Bước tới nội dung

Sidny Lopes Cabral

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sidny Lopes Cabral
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 18 tháng 9, 2002 (23 tuổi)
Nơi sinh Rotterdam, Hà Lan
Chiều cao 1,76 m
Vị trí Hậu vệ phải, Tiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
Benfica
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2020 FC Twente
2021 Helsingborg
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2022–2023 Rot-Weiß Erfurt 49 (3)
2024–2025 Viktoria Köln 46 (1)
2025–2026 Estrela da Amadora 15 (5)
2026– Benfica 7 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2023– Cabo Verde 14 (4)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:34, 21 tháng 2 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16:00, 3 tháng 7 năm 2026 (UTC)

Sidny Lopes Cabral (tiếng Bồ Đào Nha: [ˈsid.ni ˈlɔ.pɨʃ kɐ.ˈbɾal]; sinh ngày 18 tháng 9 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho câu lạc bộ Primeira Liga Benfica. Sinh ra tại Hà Lan, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Cabo Verde.

Đầu đời

Khi còn là cầu thủ trẻ, Cabral gia nhập học viện trẻ của đội bóng Thụy Điển Helsingborg. Anh được xem là một triển vọng sáng giá khi thi đấu cho đội trẻ của câu lạc bộ.[1]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Năm 2024, Cabral ký hợp đồng với đội bóng Đức Viktoria Köln. Anh được mô tả là một phần quan trọng trong sự ổn định mới nơi hàng phòng ngự của câu lạc bộ.[2]

Vào mùa hè năm 2025, Cabral chuyển đến Bồ Đào Nha, ký hợp đồng ba năm đến năm 2028 với câu lạc bộ Primeira Liga Estrela da Amadora. Cabral trở thành một vũ khí tấn công của câu lạc bộ mới trong mùa giải ra mắt, ghi 5 bàn và có 2 pha kiến tạo tại giải vô địch, nổi bật là cú hat-trick ghi trong trận sân khách gặp Casa Pia.[3]

Sau khi gây ấn tượng trong nửa đầu mùa giải với Estrela, vào ngày 30 tháng 12 năm 2025, Cabral gia nhập đội bóng cùng Primeira Liga Benfica, ký hợp đồng đến tháng 6 năm 2030 với mức phí được báo cáo là 6 triệu euro, có thể tăng lên 8,5 triệu euro kèm phụ phí.[4][5] Anh ra mắt vào ngày 4 tháng 1 năm 2026, vào sân thay người trong hiệp hai và kiến tạo cho Vangelis Pavlidis hoàn tất cú hat-trick trong chiến thắng 3–1 tại giải vô địch trước Estoril trên sân Estádio da Luz.[6] Vào ngày 25 tháng 1, Cabral ghi bàn thắng đầu tiên cho Benfica, bàn thứ ba trong chiến thắng 4–0 tại giải vô địch trước câu lạc bộ cũ Estrela da Amadora.[7]

Vào tháng 6 năm 2026, Benfica đồng ý chuyển nhượng Sidny Cabral sang câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor với mức phí được báo cáo là 10 triệu euro, khi cầu thủ này đến Thổ Nhĩ Kỳ để hoàn tất thương vụ.[8]

Sự nghiệp quốc tế

Cabral là tuyển thủ quốc gia Cabo Verde. Anh lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Cabo Verde cho trận giao hữu gặp Comoros vào năm 2023.[9]

Cabral ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên vào ngày 29 tháng 5 năm 2025 trong trận giao hữu gặp Malaysia tại Sân vận động Kuala Lumpur.[10]

Phong cách thi đấu

Cabral chủ yếu thi đấu ở vị trí hậu vệ. Anh có thể chơi ở vị trí hậu vệ trái hoặc hậu vệ phải.

Đời tư

Cabral sinh năm 2003 tại Hà Lan. Anh là em trai của tuyển thủ quốc gia Cabo Verde Rodny Lopes Cabral.[11]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Rot-Weiß Erfurt 2021–22 NOFV-Oberliga Süd 11 2 11 2
2022–23 Regionalliga Nordost 23 1 23 1
2023–24 Regionalliga Nordost 15 0 3[a] 0 18 0
Tổng cộng 49 3 3 0 52 3
Viktoria Köln 2023–24 3. Liga 17 0 0 0 1[b] 0 18 0
2024–25 3. Liga 29 1 3[b] 2 32 3
Tổng cộng 46 1 0 0 4 2 50 3
Estrela da Amadora 2025–26 Primeira Liga 15 5 1 0 16 5
Benfica 2025–26 Primeira Liga 7 1 1 0 1 0 2 0 11 1
Tổng cộng sự nghiệp 117 10 2 0 1 0 2 0 7 2 129 12
  1. ^ Các lần ra sân tại Thuringian Cup
  2. ^ a b Các lần ra sân tại Middle Rhine Cup

Quốc tế

[12]

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Cabo Verde 2023 1 0
2025 6 2
2026 7 2
Tổng cộng 14 4
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Cabo Verde trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Cabral.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Sidny Lopes Cabral
Số Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 29 tháng 5 năm 2025 Sân vận động Kuala Lumpur, Kuala Lumpur, Malaysia Tập tin:Flag of Malaysia.svg Malaysia 1–0 1–1 Giao hữu
2 8 tháng 10 năm 2025 Sân vận động Tripoli, Tripoli, Libya  Libya 2–3 3–3 Vòng loại FIFA World Cup 2026
3 27 tháng 3 năm 2026 Eden Park, Auckland, New Zealand  Chile 2–1 2–4 FIFA Series 2026
4 3 tháng 7 năm 2026 Sân vận động Hard Rock, Miami Gardens, Hoa Kỳ  Argentina 2–2 2–3 (s.h.p.) FIFA World Cup 2026

Tham khảo

  1. ^ "De 15 största talangerna i HIF: Snart kommer flera starka årgångar". gasetten.se.
  2. ^ "Die neue Stabilität des FC Viktoria Köln". ksta.de.
  3. ^ "Sidny Cabral é reforço do Estrela da Amadora" [Sidny Cabral là tân binh của Estrela da Amadora] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Estrela da Amadora. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2025.
  4. ^ "Lopes Cabral é reforço do Benfica!" [Lopes Cabral là tân binh của Benfica!] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). S.L. Benfica. ngày 30 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  5. ^ "Benfica: o valor da cláusula de rescisão de Sidny Cabral" [Benfica: giá trị điều khoản giải phóng của Sidny Cabral] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). A Bola. ngày 30 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  6. ^ "Sidny e a estreia no Benfica: «Nem sei que dizer!»" [Sidny và màn ra mắt Benfica: «Tôi thậm chí không biết nói gì!»]. A Bola (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 3 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
  7. ^ "Lopes Cabral fez primeiro golo pelo Benfica contra... o Estrela: «Foi um bocadinho estranho»" [Lopes Cabral ghi bàn đầu tiên cho Benfica trước... Estrela: «Có một chút kỳ lạ»]. SAPO (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 25 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026.
  8. ^ "Já está na Turquia a primeira venda do Benfica". A Bola (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
  9. ^ "Sidny Cabral vom FC Rot-Weiß Erfurt vor Debüt im Nationaltrikot". thueringer-allgemeine.de.
  10. ^ Sidny Lopes Cabral tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  11. ^ "Afvaller van FC Twente duikt op bij zesvoudig kampioen: 'Kippenvel'". voetbalzone.nl.
  12. ^ "Sidny Lopes Cabral". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.

Liên kết ngoài