Vua Việt Nam
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sidebar”.
- REDIRECT Bản mẫu:Hatnote Bản mẫu:R from move
Vua Việt Nam là các quân chủ của nước Việt Nam độc lập tự chủ từ thời dựng nước đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945, tùy thuộc vào hoàn cảnh lịch sử mà vua Việt Nam có thể mang tước hiệu khác nhau. Tước hiệu cao nhất là Hoàng đế, thấp hơn là vương hoặc quân, có lúc còn không có tước hiệu mà chỉ là chức vụ đứng đầu một địa phương như: Tiết độ sứ hay Đô thống sứ.
Khái quát
Trong huyền sử, khái niệm vua Việt Nam được ghi chép từ kỷ Hồng Bàng (các Hùng Vương với nước Văn Lang), nhưng còn nhiều điểm nghi vấn chưa thể khẳng định rõ ràng.[lower-alpha 1] Sau đó, An Dương vương cướp ngôi vua Hùng lập ra nhà Thục với nước Âu Lạc rồi họ Triệu (Triệu Vũ Đế) lấy nước của nhà Thục. Theo truyền thuyết, Hồng Bàng thị là dòng dõi Thần Nông thị,[1] Thục Phán An Dương vương là hậu duệ Khai Minh thị[1] còn Triệu Đà cũng là người Hán...[2] Như vậy, những triều đại sơ khai đều có sự nghi vấn do thời đó người Việt chưa để lại văn tự ghi chép lịch sử. Trong ngàn năm Bắc thuộc từng trỗi dậy những chính quyền nhưng thời gian tồn tại chưa được bao lâu đã bị dẹp yên, sự nghiệp chưa ổn định lâu dài nên chưa thể cấu thành triều đại. Từ khi họ Khúc giành lấy quyền tự chủ cho đến hết loạn 12 sứ quân, danh nghĩa Việt Nam vẫn chỉ là một phiên trấn của Trung Quốc với cái tên Tĩnh Hải quân, các nhà lãnh đạo Việt Nam thời tự chủ chỉ ở mức Tiết độ sứ cả trong nước và ngoại giao, đến lúc Ngô Quyền đánh đuổi quân Nam Hán mới tự xưng Vương. Bắt đầu từ đấy, vua Việt Nam mới chính thức được xác định, tuy nhiên, nhà Ngô vẫn chưa đặt quốc hiệu. Bấy giờ bên Trung Quốc cũng đang loạn to, chính quyền trung ương còn mải lo đánh dẹp nên chưa thể nhòm ngó xuống mạn cực nam, chỉ có nước Nam Hán kế cận thỉnh thoảng xung đột mà thôi. Đến thời nhà Đinh, đối với thần dân trong nước, các vua người Việt đã xưng hoàng đế và đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt, gặp lúc nhà Tống cũng mới chấm dứt cục diện Ngũ đại Thập quốc nên sai sứ sang sắc phong vua Đinh làm Giao Chỉ quận vương, từ đó nền quân chủ Việt Nam mới được xác lập.[lower-alpha 2]
Sau các cuộc tấn công thất bại của nhà Tống, Trung Quốc đã phải công nhận quyền lực của người Việt ở Thăng Long. Nước Việt được xem như một dạng chư hầu đặc biệt mà Trung Quốc không thể sáp nhập bằng vũ lực; nhưng ngược lại, người Việt cũng phải công nhận Trung Quốc là một nước lớn, về phương diện ngoại giao phải chịu lép nhường thần quyền con trời, mạng trời cao hơn cho vua Trung Quốc, tuy vua Việt vẫn có quyền xưng là con trời và vâng mệnh trời cai trị dân đối với dân nước Việt. Vua Việt Nam tự ví mình với Mặt Trời như vua Trung Quốc. Từ đây, mô hình chính trị Trung Hoa đã được Việt hóa và phát triển để khẳng định ngai vua ở Thăng Long là ngai vàng của Hoàng đế nước Nam trị vì "Đế quốc phương Nam" theo mệnh trời. Hệ thống triều đình của các vua nước Việt cũng tương tự các triều đình của vua chúa Trung Quốc, các nghi thức và danh phận của các vị quan cũng tương tự như quan lại Trung Quốc.
Các vị vua nước Việt đã sử dụng rất nhiều nghi thức, biểu tượng chỉ dành riêng cho vua Trung Quốc như áo long bào màu vàng có rồng năm móng, giường long sàng, ngôi cửu ngũ, khi chết thì dùng từ "băng hà" và xây lăng có đường hầm dẫn xuống huyệt. Các vua nước Việt được chính thức dùng các nghi thức đặc biệt nhạy cảm với vua Trung Quốc như thờ trời, tế trời ở đàn Nam Giao, được quyền cai quản các thần linh ở nước Việt, được quyền phong chức tước cho các thánh, thần, sông núi ở nước Việt, có lẽ chỉ ngoại trừ vua Đồng Khánh là vị vua Việt Nam duy nhất chịu làm em của một nữ thần mà thôi...; có vua Việt Nam còn mượn cớ đau chân để khỏi quỳ gối trước chiếu chỉ của vua Trung Quốc để chứng tỏ mình không phải là cấp dưới của vua Trung Quốc. Tóm lại, các vị vua của Việt Nam là các vị vua thực sự như các vua Trung Quốc.
Các vua Việt Nam đã dùng gần như đầy đủ các nghi thức thần quyền quân chủ dành riêng cho vua chúa Trung Quốc, chỉ có cái khác duy nhất là quyền lực thần quyền này không được phép áp đặt lên dân Trung Quốc, ngược lại, quyền lực thần quyền của vua chúa Trung Quốc cũng không áp đặt được lên vua quan và dân nước Việt, các quan của triều đình Việt Nam thì chỉ tuân lệnh và trung thành với vua Việt Nam mà thôi.
Thiên mệnh của vua Trung Quốc chỉ kéo dài đến biên giới Việt – Trung. Theo ý thức thần quyền của hai chế độ quân chủ thì biên giới này do Trời vạch sẵn và được Trời cũng như các thần bảo vệ. Cả hai nước đều ý thức được tầm quan trọng của đường biên giới này trong việc duy trì quyền lực giữa hai nước và đã giữ được sự cố định truyền thống của nó trong một thời gian rất dài trong lịch sử. Quan hệ triều cống với Trung Quốc được coi là lựa chọn thay thế duy nhất cho đối đầu, chiến tranh hoặc cấm vận kinh tế với giá rẻ nhất.
Vì vậy các triều đại phong kiến Việt Nam trên danh nghĩa vẫn là một phiên thuộc của các triều đại phong kiến Trung Quốc, hầu hết các vị vua Việt Nam lên ngôi đều phải chịu sắc phong của Trung Quốc; hoặc phải để vua Trung Quốc hợp thức hóa vương vị và thần quyền của mình như vua Quang Trung. Vào lúc loạn lạc thay đổi triều đại ở Việt Nam là cơ hội tốt để các triều đại quân chủ và phong kiến phương Bắc mượn cớ giúp vua triều trước, không chịu sắc phong cho vua mới hoặc đem quân qua can thiệp nhằm chiếm đóng và đô hộ lâu dài nước Việt như thời nhà Minh, nhà Thanh. Một số vua khác chỉ trị vì trên danh nghĩa, quyền lực thực sự lại nằm trong tay các vị chúa hoặc các đại thần và phe cánh, hầu hết các vị vua đều được biết bằng miếu hiệu hoặc thụy hiệu và tôn hiệu vắn tắt, những trường hợp vị quân chủ chỉ đặt một niên hiệu trong thời gian tại vị thì sẽ được biết đến bằng niên hiệu. Có những vị vua tuy thực tế cầm quyền nhưng sau thất bại cho nên không được các sử gia phong kiến công nhận, vì theo quan điểm thời đó họ chỉ là phản tặc hoặc nghịch thần, do đó họ chỉ được gọi theo tước hiệu khi chưa lên ngôi, tước hiệu sau khi bị mất ngôi hoặc gọi thẳng tên huý.
Đối với Trung Quốc thì vua Việt Nam có tước hiệu là:
- Tĩnh Hải quân Tiết độ sứ: thời họ Khúc, họ Dương, họ Kiều và nhà Ngô.
- Giao Chỉ quận vương: thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê[lower-alpha 3] và giai đoạn đầu nhà Lý.[lower-alpha 4]
- An Nam quốc vương: giai đoạn cuối nhà Lý,[lower-alpha 5] nhà Trần, nhà Hồ, nhà Lê sơ, giai đoạn sau nhà Lê trung hưng[lower-alpha 6] và nhà Nguyễn Tây Sơn.
- Quyền thự An Nam quốc sự: giai đoạn đầu thời Hậu Lê.[lower-alpha 7]
- An Nam Đô thống sứ: thời nhà Mạc[lower-alpha 8] và giai đoạn đầu nhà Lê trung hưng (khi triều đại này đã khôi phục Thăng Long).
- Việt Nam quốc vương: giai đoạn đầu nhà Nguyễn.[lower-alpha 9]
Sau đây là danh sách vị vua Việt Nam từ khi hình thành nhà nước đến hết thời kỳ quân chủ. Trong danh sách này, ngoài những vị vua còn liệt kê một số nhân vật không phải vua nhưng đã nắm giữ thực quyền cai trị tối cao lãnh đạo đất nước như: các vị Tiết độ sứ thời tự chủ, các chúa Trịnh và chúa Nguyễn thời Lê trung hưng... Những vị vua tự xưng, dù chế độ chưa thực sự ổn định nhưng do chống ngoại xâm nên cũng bỏ qua sự trung lập mà đưa vào để tôn vinh sự chính thống và độc lập dân tộc:
Thời kỳ nguyên sử
Hồng Bàng (2879 – 258TCN)
Theo Đại Việt Sử ký Toàn thư, tính từ thời Kinh Dương Vương (2879 TCN) cho đến hết thời Hùng Vương (năm 258 TCN) kéo dài 2.622 năm. Nhà nước Văn Lang tồn tại đến năm 258 TCN thì bị Thục Phán (tức An Dương Vương) thôn tính.[3][4]
| Đời vua | Vương hiệu | Chữ Hán Nôm | Năm trị vì theo giả thuyết[5] | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Thượng Tổ (1) | Kinh Dương Vương | 涇陽王 | 2879 – 2794 (hoặc 2793) TCN | Húy là Lộc Tục (祿續), thuộc chi Càn (支乾) gắn liền với trời.
Thành lập Vương triều thứ nhất. |
| Thái Tổ (2) | Lạc Long Quân (Hùng Hiền Vương) | 駱龍君 | 2793 (hoặc 2792) –2524 TCN | Lạc Long Quân, húy là Sùng Lãm (崇纜), con trai của Vua Kinh Dương (涇陽王) với Thần Long. Ngài thuộc chi Khảm (支坎) gắn liền với nước và thành lập Vương triều thứ hai.
Sinh thời, Lạc Long Quân chưa phải là Hùng Vương, vì phải đến thời con trai của ngài lên ngôi thì danh hiệu này mới tồn tại. Nhưng hậu thế đã suy tôn Lạc Long là Hùng Hiền Vương. |
| 3 | Hùng Lân vương | 雄麟王 | 2524 – 2253 TCN | Xưng bởi Hùng Lân, thuộc chi Cấn (支艮). Hùng Lân là con trưởng của Lạc Long Quân (駱龍君) và Âu Cơ (嫗姬), ở lại đất Phong Châu để nối ngôi cha. Ông lập nên Vương triều thứ ba. Ông đổi tên nước Xích Quỷ thành Văn Lang. |
| 4 | Hùng Diệp vương | 雄曄王 | 2254 – 1913 TCN | Xưng bởi Bửu Lang, thuộc chi Chấn (支震).
