Yeom Ki-hun
Yeom Ki-hun (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Hanja: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 30 tháng 3 năm 1983) là một huấn luyện viên bóng đá và cựu cầu thủ người Hàn Quốc.[1]
|
Tập tin:Yeom Ki-Hun.jpg Yeom trong màu áo Suwon Samsung Bluewings năm 2011 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 30 tháng 3, 1983 | ||
| Nơi sinh | Haenam, Jeonnam, Hàn Quốc | ||
| Chiều cao | 1,82 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2002–2005 | Đại học Honam | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006–2007 | Jeonbuk Hyundai Motors | 33 | (7) |
| 2007–2009 | Ulsan Hyundai | 35 | (7) |
| 2010–2023 | Suwon Samsung Bluewings | 331 | (48) |
| 2012–2013 | → Korean Police (nghĩa vụ) | 21 | (7) |
| Tổng cộng | 420 | (69) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006 | U-23 Hàn Quốc | 6 | (1) |
| 2005 | Universiade Hàn Quốc | ||
| 2006–2018 | Hàn Quốc | 57 | (5) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 2023–2024 | Suwon Samsung Bluewings | ||
| 2024 | Indonesia (trợ lý) | ||
Thành tích huy chương | |||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
| Yeom Ki-hun | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
|---|---|
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
Thời niên thiếu
Yeom là một vận động viên năm môn phối hợp hiện đại khi học tiểu học, nhưng bắt đầu chơi bóng đá tại Trường trung học cơ sở Nonsan.[2] Anh thi đấu cho Trường trung học cơ sở Nonsan, Trường trung học thương mại Ganggyeong và Đại học Honam.[2][3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Jeonbuk Hyundai Motors
Yeom gia nhập câu lạc bộ K League Jeonbuk Hyundai Motors vào năm 2006 sau khi tốt nghiệp đại học. Trong mùa giải ra mắt, anh góp công vào chức vô địch AFC Champions League, đồng thời ghi bàn thắng quyết định ở lượt đi trận chung kết,[4] và được vinh danh là Tân binh của năm K League.[5]
Ulsan Hyundai
Tháng 7 năm 2007, Yeom chuyển đến Ulsan Hyundai Horang-i.[6] Tuy nhiên, anh bị gãy xương do mỏi ở một bàn chân hằng năm và không thể ra sân trong nhiều trận đấu.[7] Ngoài ra, anh bị chỉ trích nặng nề vì thử việc tại câu lạc bộ Premier League West Bromwich Albion mà không có sự đồng ý của Ulsan ngay sau khi bình phục chấn thương vào năm 2008.[8]
Suwon Samsung Bluewings
Giai đoạn đầu
Yeom chuyển đến Suwon Samsung Bluewings vào năm 2010 để đổi lấy hậu vệ Lee Jae-sung cùng một khoản phí chuyển nhượng bổ sung.[9] Anh ra mắt Suwon trong trận AFC Champions League gặp Singapore Armed Forces vào ngày 27 tháng 4 năm 2010, và có màn trình diễn ấn tượng khi ghi hai bàn trong trận đấu.[10] Anh bị chỉ trích tại Hàn Quốc sau màn trình diễn kém tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010, nhưng đã dẫn dắt Suwon đến chức vô địch Cúp FA Hàn Quốc cùng năm.[11] Anh trở thành đội trưởng của Suwon thay cho Choi Sung-kuk, đội trưởng trước đó và là người dính líu đến vụ bê bối dàn xếp tỉ số bóng đá Hàn Quốc 2011,[12] và thi đấu như cầu thủ nòng cốt của Suwon khi có 20 kiến tạo, bao gồm 14 kiến tạo tại K League trong mùa giải 2011.[13][14]
