Giorgi Mamardashvili
|
Mamardashvili trong màu áo Liverpool vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Giorgi Mamardashvili[1] | ||
| Ngày sinh | 29 tháng 9, 2000 [2] | ||
| Nơi sinh | Tbilisi, Gruzia | ||
| Chiều cao | 1,97 m (6 ft 5+1⁄2 in)[2] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Liverpool | ||
| Số áo | 25 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2010–2012 | Gagra | ||
| 2012–2018 | Dinamo Tbilisi | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2021 | Dinamo Tbilisi | 0 | (0) |
| 2019 | → Rustavi (mượn) | 28 | (0) |
| 2020–2021 | → Locomotive Tbilisi (mượn) | 29 | (0) |
| 2021–2025 | Valencia | 127 | (0) |
| 2025– | Liverpool | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-17 Gruzia | 1 | (0) |
| 2019–2023 | U-21 Gruzia | 7 | (0) |
| 2021– | Gruzia | 35 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2025 | |||
Giorgi Mamardashvili (tiếng Gruzia: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 29 tháng 9 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Gruzia thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Liverpool tại Premier League và đội tuyển quốc gia Gruzia.
Mamardashvili đã dành phần lớn đào tạo trẻ ở Dinamo Tbilisi. Sau khi ký hợp đồng chuyên nghiệp với câu lạc bộ này, anh được cho mượn đến các đội Erovnuli Liga trong 3 mùa giải trước khi chuyển đến Valencia. Anh đã nhanh chóng khẳng định mình là thủ môn số một, trở thành thủ môn người Gruzia đầu tiên thi đấu ở hạng đấu cao nhất Tây Ban Nha.
Sự nghiệp quốc tế
Vào mùa hè năm 2023, Mamardashvili đã tham gia ba trận đấu tại Giải vô địch châu Âu cho U-21 Gruzia, đội đã có một chiến dịch vòng bảng vô cùng thành công và lần đầu tiên trong lịch sử lọt vào tứ kết.
Vào ngày 26 tháng 3 năm 2024, Gruzia đã đánh bại Hy Lạp với tỷ số 4–2 trong loạt sút luân lưu để giành quyền tham dự UEFA Euro 2024 và đồng thời cũng tham gia lần đầu tiên tại một giải đấu lớn. Mamardashvili là một nhân tố quan trọng trong trận đấu này khi đã cản phá được cú đá phạt đền đầu tiên của tiền đạo người Hy Lạp là Anastasios Bakasetas.
Đời tư
Mamardashvili là con trai của Davit Mamardashvili, cựu thủ môn WIT Georgia và Torpedo Kutaisi, người sau khi nghỉ hưu và trở thành huấn luyện viên thủ môn tại Merani Martvili và sau đó là Torpedo Kutaisi.[3]
Mamardashvili bắt đầu mối quan hệ với người mẫu Elene Epitashvili vào năm 2021. Lễ cưới của họ diễn ra vào ngày 18 tháng 7 năm 2024.[4]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 5 năm 2025[5]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Dinamo Tbilisi | 2018 | Erovnuli Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| Rustavi (mượn) | 2019 | 28 | 0 | 2 | 0 | — | — | 2[c] | 0 | 32 | 0 | |||
| Lokomotiv Tbilisi (mượn) | 2020 | 11 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | ||||
| 2021 | 18 | 0 | 2 | 0 | — | 3[d] | 0 | — | 23 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 29 | 0 | 3 | 0 | — | 3 | 0 | 0 | 0 | 35 | 0 | |||
| Valencia | 2021–22 | La Liga | 18 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 21 | 0 | |||
| 2022–23 | 38 | 0 | 3 | 0 | — | — | 1[e] | 0 | 42 | 0 | ||||
| 2023–24 | 37 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 37 | 0 | |||||
| 2024–25 | 34 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 34 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 127 | 0 | 6 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | 134 | 0 | |||
| Liverpool | 2025–26 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 184 | 0 | 11 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 3 | 0 | 201 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Georgian Cup, Copa del Rey, FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Ra sân tại play-off thăng hạng/xuống hạng Erovnuli Liga
- ^ Ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Supercopa de España
Quốc tế
- Tính đến 18 tháng 11 năm 2025[6]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Gruzia | 2021 | 1 | 0 |
| 2022 | 5 | 0 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 13 | 0 | |
| 2025 | 8 | 0 | |
| Tổng cộng | 35 | 0 | |
Danh hiệu
Dinamo Tbilisi
- Á quân Erovnuli Liga: 2018
Valencia
- Á quân Copa del Rey: 2021–22
Cá nhân
- Thủ môn Gruzia xuất sắc nhất: 2020
Tham khảo
- ^ "Giorgi Mamardashvili". Valencia CF. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2025.
- ^ a b "Giorgi Mamardashvili: Overview". Premier League. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ^ "კახა ჩხეტიანი: მარტვილის "მერანს" ზამთარში გავაძლიერებთ" [Kakha Chkhetiani: "Meran" của Martvili sẽ được tăng cường vào mùa đông]. Sportall (bằng tiếng Gruzia). ngày 25 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
- ^ "წმ. ილია წინასწარმეტყველის სახელობის ტაძარი გიორგი მამარდაშვილის ჯვრისწერის შესახებ ინფორმაციას ავრცელებს" [Nhà thờ mang tên Thánh tiên tri Ilya phổ biến thông tin về đám cưới của Giorgi Mamardashvili]. primetime.ge (bằng tiếng Gruzia). ngày 19 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
- ^ Giorgi Mamardashvili tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ "Giorgi Mamardashvili". EU-Football.info (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Giorgi Mamardashvili trên trang web Liverpool F.C.
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Gruzia (ka)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 2000
- Nhân vật còn sống
- Người Tbilisi
- Cầu thủ bóng đá Gruzia
- Cầu thủ bóng đá nam Gruzia
- Thủ môn bóng đá
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá FC Dinamo Tbilisi
- Cầu thủ bóng đá FC Metalurgi Rustavi
- Cầu thủ bóng đá FC Lokomotiv Tbilisi
- Cầu thủ bóng đá Valencia CF
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- Cầu thủ bóng đá Erovnuli Liga
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Gruzia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Gruzia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Gruzia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia
- Cầu thủ bóng đá Gruzia ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Gruzia ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Người Gruzia thế kỷ 21