Thành lập Vương triều thứ tư. |
| 5 | Hùng Hi vương | 雄犧王 | 1912 – 1713 TCN | Xưng bởi Viên Lang, thuộc chi Tốn (支巽).
Thành lập Vương triều thứ năm. Phần bên trái chữ "hi" 犧 là bộ "ngưu" 牛. |
| 6 | Hùng Huy vương | 雄暉王 | 1712 – 1632 TCN | Xưng bởi Pháp Hải Lang, thuộc chi Ly (支離).
Thành lập Vương triều thứ sáu. |
| 7 | Hùng Chiêu vương | 雄昭王 | 1631 – 1432 TCN | Xưng bởi Lang Liêu, thuộc chi Khôn. (支坤)
Thành lập Vương triều thứ bảy. |
| 8 | Hùng Vĩ vương | 雄暐王 | 1431 – 1332 TCN | Xưng bởi Thừa Vân Lang, thuộc chi Đoài (支兌).
Thành lập Vương triều thứ tám. |
| 9 | Hùng Định vương | 雄定王 | 1331 – 1252 TCN | Xưng bởi Quân Lang, thuộc chi Giáp (支甲).
Thành lập Vương triều thứ chín. |
| 10 | Hùng Hi vương | 雄曦王 | 1251 – 1162 TCN | Xưng bởi Hùng Hải Lang, thuộc chi Ất (支乙).
Thành lập Vương triếu thứ mười. Phần bên trái chữ "hi" 曦 là bộ "nhật" 日. |
| 11 | Hùng Trinh vương | 雄楨王 | 1161 – 1055 TCN | Xưng bởi Hưng Đức Lang, thuộc chi Bính (支丙).
Thành lập Vương triều thứ mười một. |
| 12 | Hùng Vũ vương | 雄武王 | 1054 – 969 TCN | Xưng bởi Đức Hiền Lang, thuộc chi Đinh (支丁).
Thành lập Vương triều thứ mười hai. |
| 13 | Hùng Việt vương | 雄越王 | 968 – 854 TCN | Xưng bởi Tuấn Lang, thuộc chi Mậu (支戊)
Thành lập Vương triều thứ mười ba. |
| 14 | Hùng Anh vương | 雄英王 | 853 – 755 TCN | Xưng bởi Chân Nhân Lang, thuộc chi Kỷ (支己).
Thành lập Vương triều thứ mười bốn |
| 15 | Hùng Triêu vương | 雄朝王 | 754 – 661 TCN | Xưng bởi Cảnh Chiêu Lang, thuộc chi Canh (支庚).
Thành lập Vương triều thứ mười lăm. |
| 16 | Hùng Tạo vương | 雄造王 | 660 – 569 TCN | Xưng bởi Đức Quân Lang, thuộc chi Tân (支辛).
Thành lập Vương triều thứ mười sáu. |
| 17 | Hùng Nghị vương | 雄毅王 | 568 – 409 TCN | Xưng bởi Bảo Quân Lang, thuộc chi Nhâm (支壬).
Thành lập Vương triều thứ mười bảy. |
| 18 | Hùng Duệ vương | 雄睿王 | 408 – 258 TCN | Xưng bởi Lý Văn Lang hoặc Mai An Tiêm, thuộc chi Quý (支癸).
Thành lập Vương triều thứ mười tám. |
Chú ý: "雄犧王" và "雄曦王" tuy đều đọc là "Hùng Hi Vương" nhưng chữ "hi" trong hai tên gọi này khác nhau về tự dạng và ý nghĩa.
Nhà Thục (257 – 179 TCN)
| Chân dung | Vương hiệu | Chữ Hán Nôm | Năm sinh - mất | Năm trị vì | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| An Dương Vương | 安陽王 | ? - 208 TCN/179 TCN | 257 TCN – 208 TCN/179 TCN | Húy là Thục Phán (蜀泮), con của Thục Chế (蜀制), thủ Lĩnh Âu Việt, cai trị duy nhất nước Âu Lạc. |
Bắc thuộc lần I, II và III
Nhà Triệu (204 – 111 TCN)
| Đời vua | Vương hiệu | Chữ Hán Nôm | Tôn hiệu | Thụy hiệu | Tên húy | Thế thứ | Năm trị vì |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Triệu Vũ Ðế | 趙武帝 | Khai Thiên Thế Đạo Thánh Vũ Thần Triết Hoàng Đế (Nhà Trần truy tôn) | Vũ Hoàng Đế (武皇帝) | Triệu Đà (趙佗) | Sáng lập Nam Việt. Tướng Nhà Tần, nhân lúc nhà Tần sụp đổ, cát cứ lập quốc. Cai trị vùng Lưỡng Quảng và miền Bắc Việt Nam ngày nay. | 204 TCN – 137 TCN |
| 2 | Triệu Văn Đế | 趙文帝 | Văn Hoàng Đế (文皇帝) | Triệu Mạt (趙眜)
Triệu Muội (趙眜) Triệu Hồ (趙胡) |
Cháu nội Triệu Vũ Đế (趙武帝), con trai Triệu Trọng Thủy (仲始) | 137 TCN – 125 TCN | |
| 3 | Triệu Minh Vương | 趙明王 | Triệu Anh Tề (趙嬰齊) | Con trưởng Triệu Văn Đế (趙文帝) | 125 TCN – 113 TCN | ||
| 4 | Triệu Ai Vương | 趙哀王 | Triệu Hưng (趙興) | Con thứ ba của Triệu Minh Vương (趙明王) và Cù hậu (樛后) | 113 TCN – 112 TCN | ||
| 5 | Triệu Thuật Dương Vương | 趙術陽王 | Triệu Kiến Đức (趙建德) | Con trưởng của Triệu Minh Vương (趙明王) và vợ người Việt | 112 TCN – 111 TCN |
Nhà Triệu là triều đình đầu tiên được xác định rõ ràng về niên đại, cũng như họ tên, tuổi tác của các vua cai trị. Đa phầnBản mẫu:Vague thư tịch cổ đều tính từ khi nhà Hán diệt nước Nam Việt là thời Bắc thuộc, tuy nhiên các sách sử thời cận đại và hiện đạiLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Category handler”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Category handler”.[khi nào?] cho rằng từ khi Triệu Đà diệt nước Âu Lạc thì đã bắt đầu thời Bắc thuộc.[6] Vì người Trung Quốc cũng không coi chính thể này là triều đại của họ mà chỉ chép phụ vào phần liệt truyện,[7] cho nên tạm thời vẫn liệt kê ở đây như một triều đại riêng biệt. Sau khi nhà Hán tiêu diệt nhà Triệu thì Việt Nam trở thành một quận của nhà Hán, vua cai trị Việt Nam thời kỳ này cũng chính là vua nhà Hán.
Trưng Nữ Vương (40 – 43)
| Chân dung | Vương hiệu | Chữ Hán Nôm | Thụy hiệu | Tôn hiệu | Tên húy | Thế thứ | Năm trị vì |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Hai Bà Trưng (tranh Đông Hồ).jpeg | Trưng Nữ Vương[8] | 徵女王 | Trưng Thánh vương (徵聖王)[9]
Linh Trinh Nhị phu nhân (靈貞二夫人)[10] Kính Thắng phu nhân (敬勝夫人)[11] Kính Thắng Bảo Thuận phu nhân (敬勝保順夫人)[12] |
Trinh Linh Chi Phu Nhân[lower-alpha 10] | Trưng Trắc(徵側)[13] Lạc Trắc[13] |
Vợ Thi Sách (詩索), sáng lập triều đại | 40 – 43 |
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ngắn ngủi chưa kịp ổn định đã bị diệt vong, tuy nhiên vì do phụ nữ lãnh đạo, hơn nữa lại chống ngoại xâm nên cũng được sử sách đưa vào thành một triều đại của Việt Nam.
Nhà Tiền Lý và Triệu Việt Vương (544 – 603)
| Đời vuâ | Vương hiệu | Chữ Hán Nôm | Thụy hiệu | Niên hiệu | Tên húy | Thế thứ | Năm trị vì |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lý Nam Đế | 李南帝 | Nam Đế (南帝) Nam Việt Đế (南越帝)[lower-alpha 11] |
Thiên Đức (天徳) (544 – 548)[14] | Lý Bí[14] Lý Bôn (李賁)[14] |
Nổi dậy tự lập, khai sáng triều đại[15] | 544 – 548 |
| 2 | Triệu Việt Vương[lower-alpha 12] | 趙越王 | Nam Việt Quốc Vương, Dạ Trạch Vương (夜澤王)[lower-alpha 13] Thần Vũ Hoàng Đế |
không có[14] | Triệu Quang Phục (趙光復)[15] | Con Thái phó Triệu Túc (趙肅), được Lý Nam Đế (李南帝) giao toàn bộ quyền hành.[15] | 548 – 571 |
| 3 | Đào Lang Vương[lower-alpha 14] | 桃郎王 | không có[14] | không có[14] | Lý Thiên Bảo (李天寶)[14] | Anh trai Lý Nam Đế (李南帝) [14] | 549 – 555 |
| 4 | Hậu Lý Nam Đế/Vạn Xuân Thánh Vũ Đế[lower-alpha 15] | 後李南帝 | Nam Đế (南帝)[lower-alpha 16] Anh Liệt Nhân Hiếu Khâm Minh Thánh Vũ Hoàng Đế (英烈仁孝欽明聖武皇帝) |
không có[14] | Lý Phật Tử (李佛子)[15] | Người trong họ Lý Nam Đế (李南帝)[15] | 555 – 602 |
| 5 | Lý Sư Lợi[lower-alpha 17] | 李诗来 | không có[16] | không có[16] | Lý Sư Lợi (李诗来)[16] | con Hậu Lý Nam Đế (後李南帝)[16] | 602 – 603 |
Theo các thư tịch cổ Trung Quốc (Lương thư, Trần thư và Nam sử) và Việt Nam (trước thời Lê sơ) thì Lý Bí bị Trần Bá Tiên đánh bại và nhà Tiền Lý chấm dứt, nước Vạn Xuân vẫn thuộc nhà Lương và nhà Trần nối tiếp quản lý, sau này Lý Phật Tử nổi dậy chống nhà Tùy là chính quyền khác nhưng tự xưng nối tiếp Lý Bí ngày trước nên gọi là Hậu Lý. Đến khi Ngô Sĩ Liên viết Đại Việt sử ký toàn thư đã cóp nhặt trong dã sử để bổ sung thêm Triệu Việt Vương và Đào Lang Vương,[17] Triệu Việt Vương được Lý Bí truyền ngôi trong hoàn cảnh sắp mất ở động Khuất Lão còn Đào Lang Vương bất phục cũng tự lập nước Dã Năng riêng, như vậy nhà nước Vạn Xuân lúc đó bị phân liệt, đến khi Lý Phật Tử đánh bại Triệu Việt Vương mới thu giang sơn về một mối. Do sau triều đại này bị mất về tay nhà Tùy nên Triệu Việt Vương được các sử gia đời sau công nhận là vua chính thống vì ông còn có công đánh đuổi quân Lương, nếu nhà Hậu Lý tồn tại thêm vài đời nữa mà người viết sử thuộc triều đại đó thì Lý Thiên Bảo sẽ được công nhận là chính thống nối tiếp Lý Bí còn Triệu Việt Vương sẽ thành kẻ tiếm quyền kiểu như Dương Tam Kha xen kẽ giữa nhà Tiền Ngô và Ngô hay Dương Nhật Lễ thay thế nhà Trần mà thôi.