Nhập ngũ tại Korean Police
Yeom nhập ngũ tại Cơ quan Cảnh sát Quốc gia Hàn Quốc để thực hiện nghĩa vụ dân sự thay thế vào năm 2012, và thi đấu cho câu lạc bộ bóng đá của Korean Police tại R League 2012.[15] Korean Police tham dự mùa giải đầu tiên của K League Challenge (đổi tên thành K League 2 vào năm 2018) vào năm sau, và Yeom trở thành cầu thủ kiến tạo nhiều nhất giải sau khi có 7 bàn thắng và 11 kiến tạo trong 21 lần ra sân.[16][17]
Trở lại Suwon
Yeom trở lại Suwon sau khi hoàn thành nghĩa vụ thay thế vào giữa mùa giải 2013, và được bầu lại làm đội trưởng đội bóng vào năm 2014.[18] Một số câu lạc bộ Tây Á, bao gồm đội bóng Saudi Pro League Al-Shabab, đề nghị anh các hợp đồng lớn vào mùa hè năm 2015,[19] nhưng anh gia hạn hợp đồng với Suwon.[20]
Ngày 4 tháng 10 năm 2015, Yeom có các pha kiến tạo thứ 69, 70 và 71 tại K League trước Gwangju FC, phá kỷ lục 68 kiến tạo của Shin Tae-yong.[21]
Yeom trở thành cầu thủ kiến tạo nhiều nhất K League Classic (K League 1) trong hai mùa giải liên tiếp 2015 và 2016.[22] Anh là ứng viên nặng ký cho giải thưởng Cầu thủ giá trị nhất K League Classic khi góp dấu giày vào nhiều bàn thắng nhất ở năm 2015, nhưng thua tiền đạo Lee Dong-gook của đội vô địch.[23]
Thay vào đó, Yeom dẫn dắt Suwon giành thêm hai danh hiệu Cúp FA Hàn Quốc vào năm 2016 và 2019. Anh giành giải Cầu thủ giá trị nhất thứ hai của mình tại giải đấu năm 2016, trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử được vinh danh là MVP ở hai kỳ Cúp FA Hàn Quốc.[24]
Ngày 1 tháng 3 năm 2018, Yeom kiến tạo bàn thắng của Lee Ki-je trước Jeonnam Dragons, qua đó có kiến tạo thứ 100 tại K League.[25]
Yeom thiết lập một số kỷ lục trong mùa giải 2021. Anh có lần ra sân thứ 43 tại Cúp FA Hàn Quốc và lần ra sân thứ 391 cho Suwon, bên cạnh lần ra sân thứ 400 tại K League,[26] giữ kỷ lục ra sân nhiều nhất tại Cúp FA Hàn Quốc và cho Suwon.[27][28]
Yeom giải nghệ cầu thủ sau khi trải qua mùa giải cuối cùng với vai trò cầu thủ-huấn luyện viên và huấn luyện viên tạm quyền vào năm 2023.
Sự nghiệp quốc tế
Yeom ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận giao hữu gặp Ghana vào ngày 8 tháng 10 năm 2006,[29]
Yeom thi đấu cả sáu trận cho Hàn Quốc cho đến trận tranh hạng ba tại Cúp bóng đá châu Á 2007.[30]
Yeom là một trong những cầu thủ chủ chốt của đội tuyển quốc gia dưới thời huấn luyện viên Huh Jung-moo. Anh ghi hai bàn trước Bắc Triều Tiên và Nhật Bản tại Giải vô địch EAFF 2008, trở thành một trong những cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu cũng như góp công đưa Hàn Quốc đến chức vô địch.