G | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | 3 |
| 25 | Bản mẫu:Fb | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 | −4 | 3 |
| 26 | Bản mẫu:Fb | A | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | −1 | 2 |
| 27 | Bản mẫu:Fb | F | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | −2 | 1 |
| 28 | Bản mẫu:Fb | A | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3 | −3 | 1 |
| 29 | Bản mẫu:Fb | H | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | −4 | 1 |
| 30 | Bản mẫu:Fb | B | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | −5 | 0 |
| 31 | Bản mẫu:Fb | C | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | −9 | 0 |
| 32 | Bản mẫu:Fb | E | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | −12 | 0 |
Ảnh hưởng và di sản
Giải đấu đã tạo ra tác động kinh tế lớn đối với cả Hàn Quốc và Nhật Bản, ước tính mang lại doanh thu 1,3 tỷ đô la Mỹ.[23] Chi tiêu của khách du lịch đến Hàn Quốc trong thời gian diễn ra giải đấu đã tạo ra 307 triệu đô la Mỹ thu nhập trực tiếp và 713 triệu đô la Mỹ giá trị gia tăng.[23] Nhật Bản đã chi khoảng 5,6 tỷ đô la Mỹ cho công tác chuẩn bị cho sự kiện này, sự kiện đã tác động đến nền kinh tế Nhật Bản với quy mô 24,8 tỷ đô la Mỹ và chiếm 0,6% GDP của nước này vào năm 2002.[24]
Kết thúc giải đấu, trong khi Nhật Bản dần trở thành một "ngôi sao" của bóng đá châu Á, xây dựng đường lối phát triển bóng đá có bài bản, lớp lang, thì Hàn Quốc lại trở thành vết nhơ trong lịch sử các vòng chung kết FIFA World Cup. Hai trọng tài cầm còi những trận đấu gây tranh cãi của Hàn Quốc là Byron Moreno (trọng tài người Ecuador trong trận gặp Ý ở vòng 16 đội) và Gamal al-Ghandour (trọng tài người Ai Cập trong trận gặp Tây Ban Nha ở vòng tứ kết) đều phải giải nghệ ngay sau giải đấu. Năm 2010, trọng tài Byron Moreno bị bắt ở Sân bay quốc tế John F. Kennedy (New York - Mỹ) khi bị phát hiện vận chuyển heroine. Ngoài ra, lối đá bạo lực của đội tuyển Hàn Quốc cũng tạo ra dư luận xấu ở cả trong nước và quốc tế.
Nhiều ngôi sao lớn đã được bước ra sân khấu lớn tại kì World Cup 2002, trong đó nổi bật nhất là Miroslav Klose (đội tuyển Đức), người về sau là vua phá lưới World Cup qua các thời đại và Ronaldinho - "ảo thuật gia sân cỏ" của Đội tuyển Brazil.[25]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă
- redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Trang chính thức FIFA World Cup 2002 (lưu trữ)
- 2002 FIFA World Cup Korea/Japan ™ Bản mẫu:Webarchive, FIFA.com
- FIFA Technical Report (Phần 1) Bản mẫu:Webarchive và (Phần 2) Bản mẫu:Webarchive
- RSSSF
- RSSSF (Vòng loại)
Bản mẫu:World Cup Bóng đá Bản mẫu:2002 FIFA World Cup stadiums Bản mẫu:Hộp điều hướng
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Giải vô địch bóng đá thế giới theo năm
- Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
- Giải đấu bóng đá quốc tế tổ chức bởi Nhật Bản
- Giải đấu bóng đá quốc tế tổ chức bởi Hàn Quốc
- Bóng đá Hàn Quốc năm 2002
- Bóng đá Nhật Bản năm 2002
- Quan hệ Hàn Quốc-Nhật Bản