Họ Mai (713 – 723)
| Đời vua | Vương hiệu | Chữ Hán Nôm | Thụy hiệu | Tên húy | Thế thứ | Năm trị vì |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mai Hắc Đế[18] | 梅黑帝 | Đại Đế (大皇帝) Hắc Đế (黑帝)[lower-alpha 18] |
Mai Thúc Loan[18]
Mai Huyền Thành[19] |
Con Mai Hoàn, sáng lập triều đại. | 713 – 722 |
| 2 | Mai Thiếu Đế[lower-alpha 20] | 梅少帝 | không có | Mai Thúc Huy (梅叔輝) Mai Bảo Sơn |
Con út Mai Hắc Đế (梅黑帝), em song sinh với Bạch Đầu Đế (白頭帝) | 722 – 723 |
| 3 | Bạch Đầu Đế[lower-alpha 20] | 白頭帝 | không có | Mai Kỳ Sơn (梅奇山) | Con thứ hai Mai Hắc Đế (梅黑帝), anh song sinh với Mai Thiếu Đế (梅少帝) | 723 – 723 |
Chính quyền họ Mai cũng là cuộc khởi nghĩa chưa kịp ổn định, sử sách chỉ ghi chép vài dòng sơ sài nhưng vì tôn vinh vấn đề chống ngoại xâm nên cũng được liệt vào danh sách vua Việt Nam.
Họ Phùng (766 – 791)
| Đời vua | Vương hiệu | Chữ Hán Nôm | Thụy hiệu | Tên húy | Thế thứ | Năm trị vì |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bố Cái Đại Vương[lower-alpha 21] | 布盖大王 | Bố Cái Đại Vương (布盖大王)[lower-alpha 22] | Phùng Hưng (馮興) Phùng Cự Lão |
con Phùng Hạp Khanh, thế tập Biên Khố Di Tù Trưởng | 766 – 791 |
| 2 | Phùng An[lower-alpha 23] | 馮安 | không có | Phùng An (馮安) | con Bố Cái Đại Vương (布盖大王) | 791 – 791 |
Thời kỳ tự chủ
Họ Khúc (905 – 923) hoặc (905 – 930)
| Tiết độ sứ[22] | Tôn hiệu[22] | Thụy hiệu[22] | Niên hiệu[22] | Tên húy | Thế thứ | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khúc Tiên Chủ[lower-alpha 24] | Tiên Chủ[lower-alpha 25] | Tiên Vương | không có | Khúc Thừa Dụ[22] | Mở màn nền tự chủ[22] | 905 | — | 907[22] |
| Khúc Trung Chủ[lower-alpha 24] | Trung Chủ[lower-alpha 25] | Trung Vương | không có | Khúc Hạo[22] Khúc Thừa Hạo[23] |
Con Khúc Thừa Dụ[22] | 907 | — | 917[22] |
| Khúc Hậu Chủ[lower-alpha 24] | Hậu Chủ[lower-alpha 25] | Hậu Vương | không có | Khúc Thừa Mỹ[23] Khúc Toàn Mỹ |
Con Khúc Hạo[23] | 917 | — | 923[23] 930[24] |
Họ Dương (931 – 937)
| Tiết độ sứ[23] | Tôn hiệu[23] | Thụy hiệu[22] | Niên hiệu[22] | Tên húy | Thế thứ[22] | Trị vì[22] | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dương Chính Công[lower-alpha 24] | không có | không có | không có | Dương Đình Nghệ[22] Dương Diên Nghệ[25] |
Khôi phục nền tự chủ; nha tướng của Khúc Hạo | 931 | — | 937 |
Họ Kiều (937 – 938)
| Tiết độ sứ[23] | Tôn hiệu[23] | Thụy hiệu[22] | Niên hiệu[22] | Tên húy | Thế thứ[22] | Trị vì[22] | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kiều Công Tiễn[lower-alpha 24] | không có | không có | không có | Kiều Công Tiễn,[23] Kiểu Công Tiễn,[22] Kiểu Công Hạo,[25] |
Con nuôi và nha tướng của Dương Đình Nghệ | 937 | — | 938 |
Thời kỳ độc lập
| Minh thuộc | Nam-Bắc triều và Trịnh-Nguyễn phân tranh | Pháp thuộc | ||||||||||||||||||
| Trước độc lập | Nhà Ngô | Nhà Đinh | Nhà Tiền Lê | Nhà Lý | Nhà Trần | Nhà Hồ | Nhà Hậu Trần | Nhà Hậu Lê | Nhà Mạc | Nhà Hậu Lê | Nhà Tây Sơn | Nhà Nguyễn | Việt Nam hiện đại | |||||||
| Chúa Trịnh | ||||||||||||||||||||
| Chúa Nguyễn | ||||||||||||||||||||
| 939 | 1009 | 1225 | 1400 | 1427 | 1527 | 1592 | 1789 | 1858 | 1945 | |||||||||||
Nhà Ngô và Dương Tam Kha (939–966) | |||
| 939 | 965 | 1945 | |
| Chân dung | Vua[22] | Tôn hiệu[23] | Thụy hiệu[22] | Niên hiệu[22] | Tên húy | Thế thứ[22] | Trị vì[22] | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Tượng Ngô Quyền.jpg | Tiền Ngô Vương | Tiên Chủ | không có | không có | Ngô Quyền[22] | Sáng lập triều đại; con rể Dương Đình Nghệ | 939 | — | 944 |
| Dương Bình Vương[lower-alpha 26] | không có | Trương Dương Công[lower-alpha 27] | không có | Dương Tam Kha,[22] Dương Chủ Tướng,[26] Dương Thiệu Hồng[27] |
Con trai Dương Đình Nghệ | 944 | — | 950 | |
| Thiên Sách Vương[lower-alpha 28] | không có | không có | không có | Ngô Xương Ngập[22] | Con trưởng Ngô Quyền | 951 | — | 954 | |
| Nam Tấn Vương[lower-alpha 28] | không có | không có | không có | Ngô Xương Tấn,[24] Ngô Xương Văn[22] |
Con thứ Ngô Quyền | 950 | — | 965 | |
| Ngô Sứ Quân[28] | không có | không có | không có | Ngô Xương Xí[22] | Con Ngô Xương Ngập | 965[lower-alpha 29] | — | 966 | |
Nhà Đinh (968–980) | ||||
| 939 | 968 | 980 | 1945 | |
| Chân dung | Vua[29] | Miếu hiệu[29] | Thụy hiệu | Niên hiệu[29] | Tên húy | Thế thứ[29] | Trị vì[29] | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:VuaDinhTienHoang.jpg | Đinh Tiên Hoàng[lower-alpha 30] | không có | Tiên Hoàng Đế[lower-alpha 31] Đại Thắng Minh Hoàng Đế |
Thái Bình (970-979) | Đinh Bộ Lĩnh,[29] Đinh Hoàn[lower-alpha 32] |
Sáng lập triều đại; con nuôi Sứ quân Trần Minh Công | 968 | — | 979 |
| Tập tin:Dinhtoan.jpg | Đinh Phế Đế[lower-alpha 33] | không có | Phế Đế[lower-alpha 34] Thiếu Đế |
Thái Bình[lower-alpha 35] (979-980) | Đinh Toàn,[29] Đinh Tuệ[30] |
Con trai thứ 2 Đinh Tiên Hoàng | 979 | — | 980 |
Nhà Tiền Lê (980–1009) | ||||
| 939 | 980 | 1009 | 1945 | |
| Chân dung | Vua[29] | Miếu hiệu[31] | Thụy hiệu[29] | Niên hiệu[29] | Tên húy | Thế thứ[29] | Trị vì[29] | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lê Đại Hành[lower-alpha 36] | không có[lower-alpha 37] | Đại Hành Hoàng Đế[lower-alpha 38] Minh Càn Ứng Vận Thần Vũ Thăng Bình Chí Nhân Quảng Hiếu Hoàng đế |
Thiên Phúc (980–988) Hưng Thống (989–993) Ứng Thiên (994–1005) |
Lê Hoàn[31] | Sáng lập triều đại, Phó vương nhiếp chính thời Đinh Phế Đế | 980 | — | 1005 | |
| Lê Trung Tông | Trung Tông | không có | Ứng Thiên[lower-alpha 35] (1005–1005) | Lê Long Việt[31] | Con thứ Lê Đại Hành | 1005 | — | 1005 | |
| Tập tin:Lelongdinh.jpg | Lê Ngọa Triều | không có[lower-alpha 39] | Khai Thiên Ứng Vận Thánh Văn Thần Vũ Tắc Thiên Sùng Đạo Đại Thắng Minh Quang Hiếu Hoàng Đế Ngọa Triều Hoàng Đế[lower-alpha 40] |
Ứng Thiên[lower-alpha 35] (1005–1007) Cảnh Thụy (1008–1009) |
Lê Long Đĩnh,[29] | Con thứ năm Lê Đại Hành | 1005 | — | 1009 |
Nhà Lý (1009–1225) | ||||
| 939 | 1010 | 1226 | 1945 | |
| Chân dung | Vua | Miếu hiệu | Thụy hiệu | Niên hiệu | Tên húy | Thế thứ | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Tượng Lý Thái Tổ.jpg | Lý Thái Tổ[lower-alpha 41] | Thái Tổ[32] | Thần Vũ Hoàng Đế[32] | Thuận Thiên (1010–1028)[32] | Lý Công Uẩn[32] | Sáng lập triều đại. Nguyên là Điện tiền Chỉ huy sứ và là Phò mã trưởng Lê Đại Hành[32] | 1009[32] | — | 1028[32] |
| Tập tin:LýTháiTông.jpg | Lý Thái Tông[lower-alpha 42] | Thái Tông[32] | Từ Hiếu Hoàng đế[lower-alpha 43] | Thiên Thành (1028–1033),[32] Thông Thụy (1034–1038),[32] Càn Phù Hữu Đạo (1039–1041),[32] Minh Đạo (1042–1043),[32] Thiên Cảm Thánh Vũ (1044–1048),[32] Sùng Hưng Đại Bảo (1049–1054).[32] |
Lý Phật Mã,[32] Lý Đức Chính[32] |
Con trưởng Lý Thái Tổ[32] | 1028 | — | 1054[32] |
| Tập tin:Lý Thánh Tông.JPG | Lý Thánh Tông | Thánh Tông | Thánh Thần Hoàng đế[lower-alpha 44][33] | Long Thụy Thái Bình (1054–1058),[33] Chương Thánh Gia Khánh (1059–1065),[33] Long Chương Thiên Tự (1066–1068),[33] Thiên Huống Bảo Tượng (1068–1069),[33] Thần Vũ (1069–1072).[33] |
Lý Nhật Tôn[33] | Con trưởng Lý Thái Tông[33] | 1054 | — | 1072[33] |