[31] Anh cũng tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2010,[32] nhưng không đáp ứng được kỳ vọng của người hâm mộ trong giải đấu. Đặc biệt, anh có một cơ hội quan trọng trước thủ môn Argentina Sergio Romero khi Argentina đang dẫn 2–1 ở phút 57, nhưng không thể tận dụng cơ hội để ghi bàn gỡ hòa. Anh từng được đặt biệt danh "Oen-bal-ui Masoolsa" (왼발의 마술사, Phù thủy chân trái) tại Hàn Quốc trước World Cup, nhưng biệt danh "Masoolsa" (Phù thủy) bị các cổ động viên Hàn Quốc thất vọng đổi thành "Mabsosa" (맙소사; Ôi trời ơi) sau trận thua 4–1 trước Argentina.[33] Tuy nhiên, tạp chí thể thao Đức kicker đánh giá anh là cầu thủ Hàn Quốc xuất sắc thứ hai tại World Cup.[34]
Các huấn luyện viên đội tuyển quốc gia cũng không sử dụng Yeom như cầu thủ chủ chốt sau khi người hâm mộ mất niềm tin vào anh. Anh chỉ có thể tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới và Giải vô địch EAFF sau khi vào sân từ ghế dự bị tại Cúp bóng đá châu Á 2011.[35][36] Tuy nhiên, huấn luyện viên Shin Tae-yong thường xuyên triệu tập anh trước Giải vô địch bóng đá thế giới 2018, do đó anh được kỳ vọng sẽ trở lại World Cup.[37] Anh cũng ghi bàn từ một quả đá phạt trước Nhật Bản tại Giải vô địch EAFF 2017.[38] Tuy nhiên, anh bị gãy xương sườn khi thi đấu cho câu lạc bộ vào ngày 9 tháng 5 năm 2018, một tháng trước giải đấu.[39]
Sự nghiệp huấn luyện
Sau mùa giải 2022, Yeom đồng ý gia hạn hợp đồng một năm với Suwon Samsung Bluewings với tư cách cầu thủ-huấn luyện viên, hoãn việc giải nghệ cầu thủ thêm một năm. Tuy nhiên, anh được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền vào ngày 25 tháng 9 năm 2023 khi Suwon có nguy cơ xuống hạng.[40] Suwon xuống hạng K League 2 sau mùa giải,[41] nhưng anh được bổ nhiệm làm huấn luyện viên chính thức.[42] Anh được vinh danh là Huấn luyện viên K League của tháng 4 năm 2024 sau khi giành bốn chiến thắng liên tiếp tại K League 2, nhưng từ chức sau khi chịu năm thất bại liên tiếp trong tháng tiếp theo.[43]
Tháng 8 năm 2024, Yeom được Shin Tae-yong tuyển làm trợ lý cho đội tuyển quốc gia Indonesia.
Đời tư
Yeom thường gặp vấn đề sức khỏe từ khi còn nhỏ. Anh phẫu thuật ngón chân cái bên phải khi sáu tuổi và trở thành cầu thủ thuận chân trái.[2] Anh mắc thiếu máu và viêm màng não trong thời đi học.[2] Anh bị thương ở đầu trong một vụ tai nạn ô tô vào tháng 7 năm 2006, và bị gãy xương do mỏi hằng năm từ năm 2007 đến năm 2010.[7]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | ST | Bàn | ST | Bàn | ST | Bàn | ST | Bàn | ST | Bàn | ||
| Jeonbuk Hyundai Motors | 2006 | K League | 20 | 3 | 2 | 0 | 11 | 4 | 10 | 3 | 43 | 10 |
| 2007 | K League | 13 | 4 | 0 | 0 | 5 | 1 | 0 | 0 | 18 | 5 | |
| Tổng cộng | 33 | 7 | 2 | 0 | 16 | 5 | 10 | 3 | 61 | 15 | ||
| Ulsan Hyundai | 2007 | K League | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 1 | |
| 2008 | K League | 16 | 4 | 1 | 0 | 3 | 1 | — | 20 | 5 | ||
| 2009 | K League | 16 | 2 | 0 | 0 | 4 | 1 | 1 | 0 | 21 | 3 | |
| Tổng cộng | 35 | 7 | 1 | 0 | 7 | 2 | 1 | 0 | 44 | 9 | ||
| Suwon Samsung Bluewings | 2010 | K League | 17 | 0 | 4 | 2 | 2 | 1 | 4 | 4 | 27 | 7 |
