Dodi Lukébakio
Dodi Lukébakio Ngandoli (sinh ngày 24 tháng 9 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh phải hoặc tiền vệ cánh phải cho câu lạc bộ Benfica tại Primeira Liga và đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ.
|
Tập tin:Dodi Lukebakio 2021.jpg Lukébakio chơi cho VfL Wolfsburg vào năm 2021 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Dodi Lukébakio Ngandoli[1] | ||
| Ngày sinh | 24 tháng 9, 1997 | ||
| Nơi sinh | Asse, Bỉ[2] | ||
| Chiều cao | 1,87 m (6 ft 2 in)[3] | ||
| Vị trí | Tiền đạo cánh phải, tiền vệ cánh phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Benfica | ||
| Số áo | 11 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2015 | Anderlecht | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2018 | Anderlecht | 17 | (1) |
| 2016–2017 | → Toulouse (mượn) | 5 | (0) |
| 2017–2018 | → Charleroi (mượn) | 19 | (3) |
| 2018-2019 | Charleroi | 0 | (0) |
| 2018–2019 | Watford | 1 | (0) |
| 2018–2019 | → Fortuna Düsseldorf (mượn) | 31 | (10) |
| 2019–2023 | Hertha BSC | 94 | (24) |
| 2021–2022 | → VfL Wolfsburg (mượn) | 19 | (1) |
| 2023–2025 | Sevilla | 63 | (17) |
| 2025– | Benfica | 17 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | CHDC Congo | 1 | (0) |
| 2017–2019 | U-21 Bỉ | 17 | (4) |
| 2020– | Bỉ | 29 | (5) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:08, 16 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22:20, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Anderlecht
Vào ngày 25 tháng 10 năm 2015, Lukébakio có trận ra mắt giải đấu chuyên nghiệp ở phút thứ 79 khi vào sân thay người cho Youri Tielemans trong trận đấu thuộc khuôn khổ Belgian First Division A gặp Club Brugge, kết quả là Anderlecht giành chiến thắng với tỷ số 3–1.[4] Vào ngày 7 tháng 12 năm 2015, Lukébakio ký một bản hợp đồng mới có thời hạn 5 năm.[5] Ba ngày sau, anh có trận đấu ra mắt UEFA Europa League khi vào sân thay người cho Imoh Ezekiel ở phút thứ 66 trong trận thắng 2–1 trước Qarabağ.[6] Vào ngày 29 tháng 1 năm 2016, anh chơi trọn vẹn 90 phút cho Anderlecht trong trận thắng 2–1 trên sân khách trước Sint-Truden.[7] Vào ngày 28 tháng 2 năm 2016, sau khi vào sân thay người cho Alexander Büttner, anh đã ghi bàn thắng gỡ hòa ở phút 74 trong trận hòa 3–3 với Standard Liège.[8]
Mùa giải 2016–17: Cho mượn đến Toulouse
Ngày 31 tháng 8 năm 2016, Lukébakio ký hợp đồng với câu lạc bộ Pháp Toulouse.[9] Ngày 8 tháng 1, anh có trận ra mắt cho Toulouse ở vòng 64 của Coupe de France, vào sân từ băng ghế dự bị, thay thế Ola Toivonen ở phút thứ 58 trong trận thua 1–2 trên sân nhà trước Marseille.[10] Ngày 14 tháng 1, Lukébakio có trận ra mắt Ligue 1, vào sân từ băng ghế dự bị, thay thế cho Issiaga Sylla ở phút 56 trong trận thua 0–1 trước Nantes.[11] Lukébakio kết thúc thời gian cho mượn tại Toulouse với 5 lần ra sân, và tất cả các lần vào sân đều là từ băng ghế dự bị.[12]
Mùa giải 2017–18: Cho mượn đến Sporting Charleroi
Ngày 2 tháng 7 năm 2017, Lukébakio được Charleroi ký hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải. Ngày 29 tháng 7, anh có trận ra mắt cho Charleroi trong trận đấu thuộc khuôn khổ Belgian First Division A gặp Kortrijk, kết quả là Charleroi giành chiến thắng 1–0 trên sân nhà.[13] Ngày 5 tháng 8, anh lập một cú đúp bàn thắng trong trận đấu với Royal Excel Mouscron, trận đấu kết thúc với chiến thắng 5–2 trên sân khách cho Charleroi.[14] Ngày 5 tháng 11, anh ghi bàn thắng thứ ba ở phút 71 trong chiến thắng 3–1 trên sân khách trước Antwerp.[15]
Watford
Vào ngày 30 tháng 1 năm 2018, có thông báo rằng Lukébakio sẽ gia nhập câu lạc bộ Watford với một hợp đồng có thời hạn bốn năm rưỡi.[16] Vào ngày 10 tháng 2, anh có trận ra mắt Premier League trong trận thua 0–2 của Watford trên sân khách trước West Ham United.[17]
Cho mượn đến Fortuna Düsseldorf
Vào ngày 23 tháng 7 năm 2018, Lukébakio gia nhập Fortuna Düsseldorf theo hợp đồng cho mượn cho mùa giải 2018–19.[18] Ngày 24 tháng 11 năm 2018, Lukébakio trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử Bundesliga lập hat-trick vào lưới Manuel Neuer trong trận hòa 3–3 với Bayern Munich.[19] Một tháng sau, anh tiếp tục lập công trong chiến thắng 2–1, giúp Düsseldorf đánh bại Borussia Dortmund, đội đầu bảng Bundesliga trong mùa giải đó.[20]
Hertha BSC