| Tập tin:Lý Nhân Tông.JPG | Lý Nhân Tông[lower-alpha 45] | Nhân Tông | Hiếu Từ Thánh Thần Văn Vũ Hoàng Đế[33] | Thái Ninh (1072–1076),[34] Anh Vũ Chiêu Thắng (1076–1084),[34] Quảng Hựu (1085–1092),[34] Hội Phong (1092–1100),[35] Long Phù (1101–1109),[35] Hội Tường Đại Khánh (1110–1119),[35] Thiên Phù Duệ Vũ (1120–1126),[35] Thiên Phù Khánh Thọ (1127).[35] |
Lý Càn Đức[33] | Con trưởng Lý Thánh Tông[33] | 1072 | — | 1127[35] |
| Lý Thần Tông[lower-alpha 46] | Thần Tông | Quảng Văn Sùng Hiếu Khâm Minh Văn Vũ Hoàng Đế[33] | Thiên Thuận (1128–1132),[35] Thiên Chương Bảo Tự (1133–1138)[35] |
Lý Dương Hoán[33] | con Sùng Hiền Hầu, cháu nội Lý Thánh Tông[33] | 1127 | — | 1138[35] | |
| Lý Anh Tông[lower-alpha 47] | Anh Tông | Chí Hiếu Hoàng Đế[lower-alpha 48][36] | Thiệu Minh (1138–1139),[35] Đại Định (1140–1162),[35] Chính Long Bảo Ứng (1163–1173),[37] Thiên Cảm Chí Bảo (1174–1175)[37] |
Lý Thiên Tộ[36] | Con thứ Lý Thần Tông[36] | 1138 | — | 1175[37] | |
| Lý Cao Tông | Cao Tông | Quang Hiếu Hoàng Đế[36][lower-alpha 49] | Trinh Phù (1176–1185),[37] Thiên Tư Gia Thụy (1186–1201),[37] Thiên Gia Bảo Hựu (1202–1204),[37] Trị Bình Long Ứng (1205–1210)[37] |
Lý Long Cán[38] Lý Long Trát[36] |
Con thứ 6 Lý Anh Tông[36] | 1176 | — | 1204[37] | |
| Lý Thẩm[lower-alpha 50][lower-alpha 51] | không có[37] | không có[37] | không có[37] | Lý Thẩm[37] | Con thứ Lý Cao Tông[37] | 1209 | — | 1209[37] | |
| Lý Huệ Tông[lower-alpha 52] | Huệ Tông | Hoành Hiếu Hoàng đế[36][lower-alpha 53] | Kiến Gia (1211–1224)[37] | Lý Sảm,[36] Lý Hạo Sảm[37] |
Con trưởng Lý Cao Tông[37] | 1211 | — | 1224[37] | |
| Lý Nguyên Vương[lower-alpha 51][lower-alpha 54] | không có | Nguyên Vương[lower-alpha 55] Văn Vương |
Càn Ninh (1214–1216)[39] | không rõ[39] | Con thứ Lý Anh Tông[39] | 1214 | — | 1216[39] | |
| Lý Chiêu Hoàng[lower-alpha 56] | không có[39] | Chiêu Hoàng[lower-alpha 57] | Thiên Chương Hữu Đạo (1224–1225)[39] | Lý Phật Kim,[36] Lý Thiên Hinh[39] |
Con gái Lý Huệ Tông, vợ Trần Thái Tông[39] | 1224 | — | 1225[39] | |
Nhà Trần (1225–1400) | ||||
| 939 | 1225 | 1400 | 1945 | |
| Chân dung | Vua | Miếu hiệu | Thụy hiệu | Niên hiệu | Tên húy | Thế thứ | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| không khung | Trần Thái Tông[lower-alpha 58] | Thái Tông[40] Thiện Hoàng Văn Hoàng |
Thống Thiên Ngự Cực Long Công Hậu Đức Hiền Công Hựu Thuận Thánh Văn Thần Vũ Hiếu Nguyên Hoàng Đế[40] | Kiến Trung (1225–1232)[40] Thiên Ứng Chính Bình (1232–1351)[40] Nguyên Phong (1251–1258)[40] |
Trần Cảnh[40] Trần Bồ[40] Trần Quang Bỉnh[41] Trần Nhật Cảnh[42] |
Sáng lập triều đại, chồng và anh họ Lý Chiêu Hoàng[40] | 1225 | — | 1258[40] |
| không khung | Trần Thánh Tông[lower-alpha 59] | Thánh Tông[40] Nhân Hoàng |
Huyền Công Thịnh Đức Nhân Minh Văn Vũ Tuyên Hiếu Hoàng Đế[40] | Thiệu Long (1258–1272)[40] Bảo Phù (1273–1278)[40] |
Trần Hoảng[40] Trần Uy Hoảng[42] Trần Quang Bính[41] Trần Nhật Huyên[41] |
Con thứ hai Trần Thái Tông[40] | 1258 | — | 1279[40] |
| Tập tin:Trần Nhân Tông.jpg | Trần Nhân Tông[lower-alpha 60] | Nhân Tông[43] Hiếu Hoàng |
Pháp Thiên Sùng Đạo Ứng Thế Hóa Dân Long Từ Hiển Hiệu Thánh Văn Thần Vũ Nguyên Minh Duệ Hiếu Hoàng Đế[43] | Thiệu Bảo (1278–1285)[43] Trùng Hưng (1285–1293)[43] |
Trần Khâm[43] Trần Nhật Tuấn[41] |
Con trưởng Trần Thánh Tông[43] | 1278 | — | 1293[43] |
| Tập tin:Trần Anh Tông TLĐSXSĐ.jpg | Trần Anh Tông[lower-alpha 61] | Anh Tông[43] Anh Hoàng |
Hiển Văn Duệ Vũ Khâm Minh Nhân Hiếu Hoàng Đế[43] | Hưng Long (1293–1314)[43] | Trần Thuyên[43] Trần Nhật 㷃[41] Trần Nhật 𤊞[42] |
Con trưởng Trần Nhân Tông | 1293 | — | 1314[43] |
| Tập tin:CDVTranMinhTongjpg1333297930.jpg | Trần Minh Tông[lower-alpha 62] | Minh Tông[44] Ninh Hoàng |
Chương Nghiêu Văn Triết Hoàng Đế[44] | Đại Khánh (1314–1323)[44] Khai Thái (1324–1329)[44] |
Trần Mạnh[44] Trần Thánh Sinh[lower-alpha 63] Trần Nhật Khoáng[41] |
Con thứ tư Trần Anh Tông[44] | 1314 | — | 1329[44] |
| không khung | Trần Hiến Tông[lower-alpha 64] | Hiến Tông[44] Triết Hoàng |
[44] Thể Nguyên Ngự Cực Duệ Thánh Chí Hiếu Hoàng Đế | Khai Hựu (1329–1341)[44] | Trần Vượng[44] Trần Thiên Kiến [44] Trần Nhật 㷆[41] |
Con trưởng Trần Minh Tông[44] | 1329 | — | 1341[44] |
| Tập tin:Statue of emperor Trần Dụ Tông.jpg | Trần Dụ Tông[lower-alpha 65] | Dụ Tông[44] Dụ Hoàng |
Thống Thiên Thể Đạo Nhân Minh Quang Hiếu Hoàng đế[44] | Thiệu Phong (1341–1357)[44] Đại Trị (1358–1369)[44] |
Trần Hạo[44] Trần Nhật Khuê[45] |
Con thứ mười Trần Minh Tông, dòng hoàng đích tử[44] | 1341 | — | 1369[44] |
| Đại Định Đế[lower-alpha 66] | không có[44] | Hôn Đức Công[lower-alpha 67] | Đại Định (1369–1370)[44] | Trần Nhật Lễ[44] Dương Nhật Lễ[44] Trần Nhật Kiên[45] |
Con riêng của chị dâu Trần Dụ Tông[44] | 1369 | — | 1370[44] | |
| không khung | Trần Nghệ Tông[lower-alpha 68] | Nghệ Tông[46] Nghệ Hoàng Nghĩa Hoàng |
Quang Nhiên Anh Triết Hoàng Đế[46] Thể Thiên Kiến Cực Thuần Hiếu Hoàng Đế |
Thiệu Khánh (1370–1372)[44] | Trần Phủ[46] Trần Thúc Minh[45] |
Con thứ ba Trần Minh Tông | 1370 | — | 1372[44] |
| không khung | Trần Duệ Tông[lower-alpha 69] | Duệ Tông[44] Khâm Hoàng |
Kế Thiên Ứng Vận Nhân Minh Khâm Hiếu Hoàng Đế | Long Khánh (1373–1377)[44] | Trần Kính[44] Trần Nhật Đoan[45] |
Con thứ 11 Trần Minh Tông[44] | 1372 | — | 1377[44] |
| Trần Phế Đế[lower-alpha 70] | Giản Hoàng[46] | Phế Đế[lower-alpha 34] | Xương Phù (1377–1388)[46] | Trần Hiện[46] Trần Nhật Vĩ[45] |
Con thứ Trần Duệ Tông[46] | 1377 | — | 1388[46] | |
| Trần Thuận Tông[lower-alpha 71] | Thuận Tông[46] Nguyên Hoàng |
không có[46] | Quang Thái (1388–1398)[46] | Trần Ngung[46] Trần Nhật Hỗn[45] |
Con thứ của Trần Nghệ Tông[46] | 1388 | — | 1398[46] | |
| Trần Thiếu Đế[46] | không có[46] | Thiếu Đế[lower-alpha 72] | Kiến Tân (1398–1400)[46] | Trần An[46] | Con trưởng Trần Thuận Tông, cháu ngoại Hồ Quý Ly[46] | 1398 | — | 1400[46] | |
Nhà Hồ (1400–1407) | ||||
| 939 | 1400 | 1407 | 1945 | |
| Chân dung | Vua[46] | Miếu hiệu | Thụy hiệu | Niên hiệu[46] | Tên húy | Thế thứ[46] | Trị vì[46] | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| không khung | Hồ Quý Ly[lower-alpha 73] | Quốc Tổ | Chương Hoàng | Thánh Nguyên (1400) | Hồ Quý Ly Hồ Nhất Nguyên Lê Quý Ly Lê Nhất Nguyên |
Sáng lập triều đại, phò mã Trần Minh Tông, ông ngoại Trần Thiếu Đế | 1400 | — | 1400 |
| không khung | Hồ Hán Thương | không có[46] | không có[46] | Thiệu Thành (1401–1402) Khai Đại (1403–1407) |
Hồ Hán Thương[46] Lê Hán Thương[46] Hồ Hỏa[45] |
Con thứ Hồ Quý Ly | 1400 | — | 1407 |
Chống Bắc thuộc lần IV
Nhà Hậu Trần (1407–1414) | ||||
| 939 | 1407 | 1413 | 1945 | |
| Chân dung | Vua[47] | Miếu hiệu[47] | Thụy hiệu[47] | Niên hiệu[47] | Tên húy[47] | Thế thứ[47] | Trị vì[47] | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản Định Đế | không có | không có[lower-alpha 74] | Hưng Khánh (1407–1409) | Trần Ngỗi, Trần Quỹ |
Con trai thứ Trần Nghệ Tông | 1407 | — | 1409 | |
| Trùng Quang Đế | không có | không có | Trùng Quang (1409–1414) | Trần Quý Khoáng, Trần Quý Khoách |
Cháu nội Trần Nghệ Tông | 1409 | — | 1414 | |
Thực ra nhà Hậu Trần là một cuộc khởi nghĩa thất bại, chưa ổn định chỉ mang tính chất cục bộ nhưng do đề cao việc chống giặc ngoại xâm cho nên sử sách bỏ qua sự trung lập mà vẫn xem như một triều đại.