| 2011 | K League | 29 | 9 | 5 | 0 | 0 | 0 | 11 | 4 | 45 | 13 | |
| 2013 | K League 1 | 9 | 1 | — | — | — | 9 | 1 | ||||
| 2014 | K League 1 | 35 | 4 | 1 | 0 | — | — | 36 | 4 | |||
| 2015 | K League 1 | 35 | 8 | 1 | 0 | — | 7 | 2 | 43 | 10 | ||
| 2016 | K League 1 | 34 | 4 | 6 | 1 | — | 5 | 0 | 45 | 5 | ||
| 2017 | K League 1 | 38 | 6 | 4 | 2 | — | 6 | 2 | 48 | 10 | ||
| 2018 | K League 1 | 34 | 6 | 3 | 0 | — | 11 | 0 | 48 | 6 | ||
| 2019 | K League 1 | 26 | 6 | 7 | 5 | — | — | 33 | 11 | |||
| 2020 | K League 1 | 25 | 3 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | 29 | 3 | ||
| 2021 | K League 1 | 27 | 1 | 3 | 0 | — | — | 30 | 1 | |||
| 2022 | K League 1 | 19 | 0 | 2 | 0 | — | — | 21 | 0 | |||
| 2023 | K League 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 4 | 0 | |||
| Tổng cộng | 331 | 48 | 39 | 10 | 2 | 1 | 46 | 12 | 418 | 71 | ||
| Korean Police (nghĩa vụ) | 2012 | — | — | 3 | 0 | — | — | 3 | 0 | |||
| 2013 | K League 2 | 21 | 7 | 1 | 0 | — | — | 22 | 7 | |||
| Tổng cộng | 21 | 7 | 4 | 0 | — | — | 25 | 7 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 420 | 69 | 46 | 10 | 25 | 8 | 57 | 15 | 548 | 102 | ||
Quốc tế
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Hàn Quốc trước.[30]
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 29 tháng 6 năm 2007 | Sân vận động World Cup Jeju, Seogwipo, Hàn Quốc | Iraq | 1–0 | 3–0 | Giao hữu |
| 2 | 20 tháng 2 năm 2008 | Trung tâm Thể thao Olympic Trùng Khánh, Trùng Khánh, Trung Quốc | CHDCND Triều Tiên | 1–0 | 1–1 | Giải vô địch EAFF 2008 |
| 3 | 23 tháng 2 năm 2008 | Trung tâm Thể thao Olympic Trùng Khánh, Trùng Khánh, Trung Quốc | Nhật Bản | 1–0 | 1–1 | Giải vô địch EAFF 2008 |
| 4 | 11 tháng 6 năm 2015 | Sân vận động Kuala Lumpur, Kuala Lumpur, Malaysia | UAE | 1–0 | 3–0 | Giao hữu |
| 5 | 16 tháng 12 năm 2017 | Sân vận động Ajinomoto, Tokyo, Nhật Bản | Nhật Bản | 4–1 | 4–1 | Giải vô địch EAFF 2017 |
Danh hiệu
Cầu thủ
Jeonbuk Hyundai Motors
Suwon Samsung Bluewings
Hàn Quốc
- Hạng ba Cúp bóng đá châu Á: 2007, 2011
- Giải vô địch EAFF: 2008, 2017
Cá nhân
- Tân binh của năm K League: 2006[5]
- K League All-Star: 2007, 2013, 2014, 2015, 2017[45][46][47][48][49]
- Vua phá lưới Giải vô địch EAFF: 2008[31]
- Cầu thủ giá trị nhất Cúp FA Hàn Quốc: 2010, 2016[24]
- Đội hình tiêu biểu K League 1: 2011, 2015, 2017
- Đội hình tiêu biểu K League 2: 2013
- Cầu thủ kiến tạo hàng đầu K League 2: 2013[17]
- Cầu thủ giá trị nhất K League All-Star Game: 2015[48]
- Cầu thủ kiến tạo hàng đầu K League 1: 2015, 2016[22]
- Vua phá lưới Cúp FA Hàn Quốc: 2019
Kỷ lục
- Cầu thủ kiến tạo nhiều nhất mọi thời đại K League: 110 kiến tạo
- Cầu thủ ra sân nhiều nhất mọi thời đại Cúp FA Hàn Quốc: 46 lần ra sân[50]
Huấn luyện viên
Cá nhân
Tham khảo
- ^ "Yeom Ki-hun Recruited To Be Shin Tae-yong's Assistant In The Indonesian National Team". VOI. ngày 7 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2024.
