Hạ Môn
| Hạ Môn thị Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
|---|---|
| — Địa cấp thị Thành phố cấp phó tỉnh — | |
Từ trên xuống dưới: CBD Hạ Môn, Đại học Hạ Môn, Cổ Lãng Tự, Chùa Nam Phổ Đà, bãi biển Cổ Lãng Tự, và cầu Hải Cảng | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Khẩu hiệu: Ôn hinh thành thị – Hải thượng hoa viên Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (thành phố ôn hòa, thơm ngát, vườn hoa trên biển) | |
Vị trí thành phố Hạ Môn trong tỉnh Phúc Kiến | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí Hạ Môn trên bản đồ Trung Quốc | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Tỉnh | Phúc Kiến |
| Cấp huyện | 6 |
| Chính quyền | |
| • Bí thư | Bùi Kim Giai (裴金佳) |
| • Thị trưởng | Trang Giá Hán (庄稼漢) |
| Diện tích | |
| • Địa cấp thị Thành phố cấp phó tỉnh | 1.699,39 km2 (65,614 mi2) |
| • Đô thị | 281,6 km2 (1,087 mi2) |
| • Vùng đô thị | 3.217,98 km2 (124,247 mi2) |
| Dân số (2010)[1] | |
| • Địa cấp thị Thành phố cấp phó tỉnh | 3.531.347 |
| • Mật độ | 21/km2 (54/mi2) |
| • Đô thị | 1.861.289 |
| • Vùng đô thị | 5.114.758 |
| • Các dân tộc chính | Hán: 96% Mãn: 2% Hồi: 2% Mông: 0,3% |
| Mã bưu chính | 361000 |
| GDP | 2017 |
| • Danh nghĩa | 435,118 tỉ ¥ (64,44 tỷ USD) |
| • Bình quân đầu người | 109.740 ¥ (16.253 USD) |
| • Tăng trưởng | |
| Đầu biển số xe | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Phương ngôn | tiếng Trung (chính thức), tiếng Mân Nam Hạ Môn (khẩu ngữ) |
| Website | www.xm.gov.cn |
| Hạ Môn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
"Hạ Môn" được viết bằng chữ Hán giản thể (trên) và chữ Hán phồn thể (dưới) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giản thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phồn thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tiếng Mân Tuyền Chương POJ | Ē-mn̂g hoặc Ē-mûi | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Latinh hóa | Amoy /əˈmɔɪ/[2] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nghĩa đen | "Cửa dinh thự"[3] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||


Hạ Môn (giản thể: 厦门市; phồn thể: 廈門市; Hán-Việt: Hạ Môn thị; bính âm: Xiàmén Shì; Wade–Giles: Hsiamen) là thành phố cấp phó tỉnh ven biển nằm ở phía Đông Nam tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Thành phố nhìn ra eo biển Đài Loan và giáp giới với thành phố Tuyền Châu về phía Bắc và Chương Châu về phía Nam. Tên gọi của thành phố này theo phiên âm dựa vào phương ngữ, được quốc tế biết đến, nhất là trong các văn bản cũ, là Amoy. Thành phố là một trong những đặc khu kinh tế của Trung Quốc. Thành phố có diện tích 1.591 km², dân số năm 2020 là 5.163.970 người, mật độ dân số đạt 3.246 người/km².[4] GDP toàn thành phố đạt 435,118 tỷ nhân dân tệ, GDP đầu người đạt 16.235 USD, xếp thứ 9 trong các thành phố của Trung Quốc.
Phân chia hành chính
Thành phố Hạ Môn quản lý 6 đơn vị hành chính cấp huyện, tất cả đều là quận.
| Bản đồ địa cấp thị Hạ Môn | Tên | Chữ Hán giản thể | Bính âm Hán ngữ | Dân số (2020)[4] |
Diện tích (km²)[4] |
Mật độ (/km²)[4] | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hồ Lý | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Húlǐ Qū | 1.036.974 | 73,98 | 14.017 | ||||||
| Tư Minh | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Sīmíng Qū | 1.073.315 | 84 | 12.778 | ||||||
| Hải Thương | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Hǎicāng Qū | 582.519 | 186,82 | 3.118 | ||||||
| Tập Mỹ | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Jíměi Qū | 1.036.987 | 274,3 | 3.780 | ||||||
| Đồng An | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Tóng'ān Qū | 855.920 | 669,36 | 1.279 | ||||||
| Tường An | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | Xiáng'ān Qū | 578.255 | 412,15 | 1.403 | ||||||
Quận Tư Minh và Hồ Lý tạo lập thành đặc khu kinh tế năm 1980.
Hạ Môn là thương cảng được người châu Âu sử dụng năm 1541, đây là cảng chính của Trung Quốc vào thế kỷ XIX xuất khẩu trà. Do đó tiếng địa phương của Hạ Môn (tiếng Khách Gia) đã ảnh hưởng lên cách phát âm các từ mà ngôn ngữ châu Âu vay mượn từ tiếng Hán (ví dụ: tea hoặc thé (茶 tê), cumshaw (感謝 kám-siā), ketchup (茄汁 kiô-chiap) và Pekoe (白毫 pe̍h-hô) xuất phát từ tiếng Mân Nam. Hạ Môn là một trong 5 cảng nhượng quyền từ Trung Quốc nằm trong Hiệp ước Nam Kinh ký kết cuối năm 1842 khi kết thúc Chiến tranh Nha phiến giữa Anh và Trung Quốc. Kinh tế: đánh bắt cá, đóng tàu, chế biến thực phẩm, dệt, chế tạo máy, hóa chất, tài chính, viễn thông. Đầu tư nước ngoài: đến cuối năm 2000, có 4.991 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép với tổng vốn 17,527 tỷ USD. Năm 1992, Hạ Môn nằm trong 10 thành phố mạnh toàn diện của Trung Quốc, GDP tăng 20% hàng năm. Năm 2017, GDP của Hạ Môn là 435,118 tỷ NDT, GDP đầu người 16.235 USD, kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2000: 10,049 tỷ USD, xuất khẩu: 5.880 USD. Thành phố có Sân bay Quốc tế Hạ Môn Cao Khi. Cảng Hạ Môn nằm trong 10 cảng hàng đầu của Trung Quốc, đây là cảng nước sâu có thể đón tàu 50.000 tấn cập cảng, tàu 100.000 tấn vào neo đậu trong cảng. Cảng có các tuyến đi Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Cao Hùng và Singapore, châu Âu, châu Mỹ và Địa Trung Hải. Năm 2000, lượng hàng qua cảng Hạ Môn là 19,65 triệu tấn hàng, tăng 10,82% so với 1999. Lượng container là 108 triệu TEU, tăng 27,83% so với 1999.
Thành phố kết nghĩa
- Cardiff (Anh) từ năm 1983
- Sasebo, Nhật Bản từ năm 1983
- Cebu, Philippines từ năm 1984
- Baltimore (Mỹ) từ năm 1985
- Wellington, New Zealand từ năm 1987
- Penang, Malaysia từ năm 1991
Tham khảo
- ^ "Communiqué of the National Bureau of Statistics of People's Republic of China on Major Figures of the 2010 Population Census (No. 1)". National Bureau of Statistics of China. ngày 28 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2014.
- ^ "Amoy". Từ điển tiếng Anh Oxford . Nhà xuất bản Đại học Oxford. (Subscription or participating institution membership required.)
- ^ Với tên cũ: "Cửa dưới" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).); Xem phần tên.
- ^ a b c d "China: Fújiàn (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map". www.citypopulation.de. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2026.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