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427)
| Chân dung | Vua[48] | Miếu hiệu[49] | Thụy hiệu[49] | Niên hiệu[49] | Tên húy | Trị vì[48] | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trần Cảo[lower-alpha 75] | không có | không có | Thiên Khánh (1426-1428) | Trần Cảo,[48] Trần Địch,[48] Trần Cao,[49] Trần Hồ Ông[49] |
1426 | — | 1428 | |
Thời kỳ trung hưng
Nhà Hậu Lê – giai đoạn Lê sơ (1428–1527) | ||||
| 939 | 1428 | 1527 | 1945 | |
| Chân dung | Vua | Miếu hiệu | Tôn hiệu hoặc Thụy hiệu[lower-alpha 76] | Niên hiệu | Tên húy | Thế thứ | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lê Thái Tổ[lower-alpha 77] | Thái Tổ[48] Lam Sơn động chủ |
Thống Thiên Khải Vận Thánh Đức Thần Công Duệ Văn Anh Vũ Khoan Minh Dũng Trí Hoàng Nghĩa Chí Minh Đại Hiếu Cao Hoàng Đế[48] | Thuận Thiên (1428–1433)[48] | Lê Lợi[48] | Sáng lập triểu đại,[48] con rể Trần Duệ Tông | 1428[48] | – | 1433[48] | |
| không khung | Lê Thái Tông[lower-alpha 78] | Thái Tông[50] Quế Lâm động chủ |
Kế Thiên Thể Đạo Hiển Đức Thánh Công Khâm Minh Văn Tư Anh Duệ Triết Chiêu Hiến Kiến Trung Văn Hoàng Đế[50] | Thiệu Bình (1434–1439)[50] Đại Bảo (1440-1442)[50] |
Lê Nguyên Long[50] Lê Lân[45] |
Con thứ hai Lê Thái Tổ[50] | 1433 | – | 1442[50] |
| không khung | Lê Nhân Tông | Nhân Tông[50] | Khâm Văn Nhân Hiếu Tuyên Minh Thông Duệ Tuyên Hoàng Đế[51] | Thái Hòa (1443–1453)[50] Diên Ninh (1454–1459)[50] |
Lê Bang Cơ[50] Lê Cơ Long Lê Tuấn[52] |
Con thứ ba Lê Thái Tông[50] | 1442 | – | 1459[50] |
| Lạng Sơn Vương[lower-alpha 79] | không có[50] | Lệ Đức Hầu[lower-alpha 80] | Thiên Hưng (1459–1460)[50] | Lê Nghi Dân[50] Lê Tông[52] |
Con trưởng Lê Thái Tông[50] | 1459 | – | 1460[50] | |
| Tập tin:Lê Thánh Tông.jpg | Lê Thánh Tông[lower-alpha 81] | Thánh Tông[51] Thiên Nam động chủ |
Sùng Thiên Quảng Vận Cao Minh Quang Chính Chí Đức Đại Công Thánh Văn Thần Vũ Đạt Hiếu Thuần Hoàng Đế[53] | Quang Thuận (1460–1469)[51] Hồng Đức (1470–1497)[51] |
Lê Tư Thành[51] Lê Hạo[45] |
Con thứ tư Lê Thái Tông[51] | 1460 | – | 1497[53] |
| không khung | Lê Hiến Tông[lower-alpha 82] | Hiến Tông[53] Thượng Dương động chủ |
Thể Thiên Ngưng Đạo Mậu Đức Chí Chiêu Văn Thiệu Vũ Tuyên Triết Khâm Thành Chương Hiếu Duệ Hoàng Đế[53] | Cảnh Thống (1497–1504)[53] | Lê Tranh[53] Lê Sanh[53] Lê Huy[53] Lê Tăng[45] |
Con trưởng Lê Thánh Tông | 1497 | – | 1504[53] |
| Lê Túc Tông[lower-alpha 83] | Túc Tông[53] Tự Hoàng |
Chiêu Nghĩa Hiển Nhân Ôn Cung Uyên Mặc Hiếu Doãn Cung Khâm Hoàng Đế[53] | Thái Trinh (1504)[53] | Lê Thuần[53] | Con thứ ba Lê Hiến Tông | 1504 | – | 1504[53] | |
| Lê Uy Mục[lower-alpha 84] | Quỳnh Đô động chủ[54] | Uy Mục Đế[54] | Đoan Khánh (1505–1509)[53] | Lê Tuấn[53] Lê Huyên[53] |
Con thứ hai Lê Hiến Tông[53] | 1504 | – | 1509[53] | |
| không khung | Lê Tương Dực[lower-alpha 85] | Nhân Hải động chủ[54] | Tương Dực Đế[54] | Hồng Thuận (1510–1516)[54] | Lê Oánh[55] Lê Oanh[55] Lê Dinh[54] Lê Trừu[54] |
Con Lê Đức Tông, cháu nội Lê Thánh Tông[54] | 1509 | – | 1516[54] |
| Lê Quang Trị[lower-alpha 86][lower-alpha 87] | không có[54] | không có[54] | không có[54] | Lê Quang Trị[54] | Con Lê Doanh, cháu nội Lê Đức Tông, cháu gọi Lê Tương Dực bằng bác[54] | 1516 | – | 1516[54] | |
| Lê Chiêu Tông[lower-alpha 88] | Chiêu Tông[54] | Thần Hoàng Đế[54] | Quang Thiệu (1516-1525)[54] | Lê Y[54] Lê Huệ[54] |
Anh họ Lê Quang Trị, chắt Lê Thánh Tông[54] | 1516 | – | 1525[54] | |
| Lê Bảng[lower-alpha 87][lower-alpha 89] | không có[54] | không có[54] | Đại Đức (1518–1519)[54] | Lê Bảng[54] | Con Lê Lộc, Lộc là cháu nội Lê Khắc Xương, Khắc Xương là anh của Lê Thánh Tông[54] | 1518 | – | 1519[54] | |
| Lê Do[lower-alpha 87][lower-alpha 90] | không có[54] | không có[54] | Thiên Hiến (1519)[54] | Lê Do[54] Lê Dữu[56] |
Em cùng mẹ với Lê Bảng[54] | 1519 | – | 1519[54] | |
| không khung | Lê Cung Hoàng[lower-alpha 91] | không có[54] | Cung Hoàng Đế[54] | Thống Nguyên (1522–1527)[54] | Lê Xuân[54] Lê Lự[54] Lê Khánh[57] |
Em Lê Chiêu Tông[54] | 1522[lower-alpha 92] | – | 1527[54] |
Thời kỳ chia cắt
| 939 | 1527 | 1592 | 1945 | |
| Chân dung | Vua | Miếu hiệu | Thụy hiệu | Niên hiệu | Tên húy | Thế thứ | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:An Nan Lai Wei Tu Ce.JPG | Mạc Thái Tổ[lower-alpha 93] | Thái Tổ[54] | Nhân Minh Cao Hoàng Đế[58] | Minh Đức (1527–1530)[54] | Mạc Đăng Dung[54] | Cháu 7 đời Mạc Đĩnh Chi, sáng lập triều đại[58] | 1527[54] | – | 1530[54] |
| Tập tin:Statue of Emperor Mạc Thái Tông.jpg | Mạc Thái Tông[lower-alpha 94] | Thái Tông[54] | Khâm Triết Văn Hoàng Đế[59] | Đại Chính (1530–1540)[59] | Mạc Đăng Doanh[59] Mạc Phương Doanh[45] |
Con trưởng Mạc Thái Tổ[59] | 1530 | – | 1540[59] |
| Mạc Hiến Tông | Hiến Tông[60] | Hiển Hoàng Đế[60] | Quảng Hòa (1540–1546)[60] | Mạc Phúc Hải[60] Mạc Đức Nguyên[60] |
Con trưởng Mạc Thái Tông[60] | 1540 | – | 1546[60] | |
| Mạc Chính Trung[lower-alpha 95] | không có[61] | không có[61] | không có[61] | Mạc Chính Trung[61] | Em Mạc Thái Tông[61] | 1546 | – | 1547[62] | |
| Tập tin:Statue of Emperor Mạc Tuyên Tông.jpg | Mạc Tuyên Tông | Tuyên Tông[62] | Anh Nghị Hoàng Đế | Vĩnh Định (1547)[62] Cảnh Lịch (1548–1553)[62] Quang Bảo (1554–1561)[62] |
Mạc Phúc Nguyên[62] | Con Mạc Hiến Tông[62] | 1546 | – | 1561[62] |
| Tập tin:Statue of Emperor Mạc Mục Tông.jpg | Mạc Mục Tông Mạc Anh Tổ |
Mục Tông[63] Anh Tổ[64] |
An Thiên Huy Địa Trang Văn Cẩn Vũ Bình Định Huệ Cương Hiếu Tĩnh Hoàng Đế[64] | Thuần Phúc (1562–1565)[65] Sùng Khang (1566–1577)[65] Diên Thành (1578–1585)[65] Đoan Thái (1586–1587)[65] Hưng Trị (1588–1590)[65] Hồng Ninh (1591–1592)[65] |
Mạc Mậu Hợp[65] | Con trai Mạc Tuyên Tông[65] | 1561 | – | 1592[65] |
| Mạc Cảnh Tông | Cảnh Tông[64] | Khai Thiên Xung Địa An Văn Đoạt Vũ Thành Hoàng Đế[64] | Vũ An (1592–1592)[66] | Mạc Toàn[66] | Con thứ Mạc Mậu Hợp[66] | 1592 | – | 1592[66] | |
| Mạc Mẫn Tông[lower-alpha 96] | Mẫn Tông[64] | Hoài Nghị Minh Huấn Trinh Hoàng Đế[64] | Bảo Định (1592–1593)[66] Khang Hựu (1593–1593)[66] |
Mạc Kính Chỉ[66] Mạc Kính Bang[45] |
Con trưởng Mạc Kính Điển, cháu nội Mạc Thái Tông[66] | 1592 | – | 1593[66] | |
| Mạc Đại Tông[lower-alpha 97] | Đại Tông[64] | Khởi Thiên Đĩnh Địa Khắc Văn Định Vũ Linh Hoàng Đế[64] | Càn Thống (1593–1625)[67] | Mạc Kính Cung[67] | Con thứ 7 Mạc Kính Điển[67] | 1592 | – | 1625[67] | |
| Mạc Quang Tổ | Quang Tổ[64] | Hoà Thiên Phù Địa Độ Văn Khánh Vũ Huệ Nguyên Hoàng Đế[64] | Long Thái (1623–1638)[67] | Mạc Kính Khoan[67] | Cháu nội Mạc Kính Điển[67] | 1623 | – | 1638[67] | |
| Mạc Minh Tông | Minh Tông[64] | Trang Thiên Huệ Địa Cảnh Văn Di Vũ Khai Hoàng Đế[64] | Thuận Đức (1638–1677)[68] | Mạc Kính Vũ Mạc Kính Hoàn Mạc Kính Diệu[69] |
Con Mạc Kính Khoan[68] | 1638 | – | 1677[68] | |
| Mạc Quý Tông | Quý Tông[64] | Hoàn Thiên Thanh Địa Đoạt Văn Dương Vũ Huệ Đại Vương[64] | Vĩnh Xương (1677–1681)[69] | Mạc Kính Hẻ[70] Mạc Kính Thụy[71] Mạc Nguyên Thanh[lower-alpha 98] |
Con Mạc Kính Vũ[70] | 1677[lower-alpha 99] | – | 1681 | |
| Mạc Đức Tông | Đức Tông[64] | Thiên Địa Đại Bảo Văn Vũ Độ Đại Vương[64] | không có | Mạc Kính Quang[71] Mạc Kính Tiêu[70] Mạc Kính Hoảng[69] |
Con Mạc Kính Vũ, em Mạc Nguyên Thanh[71] | 1681[lower-alpha 100] | – | 1683[lower-alpha 101] | |
Nam triều – Nhà Hậu Lê – giai đoạn Lê Trung hưng (1533–1789) | ||||
| 939 | 1533 | 1789 | 1945 | |
| Chân dung | Vua | Miếu hiệu | Thụy hiệu | Niên hiệu | Tên húy | Thế thứ | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| không khung | Lê Trang Tông[lower-alpha 102] | Trang Tông[72] | Dụ Hoàng Đế[72] | Nguyên Hòa (1533–1548)[72] | Lê Ninh[72] Lê Huyến[72] Lê Duy Ninh[45] |