- ^ a b c d [내 인생 이건몰랐지] 염기훈, 중 3때 경기 위해 환자복 입고 탈출. Ilgan Sports. ngày 8 tháng 6 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2023.
- ^ 염기훈, 고향사랑도 ‘국가대표급’ (bằng tiếng Hàn). Daejon Ilbo. ngày 4 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2023.
- ^ 전북,AFC 챔피언스리그 우승. Naver (bằng tiếng Hàn). Kuki News. ngày 9 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
- ^ a b 전북 염기훈, 2006 K-리그 신인왕 등극. Naver (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 20 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
- ^ 염기훈, 울산 현대로 이적. Naver (bằng tiếng Hàn). Munhwa Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
- ^ a b 잊을만하면 찾아오는 염기훈의 '부상 잔혹사'. Naver (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 3 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
- ^ '염기훈 무단 입단 테스트 파문' 울산, 벌금-에이전트 중징계로 마무리. Naver (bằng tiếng Hàn). Segye Ilbo. ngày 8 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
- ^ 염기훈, 수원행 공식 발표… 이재성+현금 트레이드. Naver (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ '수원 데뷔전' 염기훈, "팀에 보탬된 후 남아공 꼭 가고싶다". Naver (bằng tiếng Hàn). Osen. ngày 27 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ [FA컵 리뷰] '염기훈 결승골' 수원, FA컵 2연패...ACL 진출. Naver (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 24 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ 수원, 염기훈 주장-고종수 트레이너 선임. Naver (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ 후반기에 더욱 매서워진 ‘염기훈의 발끝’ (bằng tiếng Hàn). The Dong-a Ilbo. ngày 26 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2023.
- ^ [사진]김신욱,'드래곤볼의 퓨전 포즈로 세레머니!' (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 23 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2023.
- ^ 경찰청 입대하는 염기훈 '걱정하지 마세요!'. Naver (bằng tiếng Hàn). Best Eleven. ngày 7 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ 염기훈 제대에 수원은 방긋. Naver (bằng tiếng Hàn). The Dong-a Ilbo. ngày 23 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ a b [챌린지 포커스] 1부리그 소속 염기훈, 2부리그 도움왕이 된 사연은?. Naver (bằng tiếng Hàn). Footballist. ngày 26 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ 염기훈, 2011년 이어 2014년 수원 캡틴 선임. Naver (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 13 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
- ^ 수원 "염기훈 중동행 황당…재계약 언질 줬다" (bằng tiếng Hàn). Sports Seoul. ngày 21 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
- ^ [오피셜] 수원, 염기훈과 2018년까지 재계약..레전드 대우. Naver (bằng tiếng Hàn). Starnews Korea. ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
- ^ ‘71개 최다 도움’ 수원 염기훈, 신태용 감독 기록 넘어서 (bằng tiếng Hàn). The Dong-a Ilbo. ngày 5 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ a b 수원삼성 염기훈, 2년 연속 도움왕 등극 (bằng tiếng Hàn). Joongboo Ilbo. ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ 4표 차의 MVP, 1표 차의 베스트11 ‘역대급 치열’ (bằng tiếng Hàn). Maeil Business Newspaper. ngày 1 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ a b < FA컵축구> 'MVP만 두번째' 수원 염기훈 "힘든 기억만 떠올라 울컥". Naver (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 3 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018.
- ^ 염기훈, 프로축구 사상 최초 통산 100도움 달성. Naver (bằng tiếng Hàn). InterFootball. ngày 1 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018.
- ^ 수원의 상징, 염기훈 K리그 통산 400경기 출장. Facebook.com (bằng tiếng Hàn). Suwon Samsung Bluewings. ngày 17 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2023.
