Jemal Tabidze
|
Tabidze chơi cho FC Ufa năm 2020 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 18 tháng 3, 1996 | ||
| Nơi sinh | Samtredia, Gruzia | ||
| Chiều cao | 1,86 m (6 ft 1 in) | ||
| Vị trí | Hậu vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Dynamo Makhachkala | ||
| Số áo | 5 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2011–2013 | Saburtalo Tbilisi | ||
| 2015–2017 | Gent | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | Saburtalo Tbilisi | 36 | (2) |
| 2015–2017 | Gent | 0 | (0) |
| 2017 | → Ural Yekaterinburg (mượn) | 3 | (0) |
| 2017–2022 | Ufa | 79 | (1) |
| 2022 | Kortrijk | 0 | (0) |
| 2022–2023 | Dinamo Tbilisi | 28 | (0) |
| 2024 | Panetolikos | 6 | (1) |
| 2024– | Dynamo Makhachkala | 19 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | U-17 Gruzia | 6 | (0) |
| 2015 | U-19 Gruzia | 3 | (0) |
| 2016–2017 | U-21 Gruzia | 8 | (0) |
| 2017– | Gruzia | 15 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 3 năm 2023 | |||
Jemal "Jimmy" Tabidze (tiếng Gruzia: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., đã Latinh hoá: jemal "jimi" t'abidze, phát âm [d͡ʒɛmɑl d͡ʒimi tʼɑbid͡zɛ]; sinh ngày 18 tháng 3 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Gruzia, hiện tại thi đấu ở vị trí trung vệ cho Dynamo Makhachkala tại Russian Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sau khi bắt đầu sự nghiệp ở Pirveli Liga cùng với FC Saburtalo Tbilisi, anh gia nhập câu lạc bộ Bỉ K.A.A. Gent vào tháng 7 năm 2015. Anh thi đấu cho đội dự bị, không ra sân trận nào cho đội một.
Vào ngày 14 tháng 2 năm 2017, anh gia nhập câu lạc bộ tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga FC Ural Yekaterinburg theo dạng cho mượn đến hết của mùa giải 2016–17.[1]
Ngày 1 tháng 7 năm 2017, anh ký bản hợp đồng dài hạn cùng với F.K. Ufa.[2]
Quốc tế
Anh có màn ra mắt cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia vào ngày 23 tháng 1 năm 2017 trong trận giao hữu với Uzbekistan.[3]
Bàn thắng quốc tế
- Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Gruzia trước.[4]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 27 tháng 3 năm 2018 | Sân vận động Mikheil Meskhi, Tbilisi, Gruzia | 1–0 | 2–0 | Giao hữu |
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 13 tháng 5 năm 2018
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Saburtalo Tbilisi | 2013–14 | Erovnuli Liga 2 | 18 | 0 | 0 | 0 | – | 18 | 0 | |
| 2014–15 | 19 | 2 | 1 | 0 | – | 20 | 2 | |||
| Tổng cộng | 37 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 38 | 2 | ||
| Ural Yekaterinburg | 2016–17 | Giải bóng đá ngoại hạng Nga | 3 | 0 | 1 | 0 | – | 4 | 0 | |
| Ufa | 2017–18 | 20 | 0 | 1 | 0 | – | 21 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 60 | 2 | 3 | 0 | 0 | 0 | 63 | 2 | ||
Liên kết ngoài
- Jemal Tabidze tại Soccerway
- Jemal Tabidze tại National-Football-Teams.com
Tham khảo
- ^ «УРАЛ» ЗАКЛЮЧИЛ КОНТРАКТ С ЗАЩИТНИКОМ СБОРНОЙ ГРУЗИИ (bằng tiếng Nga). FC Ural Yekaterinburg. ngày 14 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
- ^ Джемал Табидзе – официально игрок ФК «Уфа»! (bằng tiếng Nga). F.K. Ufa. ngày 1 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Uzbekistan draws with Georgia in friendly". The Tashkent Times. ngày 24 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Tabidze, Jimmy". National Football Teams. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018.
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 có chữ Nga (ru)
- Nguồn CS1 tiếng Nga (ru)
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Gruzia
- Sinh năm 1996
- Người Samtredia
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Gruzia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Gruzia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Gruzia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Gruzia
- Cầu thủ bóng đá FC Ural Yekaterinburg
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Nga
- Cầu thủ bóng đá F.K. Ufa
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Nga
- Trung vệ bóng đá
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024