Được cho là con Lê Chiêu Tông[72][lower-alpha 103] | 1533[72] | – | 1548[72] |
| Lê Trung Tông | Trung Tông[72] | Vũ Hoàng Đế[72] | Thuận Bình (1548–1556)[72] | Lê Huyên[72] Lê Duy Huyên[45] |
Con Lê Trang Tông[72] | 1548 | – | 1556[72] | |
| Lê Anh Tông[lower-alpha 104] | Anh Tông[72] | Tuấn Hoàng Đế[72] | Thiên Hựu (1556-1557)[72] Chính trị (1558–1571)[72] Hồng Phúc (1572–1573)[72] |
Lê Duy Bang[72] | Cháu 6 đời của Lê Trừ, anh Lê Thái Tổ[lower-alpha 105] | 1556 | – | 1573[72] | |
| Lê Thế Tông[lower-alpha 106] | Thế Tông[66] | Nghị Hoàng Đế[66] | Gia Thái (1573–1577)[66] Quang Hưng (1578–1599)[66] |
Lê Đàm[73] Lê Duy Đàm[66] |
Con thứ năm Lê Anh Tông[66] | 1573 | – | 1599[66] | |
| Lê Kính Tông[lower-alpha 107] | Kính Tông[74] | Huệ Hoàng Đế[74] Giản Huy Đế[75] |
Thận Đức (1600-1600)[74] Hoằng Định (1601-1619)[74] |
Lê Duy Tân[74] | Con thứ Lê Thế Tông[74] | 1599 | – | 1619[74] | |
| Lê Thần Tông[lower-alpha 108] | Thần Tông[74] | Uyên Hoàng Đế[74] | Vĩnh Tộ (1620––1628)[74] Đức Long (1629–1634)[74] Dương Hoà (1635–1643)[74] |
Lê Duy Kỳ[74] | Con trưởng Lê Kính Tông[74] | 1619 | – | 1643[74] | |
| Lê Chân Tông | Chân Tông[74] | Thuận Hoàng Đế[74] | Phúc Thái (1643–1649)[74] | Lê Duy Hựu[74] Lê Duy Đề[70] |
Con trưởng Lê Thần Tông[74] | 1643 | – | 1649[74] | |
| không khung | Lê Thần Tông[lower-alpha 108] | Thần Tông[76] | Uyên Hoàng Đế[76] | Khánh Đức (1649–1652)[76] Thịnh Đức (1653–1657)[76] Vĩnh Thọ (1658–1661)[76] Vạn Khánh (1662)[76] |
Lê Duy Kỳ[76] | Làm vua lần 2[77] | 1649 | – | 1662[76] |
| Lê Huyền Tông[lower-alpha 109] | Huyền Tông[78] | Mục Hoàng Đế[78] | Cảnh Trị (1663–1671)[78] | Lê Duy Vũ[78] Lê Duy Hy[70] |
Con thứ Lê Thần Tông[78] | 1663 | – | 1671[78] | |
| Lê Gia Tông[lower-alpha 110] | Gia Tông[78] | Mỹ Hoàng Đế[78] | Dương Đức (1672––1673)[78] Đức Nguyên (1674-1675)[78] |
Lê Duy Cối[78] Lê Duy Khoái[79] |
Con thứ Lê Thần Tông[78] | 1671 | – | 1675[78] | |
| Lê Hy Tông[lower-alpha 111] | Hy Tông[80] | Chương Hoàng Đế[80] | Vĩnh Trị (1676-1680)[79] Chính Hòa (1680-1705)[79] |
Lê Duy Hợp[70] Lê Duy Hiệp[79] Lê Duy Cáp[78] |
con thứ tư Lê Thần Tông[78] | 1675 | — | 1705[79] | |
| không khung | Lê Dụ Tông[lower-alpha 112] | Dụ Tông[81] | Hòa Hoàng Đế[81] | Vĩnh Thịnh (1706-1719)[80] Bảo Thái (1720-1729)[82] |
Lê Duy Đường[82] Lê Duy Tạo[70] |
con trưởng Lê Hy Tông[83] | 1705 | — | 1729[82] |
| Lê Duy Phường | không có | Hôn Đức Công | Vĩnh Khánh (1729-1732)[82] | Lê Duy Phường[82] | con thứ Lê Dụ Tông[82] | 1729 | — | 1732[82] | |
| Lê Thuần Tông[lower-alpha 113] | Thuần Tông[82] | Giản Hoàng Đế[82] | Long Đức (1732-1735)[82] | Lê Duy Tường[82] Lê Duy Hỗ[84] |
con trưởng Lê Dụ Tông[82] | 1732 | — | 1735[82] | |
| Lê Ý Tông[lower-alpha 114] | Ý Tông[85] | Huy Hoàng Đế[85] | Vĩnh Hựu (1735-1740)[86] | Lê Duy Thận[81] Lê Duy Chấn[87] Lê Duy Hỗ[88] |
con thứ 11 Lê Dụ Tông[81] | 1735 | — | 1740[86] | |
| không khung | Lê Hiển Tông[lower-alpha 115] | Hiển Tông[89] | Vĩnh Hoàng Đế[89] | Cảnh Hưng (1740-1786)[89] | Lê Duy Diêu[86] Lê Duy Đào[70] |
con trưởng Lê Thuần Tông[86] | 1740 | — | 1786[89] |
| không khung | Lê Chiêu Thống[lower-alpha 116] | không có[70] | Mẫn Hoàng Đế[lower-alpha 117] | Chiêu Thống (1786-1789)[90] | Lê Duy Kỳ[90][91] Lê Duy Khiêm[88] Lê Tư Khiêm[70] |
con Lê Duy Vỹ, cháu đích tôn Lê Hiển Tông[90] | 1786 | — | 1789[92] |
Đàng Ngoài - Chúa Trịnh (1545-1787) | ||||
| 939 | 1545 | 1787 | 1945 | |
Đàng Trong - Chúa Nguyễn (1558-1777) | ||||
| 939 | 1558 | 1777 | 1945 | |
| Chân dung | Chúa | Miếu hiệu[lower-alpha 134] | Thụy hiệu[lower-alpha 135] | Niên hiệu[lower-alpha 118] | Tên húy | Thế thứ | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiên Vương[lower-alpha 136] | Liệt Tổ, Thái Tổ[98][lower-alpha 137] |
Triệu Cơ Tùy Thống Khâm Minh Cung Ý Cần Nghĩa Đạt Lý Hiển Ứng Chiêu Hựu Diệu Linh Gia Dụ Hoàng Đế[98][lower-alpha 138] | không có[98] | Nguyễn Hoàng[98] | con út Nguyễn Kim[98] | 1558[99] | — | 1613[98] | |
| Tập tin:Thế tử Nguyễn Phúc Nguyên ở Đàng Trong, thế kỷ 17.jpg | Sãi Vương[lower-alpha 139] Phật Vương |
Tuyên Tổ, Hy Tông[100][lower-alpha 140] |
Hiển Mô Quang Liệt Ôn Cung Minh Duệ Dực Thiện Tuy Du Hiếu Văn Hoàng Đế[100][lower-alpha 141] | không có[100] | Nguyễn Phúc Nguyên[100] | con trai thứ sáu Chúa Tiên[100] | 1613 | — | 1635[100] |
| Thượng Vương[lower-alpha 142] | Thần Tổ, Thần Tông[101][lower-alpha 143] |
Thừa Cơ Toàn Thống Quân Minh Hùng Nghị Uy Đoán Anh Vũ Hiếu Chiêu Hoàng Đế[101][lower-alpha 144] | không có[101] | Nguyễn Phúc Lan[101] | con trai thứ hai Chúa Sãi[101] | 1635 | — | 1648[101] | |
| Hiền Vương[lower-alpha 145] | Nghị Tổ, Thái Tông[102][lower-alpha 146] |
Tuyên Uy Kiến Vũ Anh Minh Trang Chính Thánh Đức Thần Công Hiếu Triết Hoàng Đế[102][lower-alpha 147] | không có[102] | Nguyễn Phúc Tần[102] Nguyễn Phúc Cần |
con trai thứ hai Chúa Thượng[102] | 1648 | — | 1687[102] | |
| Nghĩa Vương[lower-alpha 148] | Anh Tông[103] | Thiệu Hư Toản Nghiệp Khoan Hồng Bác Hậu Ôn Huệ Từ Tường Hiếu Nghĩa Hoàng Đế[103][lower-alpha 149] | không có[103] | Nguyễn Phúc Thái Nguyễn Phúc Trăn Nguyễn Phúc Ngàn[103] |
con trai thứ hai Chúa Hiền[103] | 1687 | — | 1691[103] | |
| Minh Vương[lower-alpha 150] Quốc Chúa |
Hiển Tông[104] | Anh Mô Hùng Lược Thánh Minh Tuyên Đạt Khoan Từ Nhân Thứ Hiếu Minh Hoàng Đế[104][lower-alpha 151] | không có[104] | Nguyễn Phúc Chu Nguyễn Phúc Tùng[104] |
con trưởng Chúa Nghĩa[104] | 1691 | — | 1725[104] | |
| Ninh Vương[lower-alpha 152] | Túc Tông[105] | Tuyên Quang Thiệu Liệt Tuấn Triết Tĩnh Uyên Kinh Văn Vĩ Vũ Hiếu Ninh Hoàng Đế[105][lower-alpha 153] | không có[105] | Nguyễn Phúc Chú Nguyễn Phúc Trú[106] Nguyễn Phúc Thụ Nguyễn Phúc Vượng[105] |
con trưởng Chúa Minh[105] | 1725 | — | 1738[105] | |
| Vũ Vương[lower-alpha 154] | Thế Tông[107] | Kiền Cương Uy Đoán Thần Nghị Thánh Du Nhân Từ Duệ Trí Hiếu Vũ Hoàng Đế[107] | không có[107] | Nguyễn Phúc Khoát[107] Nguyễn Phúc Hiểu |
con trưởng Chúa Ninh[107] | 1738 | — | 1765[107] | |
| Định Vương[lower-alpha 155] | Duệ Tông[108] | Thông Minh Khoan Hậu Anh Mẫn Huệ Hòa Hiếu Định Hoàng Đế[108] | không có[108] | Nguyễn Phúc Thuần[108] Nguyễn Phúc Hân |
con trai thứ 16 Chúa Vũ[108] | 1765 | — | 1776[108] | |
| Tân Chính Vương[lower-alpha 156] | không có[108] | Cung Mẫn Anh Đoán Huyền Mặc Vĩ Văn Mục Vương[108][lower-alpha 157] | không có[108] | Nguyễn Phúc Dương[108] | con Nguyễn Phúc Hiệu, cháu nội Chúa Vũ, em con chú với vua Gia Long[108] | 1776 | — | 1777[108] | |
Niên biểu Lê Trung hưng - Chúa Trịnh - Chúa Nguyễn
Nhà Tây Sơn (1778-1802) | ||||
| 939 | 1778 | 1802 | 1945 | |
| Chân dung | Vua | Miếu hiệu[109] | Thụy hiệu[110] | Niên hiệu | Tên húy | Thế thứ[109] | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:NguyenNhac.jpg | Thái Đức[110] | không có | Minh Đức Hoàng Đế[lower-alpha 158] | Thái Đức (1778-1788)[110] | Hồ Nhạc[110] Nguyễn Nhạc[109] Nguyễn Văn Nhạc[111] |
con trưởng Hồ Phi Phúc, sáng lập triều đại | 1778[110] | — | 1788[lower-alpha 159] |
| Tập tin:Quang Trung statue 02.jpg | Quang Trung[109] | Thái Tổ | Vũ Hoàng Đế[109] Trung Thuần Vương[70][lower-alpha 160] |
Quang Trung (1788-1792)[109] | Nguyễn Huệ[109] Nguyễn Quang Bình[109] Nguyễn Văn Huệ[111] Hồ Thơm[110] |
con thứ Hồ Phi Phúc, em Nguyễn Nhạc, con rể Lê Hiển Tông | 1788 | — | 1792[109] |
| Cảnh Thịnh[109] | không có | không có[70][109] | Cảnh Thịnh (1792-1801)[109] Bảo Hưng (1801-1802)[109] |
Nguyễn Quang Toản[109] Nguyễn Trát[110] |
con thứ Quang Trung, con rể Lê Hiển Tông | 1792 | — | 1802[109] | |
Thời kỳ thống nhất và Pháp thuộc cho đến khi chế độ phong kiến sụp đổ
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Labelled list hatnote”.