Vào ngày 1 tháng 8 năm 2019, Lukébakio chuyển đến Hertha BSC.[21] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Hertha trong mùa giải Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2019–20|Bundesliga 2019–20]] ở trận đấu mở màn gặp Bayern Munich; trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 2–2.[22]
Sevilla
Vào ngày 24 tháng 8 năm 2023, Lukébakio ký hợp đồng 5 năm với câu lạc bộ Sevilla tại La Liga.[23] Vào ngày 17 tháng 9, anh ghi bàn trong trận ra mắt, góp phần lớn vào chiến thắng 1–0 trước Las Palmas.[24]
Benfica
Vào ngày 1 tháng 9 năm 2025, Lukébakio gia nhập câu lạc bộ Benfica tại Primeira Liga với mức phí chuyển nhượng 20 triệu euro, cộng thêm 4 triệu euro tiền thưởng. Anh ký hợp đồng có thời hạn 5 năm với câu lạc bộ, kèm điều khoản giải phóng hợp đồng trị giá 50 triệu euro.[25][26]
Sự nghiệp quốc tế
Lukébakio sinh ra ở Bỉ, có cha là người Congo gốc Pháp và mẹ là người Bỉ. Lukébakio mang quốc tịch Pháp từ cha vì quốc tịch Congo không tương thích với song tịch. Lukébakio ra mắt đội tuyển CHDC Congo trong trận thua 0–1 trước Kenya vào ngày 4 tháng 10 năm 2016.[27] Sau đó, anh chuyển sang thi đấu cho Bỉ ở cấp độ U-21.[16] Vào tháng 10 năm 2020, anh được triệu tập vào đội hình đội tuyển Bỉ để chuẩn bị cho trận giao hữu với Bờ Biển Ngà và các trận đấu thuộc khuôn khổ UEFA Nations League lần lượt gặp Anh và Iceland vào các ngày 8, 11 và 14 tháng 10 năm 2020.[28]
Vào ngày 14 tháng 10 năm 2023, Lukébakio đã ghi hai bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong chiến thắng 3–2 của Bỉ trước Áo tại vòng loại UEFA Euro 2024.[29]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 16 tháng 5 năm 2026[30]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Anderlecht | 2015–16 | Belgian Pro League | 17 | 1 | 0 | 0 | — | 1[c] | 0 | 18 | 1 | |
| Toulouse (mượn) | 2016–17 | Ligue 1 | 5 | 0 | 1 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||
| Toulouse II (mượn) | 2016–17 | CFA 2 | 6 | 3 | — | — | — | 6 | 3 | |||
| Sporting Charleroi (mượn) | 2017–18 | Belgian Pro League | 19 | 3 | 1 | 0 | — | — | 20 | 3 | ||
| Watford | 2017–18 | Premier League | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| Fortuna Düsseldorf (mượn) | 2018–19 | Bundesliga | 31 | 10 | 3 | 4 | — | — | 34 | 14 | ||
| Hertha BSC | 2019–20 | 30 | 7 | 3 | 1 | — | — | 33 | 8 | |||
| 2020–21 | 29 | 5 | 1 | 2 | — | — | 30 | 7 | ||||
| 2021–22 | 3 | 1 | 1 | 0 | — | — | 4 | 1 | ||||
| 2022–23 | 32 | 11 | 1 | 1 | — | — | 33 | 12 | ||||
| Tổng cộng | 94 | 24 | 6 | 4 | — | 0 | 0 | 100 | 28 | |||
| Wolfsburg (mượn) | 2021–22 | Bundesliga | 19 | 1 | — | — | 6[d] | 0 | 25 | 1 | ||
| Sevilla | 2023–24 | La Liga | 23 | 5 | 0 | 0 | — | 4[d] | 0 | 27 | 5 | |
| 2024–25 | 38 | 11 | 1 | 0 | — | — | 39 | 11 | ||||
| 2025–26 | 2 | 1 | — | — | — | 2 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 63 | 17 | 1 | 0 | — | 4 | 0 | 68 | 17 | |||
| Benfica | 2025–26 | Primeira Liga | 17 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 4[d] | 0 | 23 | 1 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 272 | 59 | 13 | 8 | 1 | 1 | 15 | 0 | 301 | 68 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, Belgian Cup, DFB-Pokal, Copa del Rey, Taça de Portugal
- ^ Bao gồm Taça da Liga
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 31 tháng 3 năm 2026[31]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bỉ | 2020 | 1 | 0 |
| 2021 | 3 | 0 | |
| 2022 | 1 | 0 | |
| 2023 | 7 | 2 | |
| 2024 | 12 | 0 | |
| 2025 | 3 | 0 | |
| 2026 | 2 | 3 | |
| Tổng cộng | 29 | 5 | |
- Bàn thắng của Bỉ được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Lukébakio.[31]
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo | Áo | 1–0 | 3–2 | Vòng loại UEFA Euro 2024 |
| 2 | 2–0 | |||||
| 3 | 28 tháng 3 năm 2026 | Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta, Hoa Kỳ | Hoa Kỳ | 4–1 | 5–2 | Giao hữu |
| 4 | 5–1 | |||||
| 5 | 31 tháng 3 năm 2026 | Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ | México | 1–1 | 1–1 |
Danh hiệu
Cá nhân
- Tân binh xuất sắc nhất tháng Bundesliga: Tháng 12 năm 2018[32]
Tham khảo
- ^ "D. Lukébakio". Sevilla FC. ngày 17 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Dodi Lukébakio". Bundesliga. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Dodi Lukebakio". Hertha BSC. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2022.