- ^ 수원 염기훈, FA컵 최다 43경기 출전 기록 (bằng tiếng Hàn). Kyeonggi Ilbo. ngày 11 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2023.
- ^ 염기훈, 수원삼성 소속 최다 출전 신기록 달성! (bằng tiếng Hàn). Suwon Samsung Bluewings. ngày 21 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2023.
- ^ 설익은 '젊은 한국'…'신예들 시험대' 가나전 1-3패 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018.
- ^ a b "Yeom Ki-hun tại Liên đoàn bóng đá Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). KFA. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2023.
- ^ a b 염기훈-박주영-정대세-야마세, 동아시아 공동 득점왕. Naver (bằng tiếng Hàn). Osen. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2018.
- ^ 허정무 감독, 월드컵 23인 최종엔트리 발표. Naver (bằng tiếng Hàn). Edaily. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2018.
- ^ 왼발의 맙소사라고? 다시 '마법사'로 부활한다 (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 19 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Weltmeisterschaft - Topspieler - 2010 - Finale" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2023.
- ^ 염기훈-최보경, 슈틸리케 호 첫 승선. Naver (bằng tiếng Hàn). Newsen. ngày 1 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2018.
- ^ [아시안컵]조광래호 최종 23명 확정…손흥민 등 해외파 12명 포함. Naver (bằng tiếng Hàn). Newsis. ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2018.
- ^ 36살에 월드컵을…베테랑 염기훈이 그리는 '러시아의 꿈'. Naver (bằng tiếng Hàn). Sports Seoul. ngày 21 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2018.
- ^ '왼발 마법사' 염기훈, 왼발 프리킥으로 4번째 골...한국 4-1. Naver (bằng tiếng Hàn). Edaily. ngày 16 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2018.
- ^ 염기훈, 오른쪽 갈비뼈 골절 확인…월드컵 비상. Naver (bằng tiếng Hàn). Kyunghyang Shinmun. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2018.
- ^ [단독]'김병수 감독과 전격 결별' 수원의 승부수는 '리빙레전드' 염기훈 대행 체제 (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 25 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2023.
- ^ 은퇴하는 ‘레전드’ 염기훈이 ‘강등의 총알받이’라니… 수원팬들 더 분노한 이유 (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 4 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2023.
- ^ 염기훈 감독대행, 제9대 수원삼성 감독 선임 (bằng tiếng Hàn). Suwon Samsung Bluewings. ngày 9 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024.
- ^ a b [오피셜] '무패 우승 다짐' 염기훈 감독, 4개월 만에 자진 사임…수원 "신속히 후임 선임하겠다" (bằng tiếng Hàn). Mydaily. ngày 27 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Player information: Yeom Ki-hun" (bằng tiếng Hàn). K League. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2023.
- ^ K리그 올스타전에 나설 별들 확정 (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 30 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ K리그 올스타전 명단 발표…팀 클래식 vs 팀 챌린지 (bằng tiếng Hàn). Xportsnews. ngày 14 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ [K리그]'별들의 전쟁' 2014올스타전, 출전 선수명단 확정 (bằng tiếng Hàn). Newsis. ngày 17 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
- ^ a b [K올스타전 생생리뷰] '염기훈 MVP' 팀 최강희vs팀 슈틸리케, 3-3 무승부. (bằng tiếng Hàn). InterFootball. ngày 17 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
- ^ [2017 K리그 올스타전] 한국-베트남 수교 25주년 기념 K리그 올스타 x VIETNAM. Facebook (bằng tiếng Hàn). K League. ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ^ [FA컵] 수원이 꼽은 대구전 핵심, 대회 최다출전자 ‘베테랑 염기훈’ (bằng tiếng Hàn). Spochoo. ngày 24 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Yeom Ki-hun trên Instagram
- Yeom Ki-hun tại KFA (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Yeom Ki-hun – Thông tin tại kleague.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
-
- Yeom Ki-hun tại National-Football-Teams.com
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).