Nhà Nguyễn (1802-1945) | |||
| 939 | 1802 | 1945 | |
| Chân dung | Hoàng đế | Miếu hiệu | Thụy hiệu | Niên hiệu | Tên húy | Thế thứ | Trị vì | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Emperor Gia Long.jpg | Gia Long[112] | Thế Tổ[112] | Khai Thiên Hoằng Đạo Lập Kỷ Thùy Thống Thần Văn Thánh Vũ Tuấn Đức Long Công Chí Nhân Đại Hiếu Cao Hoàng Đế[112] | Gia Long (1802–1820)[112] | Nguyễn Phúc Ánh[113] Nguyễn Phúc Chủng[113] Nguyễn Phúc Noãn[113] |
Sáng lập triều đại. Con thứ ba của Nguyễn Phúc Luân, cháu nội Nguyễn Phúc Khoát, con rể Lê Hiển Tông[113] | 1802[lower-alpha 161] | – | 1820[112] |
| Tập tin:Minh Mang.gif | Minh Mạng[114] | Thánh Tổ[114] | Thể Thiên Xương Vận Chí Hiếu Thuần Đức Văn Vũ Minh Đoán Sáng Thuật Đại Thành Hậu Trạch Phong Công Nhân Hoàng Đế[114] | Minh Mạng (1820–1841)[114] | Nguyễn Phúc Đảm[115] Nguyễn Phúc Kiểu[115] |
Con thứ tư Gia Long[115] | 1820 | – | 1841[114] |
| Tập tin:Gold lang Thieu Tri CdM.jpg | Thiệu Trị[116] | Hiến Tổ[116] | Thiệu Thiên Long Vận Chí Thiện Thuần Hiếu Khoan Minh Duệ Đoán Văn Trị Vũ Công Thánh Triết Chương Hoàng Đế[116] | Thiệu Trị (1841–1847)[116] | Nguyễn Phúc Miên Tông[117] Nguyễn Phúc Tuyền[117] Nguyễn Phúc Dung[117] |
Con trưởng Minh Mạng[117] | 1841 | – | 1847[116] |
| Tập tin:Vua Tu Duc.jpg | Tự Đức[118] | Dực Tông[118] | Thể Thiên Hanh Vận Chí Thành Đạt Hiếu Thể Kiện Đôn Nhân Khiêm Cung Minh Lược Duệ Văn Anh Hoàng Đế[118] | Tự Đức (1847–1883)[118] | Nguyễn Phúc Hồng Nhậm[119] Nguyễn Phúc Thì[119] |
Con thứ Thiệu Trị[119] | 1847 | – | 1883[118] |
| Dục Đức[lower-alpha 162] | Cung Tông[lower-alpha 163] | Khoan Nhân Duệ Triết Tĩnh Minh Huệ Hoàng Đế[lower-alpha 163] | không có[120] | Nguyễn Phúc Ưng Chân[120] Nguyễn Phúc Ưng Ái[120] |
Con thứ Nguyễn Phúc Hồng Y, cháu nội Thiệu Trị, con nuôi Tự Đức[120] | 1883 | – | 1883[120] | |
| Tập tin:Hiep Hoa.jpg | Hiệp Hòa[120] | không có[120] | Trang Cung Văn Lãng Quận vương | Hiệp Hòa (1883)[120] | Nguyễn Phúc Hồng Dật[120] Nguyễn Phúc Thăng[120] |
Con thứ 29 Thiệu Trị[120] | 1883 | – | 1883[120] |
| Tập tin:Kien Phuc.jpg | Kiến Phúc[121] | Giản Tông[122] | Thiệu Đức Chí Hiếu Uyên Duệ Nghị Hoàng Đế[122] | Kiến Phúc (1883-1884)[121] | Nguyễn Phúc Ưng Đăng[121] | Con thứ Nguyễn Phúc Hồng Cai, cháu nội Thiệu Trị[121] | 1883 | – | 1884[122] |
| Tập tin:Emperor Ham Nghi.jpg | Hàm Nghi[122] | không có[122] | Xuất Đế[lower-alpha 165] | Hàm Nghi (1884–1885)[123] | Nguyễn Phúc Ưng Lịch[122] Nguyễn Phúc Minh[122] |
Em trai Kiến Phúc[122] | 1884 | – | 1885[123] |
| Tập tin:Dong Khanh.jpg | Đồng Khánh[124] | Cảnh Tông[125] | Hoằng Liệt Thống Thiết Mẫn Huệ Thuần Hoàng Đế[125] | Đồng Khánh (1885–1889)[125] | Nguyễn Phúc Ưng Kỷ[124] Nguyễn Phúc Ưng Đường[124] Nguyễn Phúc Ưng Thị[124] Nguyễn Phúc Biện[124] Chánh Mông[lower-alpha 166] |
Con trưởng Nguyễn Phúc Hồng Cai, anh Kiến Phúc và Hàm Nghi[124] | 1885 | – | 1889[125] |
| Tập tin:Annam - Hué - Empereur d'Annam en Costume de Ville.jpg | Thành Thái[124] | không có[126] | Hoài Trạch Công | Thành Thái (1889–1907)[126] | Nguyễn Phúc Bửu Lân[124] Nguyễn Phúc Chiêu[124] |
Con Dục Đức[124] | 1889 | – | 1907[126] |
| Tập tin:Vua Duy Tan nho.jpg | Duy Tân[127] | không có[128] | Phế Đế[lower-alpha 34][lower-alpha 167] | Duy Tân (1907–1916)[128] | Nguyễn Phúc Vĩnh San[127] Nguyễn Phúc Hoảng[127] |
Con thứ Thành Thái[127] | 1907 | – | 1916[128] |
| Tập tin:越南阮朝弘宗宣皇帝阮福昶(启定1916年—1925年)31岁登基时的冕服照片(1916年).jpg | Khải Định[129] | Hoằng Tông[129] | Tự Thiên Gia Vận Thánh Minh Thần Trí Nhân Hiếu Thành Kính Di Mô Thừa Liệt Tuyên Hoàng Đế[129] | Khải Định (1916-1925)[129] | Nguyễn Phúc Bửu Đảo[129] | Con trưởng Đồng Khánh[129] | 1916 | – | 1925[129] |
| Bảo Đại[lower-alpha 168] | không có[130] | không có[130] | Bảo Đại (1925–1945)[130] | Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy[130] Nguyễn Phúc Thiển[130] |
Con Khải Định[130] | 1925 | – | 1945[130] | |
Thái thượng hoàng
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Thái thượng hoàng có nghĩa là vua cha bề trên, có trường hợp chỉ gọi là thượng hoàng để có nghĩa rộng hơn (vua bề trên).
Tùy từng hoàn cảnh lịch sử, thực quyền của thượng hoàng khác nhau. Thượng hoàng có thể giao toàn quyền cho vua hoặc vẫn nắm quyền chi phối việc triều chính; hoặc có thể thượng hoàng chỉ mang danh nghĩa, có những vị không ở ngôi vua ngày nào nhưng do có con làm vua nên cũng được tôn xưng là Thái thượng hoàng. Đối với các vị chúa, khi nhường ngôi sẽ được tôn xưng là Thái thượng vương.
Thông thường, thượng hoàng là cha vua, nhưng có các trường hợp không phải như vậy: Thượng hoàng Trần Nghệ Tông truyền ngôi cho em là Duệ Tông, Duệ Tông mất lại lập cháu gọi bằng bác là Phế Đế; Thượng hoàng Mạc Thái Tổ truyền ngôi cho con là Thái Tông, Thái Tông mất sớm lại lập cháu nội là Hiến Tông; Thượng hoàng Lê Ý Tông là chú của vua Lê Hiển Tông.
Ngoài 7 Thượng hoàng nhà Trần từ Trần Thừa tới Nghệ Tông cùng Hồ Quý Ly, Mạc Thái Tổ, các Thượng hoàng còn lại trong lịch sử Việt Nam đều không tự nguyện làm Thượng hoàng mà do sự sắp đặt của quyền thần trong triều. Trong lịch sử Việt Nam, duy nhất có trường hợp Thái thượng hoàng, vua, Thái thượng vương và chúa cùng tồn tại trong khoảng 20 năm giai đoạn Cảnh Hưng cuối thời Hậu Lê. Đó là: Thái thượng hoàng Lê Ý Tông (1740–1759), vua Lê Hiển Tông (1740–1786), Thái thượng vương Trịnh Dụ Tổ (1740–1762) và chúa Trịnh Nghị Tổ (1740–1767).