- ^ "LE SPORTING PASSE EN TÊTE EN BATTANT LE CLUB BRUGES 3-1" [Sporting took the lead by beating Club Brugge 3-1] (bằng tiếng Pháp). R.S.C. Anderlecht. ngày 25 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Dodi Lukebakio Ngandoli signs five season contract". R.S.C. Anderlecht. ngày 7 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Anderlecht recover to beat Qarabağ and advance". UEFA. ngày 10 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Sint-Truiden vs. Anderlecht - 29 January 2016". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ "RSC Anderlecht 3–3 Standard" (bằng tiếng Pháp). Jupiler Pro League. ngày 28 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Dodi Lukebakio, nouvelle recrue du TFC" [Dodi Lukebakio, a new recruitment of TFC] (bằng tiếng Pháp). Toulouse FC. ngày 31 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Toulouse vs. Olympique Marseille - 8 January 2017". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Toulouse vs. Nantes - 14 January 2017". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Belgium - D. Lukebakio - Profile with news, career statistics and history". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Sporting Charleroi vs. Kortrijk - 29 July 2017". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Royal Excel Mouscron vs. Sporting Charleroi - 5 August 2017". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Antwerp vs. Sporting Charleroi - 5 November 2017". uk.soccerway.com. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ a b "Watford: Belgium Under-21 winger Dodi Lukebakio joins Hornets". BBC. ngày 30 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2018.
- ^ "West Ham United vs. Watford - 10 February 2018". uk.soccerway.com. ngày 10 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Dodi Lukebakio verstärkt Fortunas Offensive". Fortuna Düsseldorf. ngày 22 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Dodi Lukebakio: Fortuna Düsseldorf's hat-trick hero against Bayern Munich and MD12's Man of the Matchday". Bundesliga. ngày 26 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Dodi Lukebakio and Jean Zimmer on target as Fortuna Düsseldorf stun Borussia Dortmund". Bundesliga. ngày 18 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Hertha BSC verpflichtet Dodi Lukebakio" (bằng tiếng Đức). Hertha BSC. ngày 1 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
- ^ "2:2 - Hertha BSC ärgert den FC Bayern München zum Saisonstart" (bằng tiếng Đức). bundesliga.de. ngày 16 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2019.
- ^ "Dodi Lukebakio, refuerzo para la parcela ofensiva sevillista" [Dodi Lukebakio, addition to the sevillista offensive parcel] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla FC. ngày 24 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Dodi Lukebakio critiqué malgré son but !" (bằng tiếng Pháp). walfoot.be. ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Benfica contrata futebolista Dodi Lukébakio ao Sevilha". Correio da Manhã Canadá (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 1 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Lukebakio joins Benfica!". www.slbenfica.pt (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Olunga scores to guide Kenya to famous win over DRC / Soka.co.ke Olunga scores to guide Kenya to famous win over DRC". Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Martinez roept Bornauw, Kayembe, Lukebakio, Saelemaekers en Vanheusden op" [Martinez calls up Bornauw, Kayembe, Lukebakio, Saelemaekers and Vanheusden] (bằng tiếng Hà Lan). sporza.be. ngày 30 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.[liên kết hỏng]
- ^ "Romelu Lukaku on the scoresheet as Belgium qualify for Euro 2024". BBC. ngày 13 tháng 10 năm 2023.
- ^ Dodi Lukébakio tại Soccerway
- ^ a b "Dodi Lukébakio". EU-Football.info. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Bundesliga Rookie Award 2018/19 presented by TAG Heuer". Bundesliga. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019.
Liên kết ngoài
- Dodi Lukébakio Lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2025 tại Wayback Machine tại website của Sevilla FC
- Dodi Lukébakio – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).