Quê hương và kinh đô các triều đại
| Triều đại | Người sáng lập | Quê hương | Kinh đô |
| Hồng Bàng thị | Lộc Tục, tức Kinh Dương Vương | Núi Ngũ Lĩnh[lower-alpha 169]- Trung Quốc (nơi sinh)[1] Khương Thủy, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc (quê tổ)[lower-alpha 170] |
Hùng Vương thứ nhất định đô ở Phong Châu (nay là huyện Bạch Hạc, tỉnh Phú Thọ)[1] |
| Nhà Thục | Thục Phán, tức An Dương Vương | Bồn địa Tứ Xuyên, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc[1] | Phong Khê (nay là thành Cổ Loa, xã Đông Anh, Hà Nội)[1] |
| Nhà Triệu | Triệu Đà, tức Triệu Vũ Đế | Huyện Chính Định, tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc[131] | Cung điện Phiên Ngung (thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc)[131] |
| Họ Trưng | Trưng Trắc, tức Trưng Nữ Vương | xã Mê Linh, Hà Nội[13] | xã Mê Linh, Hà Nội[13] |
| Nhà Tiền Lý | Lý Bí, tức Lý Nam Đế | Thôn Cổ Pháp, phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên[132] (đang tranh cãi)[lower-alpha 171] |
Long Uyên (nay thuộc Hà Nội hoặc Bắc Ninh)[lower-alpha 172] |
| Họ Triệu | Triệu Quang Phục, tức Triệu Việt Vương (xen giữa Tiền Lý Nam Đế và Hậu Lý Nam Đế) | xã Triệu Việt Vương, tỉnh Hưng Yên[15] (đang tranh cãi) | Long Uyên (nay thuộc Hà Nội hoặc Bắc Ninh)... sau dời sang Vũ Ninh (nay là phường Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh)[14] |
| Họ Mai | Mai Thúc Loan, tức Mai Hắc Đế | Làng Ngọc Trừng, xã Vạn An, tỉnh Nghệ An[133][lower-alpha 173] | Vạn An, Nghệ An[133] |
| Họ Phùng | Phùng Hưng, tức Bố Cái Đại Vương | phường Sơn Tây, Hà Nội[lower-alpha 174] (đang tranh cãi)[lower-alpha 175] |
Tống Bình (nay thuộc Hà Nội)[133] |
| Họ Khúc | Khúc Thừa Dụ, tức Khúc Tiên Chủ | Xã Khúc Thừa Dụ, thành phố Hải Phòng[22] | Đại La (nay thuộc Hà Nội)[22] |
| Họ Dương | Dương Đình Nghệ, tức Dương Chính Công (giai đoạn tự chủ) Dương Tam Kha, tức Dương Bình Vương (xen giữa Tiền Ngô Vương và Hậu Ngô Vương) |
Tỉnh Thanh Hóa[23] | Dương Đình Nghệ đóng đô ở Đại La (nay thuộc Hà Nội)[23] còn Dương Tam Kha đóng đô ở thành Cổ Loa (xã Đông Anh, Hà Nội)[23] |
| Họ Kiều | Kiều Công Tiễn | Tỉnh Phú Thọ[23] | Đại La (nay thuộc Hà Nội)[23] |
| Nhà Ngô | Ngô Quyền, tức Tiền Ngô Vương | phường Sơn Tây, Hà Nội[23] (đang tranh cãi)[lower-alpha 176] |
Cổ Loa (xã Đông Anh, Hà Nội)[23] |
| Nhà Đinh | Đinh Bộ Lĩnh, tức Đinh Tiên Hoàng | Xã Đại Hoàng, tỉnh Ninh Bình[31] | Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình)[31] |
| Nhà Tiền Lê | Lê Hoàn, tức Lê Đại Hành | Xã Liêm Hà, tỉnh Ninh Bình (quê gốc)[lower-alpha 177] Phường Tây Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (nơi sinh) |
Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình)[31] |
| Nhà Lý | Lý Công Uẩn, tức Lý Thái Tổ | phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh[lower-alpha 178] | Thăng Long (Hà Nội)[lower-alpha 179] |
| Nhà Trần | Trần Thủ Độ (người sáng lập thực tế) Trần Cảnh, tức Trần Thái Tông (hoàng đế đầu tiên) |
phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình (quê gốc)[lower-alpha 180] Xã Long Hưng, tỉnh Hưng Yên (nơi sinh) |
Thăng Long (Hà Nội)[lower-alpha 181] |
| Nhà Hồ | Hồ Quý Ly | Xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (nơi sinh)[lower-alpha 182] | Tây Đô (xã Tây Đô, Thanh Hoá)[46] |
| Nhà Hậu Trần | Trần Ngỗi, tức Giản Định Đế | Thành phố Hà Nội (nơi sinh)[47] làng Tức Mặc, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình (quê gốc)[40] |
Mô Độ (xã Đồng Thái - Ninh Bình)[47] |
| Nhà Hậu Lê | Lê Lợi, tức Lê Thái Tổ (giai đoạn Lê sơ) Lê Duy Ninh, tức Lê Trang Tông (giai đoạn Lê Trung hưng) |
xã Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa[48] | Đông Kinh (Hà Nội)[lower-alpha 183] |
| Nhà Mạc | Mạc Đăng Dung, tức Mạc Thái Tổ | Thôn Cổ Trai, xã Kiến Hưng, thành phố Hải Phòng (nơi sinh)[54] Thôn Long Động, xã Hợp Tiến, thành phố Hải Phòng (quê gốc)[lower-alpha 184] |
Đông Kinh (Hà Nội)[lower-alpha 185] |
| Chúa Trịnh | Trịnh Kiểm (tức Trịnh Thế Tổ - người sáng lập thực tế) Trịnh Tùng (tức Trịnh Thành Tổ - chúa Trịnh chính thức đầu tiên) |
Thôn Sóc Sơn, xã Biện Thượng, tỉnh Thanh Hóa (quê gốc)[72] Thôn Hổ Bái, xã Yên Trường, tỉnh Thanh Hóa (nơi sinh) |
Đông Kinh (Hà Nội)[lower-alpha 186] |
| Chúa Nguyễn | Nguyễn Kim (tức Nguyễn Triệu Tổ - người sáng lập thực tế) Nguyễn Hoàng (tức Nguyễn Thái Tổ - chúa Nguyễn chính thức đầu tiên) |
Thôn Gia Miêu, xã Hà Long, tỉnh Thanh Hóa[98] | Phú Xuân (thành phố Huế)[98] |
| Nhà Tây Sơn | Nguyễn Nhạc, tức Thái Đức Đế | Phú Phong, xã Tây Sơn, tỉnh Gia Lai (nơi sinh)[110] xã Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An (quê gốc)[110] |
Quy Nhơn (phường An Nhơn, Gia Lai)[lower-alpha 187] |
| Nhà Nguyễn | Nguyễn Ánh, tức Nguyễn Thế Tổ | thành phố Huế (nơi sinh)[113] Thôn Gia Miêu, xã Hà Long, tỉnh Thanh Hóa (quê gốc)[98] |
Huế (thành phố Huế)[lower-alpha 188] |
Những chính thể tự trị và ly khai
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Ngoài những triều đại chính thống, trong lịch sử Việt Nam còn xuất hiện những chính quyền tự chủ và tự lập. Họ là những triều đại không chính thức, có khi chỉ là 1 viên quan địa phương nổi lên hình thành thế lực cát cứ, hoặc là những người dân thường dựng cờ khởi nghĩa, thậm chí là các vương tôn hoàng thân quốc thích tranh chấp ngai vàng trong hoàng tộc nên tạo phản. Vì chính quyền của họ chưa thực sự vững mạnh hoặc chưa đủ điều kiện để thiết lập nên triều đại nên họ chỉ bị coi là giặc cỏ, là quân phiệt cát cứ, hay là quyền thần thế tập nhưng sự tồn tại của họ cũng là một nhân tố không thể thiếu trong dòng chảy lịch sử. Cũng có người đã xưng đế xưng vương đặt ra quốc hiệu, cũng có kẻ xưng công hầu khanh tướng, có người mới chỉ làm thủ lĩnh một vùng nhưng trên thực tế họ ít nhiều đã nắm quyền hành cai quản đất nước hoặc những khu vực địa lý nhất định chẳng khác gì một vương quốc độc lập. Ngoài ra còn có những khu vực tự trị của dân tộc thiểu số do các lãnh chúa người bản xứ cai trị, tuy danh nghĩa là thuần phục triều đình trung ương nhưng trên thực tế họ cũng có bộ máy cai trị và luật lệ riêng.
Vua các quốc gia cổ
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Ngoài những triều đại của người Kinh ra, trên dải đất Việt Nam hiện tại còn tồn tại nhiều quốc gia cổ đại do người dân tộc thiểu số sáng lập ra như các triều đại Chăm Pa: Hồ Tôn Tinh, Việt Thường thị, Lâm Ấp, Hoàn Vương, Chiêm Thành, Panduranga-Chăm Pa, Thuận Thành trấn. Các tiểu quốc của người thiểu số ở Tây Nguyên: Thủy Xá - Hỏa Xá, Tiểu quốc J'rai, Tiểu quốc Mạ, Tiểu quốc Adham... Những quốc gia này cũng có vị trí rất quan trọng trên vũ đài chính trị, và họ cũng tranh đấu với các triều đại người Việt suốt hàng ngàn năm, cuối cùng họ bị đồng hóa. Họ có nền văn hóa và bản sắc dân tộc riêng không ảnh hưởng gì đến nền văn minh Trung Hoa, bởi lãnh thổ của họ đã hoàn toàn thuộc về Việt Nam nên vua của họ cũng cần được xem là một phần lịch sử Việt Nam. Rất tiếc, ngoại trừ vương quốc Chăm Pa, các tiểu quốc khác do sử liệu không nhiều nên thông tin về các vị vua hầu như không có nên không thể lập danh sách riêng.
Ngoài ra còn có trường hợp Phù Nam và Thủy Chân Lạp ở Nam Bộ nhưng vùng đó chỉ là một phần lãnh thổ của hai đế chế này, do đó không hẳn vua của hai chính thể đó là vua Việt Nam mà chỉ có mối liên đới nhất định mà thôi.
Xem thêm
- Niên hiệu
- Miếu hiệu
- Thụy hiệu
- Tôn hiệu
- Niên hiệu Việt Nam
- Thế phả Vua Việt Nam
- Danh sách truy tôn vua chúa Việt Nam
- Danh sách những cuộc nhường ngôi trong lịch sử Việt Nam
- Danh sách người đứng đầu lãnh thổ Việt Nam thời Bắc thuộc
- Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ghi chú
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă â b c d Bản mẫu:Harvp
- ^ Bản mẫu:Harvp
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:Harvp
- ^ Việt điện u linh tập
- ^ Theo Việt điện u linh tập, Lý Anh Tông dâng lên.
- ^ Trần Nhân Tông dâng tôn.
- ^ Trần Anh Tông dâng tôn.
- ^ a ă â b Bản mẫu:Harvp
- ^ a ă â b c d đ e ê g Bản mẫu:Harvp
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Đại Việt sử ký toàn thư/Tập II/Cuốn thứ tư/Đời Triệu Việt Vương
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa aă aâ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Việt Nam sử lược/Quyển I/Phần III/Chương I - mục Thập Nhị Sứ Quân
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa aă aâ ab ac Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Minh thực lục, quyển 5 - Anh Tông
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa aă aâ ab ac ad ađ ae aê ag ah ai ak al am an ao aô aơ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Tên gốc Hán tự của vị vua này là Lê Dữu, Do là phiên âm Nôm.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Hợp biên thế phả họ Mạc, sđd, trang 96-102: Mục Tông Hoàng Đế Mạc Mậu Hợp.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n Vương Thất Hậu Duệ Dữ Phản Loạn Giả, chương 2: An Nam Mạc Thị Cao Bình Dữ Minh Triều Quan Hệ - Tiết 2: Mạc Thị Cao Bình Chính Quyền Thế Hệ Khảo.
- ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Thanh thực lục, thực lục về vua Khang Hy.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Nhà Mạc với ba thời kỳ lịch sử và 12 đời vua, Thời kỳ Cao Bằng
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lê triều đế vương sự nghiệp, trang 2
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o Việt Nam sử lược, quyển II: Tự chủ thời đại - chương 1
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Ngọc phả nhà Lê - Lê Ý Tông.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Vua Lê Thần Tông cũng có tên húy là Lê Duy Kỳ.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Việt sử tân biên, quyển 3.
- ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Bản mẫu:Harvp
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Đọc thêm
- Thư tịch Trung Quốc
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Thư tịch Việt Nam
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng