Wiang Pa Pao (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Wiang Pa Pao เวียงป่าเป้า | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Bản đồ Chiang Rai, Thái Lan với Wiang Pa Pao | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Chiang Rai |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Văn phòng huyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1.217 km2 (470 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 68,441 |
| • Mật độ | 56,2/km2 (146/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã bưu chính | 57170 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã địa lý | 5711 |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
Wiang Pa Pao (Bản mẫu:Langx) là huyện (‘‘amphoe’’) cực nam của tỉnh Chiang Rai, phía bắc Thái Lan.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Mae Suai, Phan của tỉnh Chiang Rai, Wang Nuea, Mueang Pan của tỉnh Lampang, Doi Saket và Phrao của tỉnh Chiang Mai.
Lịch sử
Tiểu huyện (King Amphoe) được lập năm 1907 và thuộc huyện Mae Prik, huyện Mae Suai ngày nay. Đơn vị tiểu huyện đã được nâng cấp thành huyện vào năm 1932.
Hành chính
Huyện này được chia thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 92 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Wiang Pa Pao nằm trên một phần của tambon Wiang, và Mae Khachan nằm trên một phần của tambon Mae Chai. Ngoài ra có 7 tổ chức hành chính tambon (TAO).
| Số TT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | San Sali | สันสลี | 12 | 8.943 | |
| 2. | Wiang | เวียง | 12 | 15.147 | |
| 3. | Ban Pong | บ้านโป่ง | 7 | 5.237 | |
| 4. | Pa Ngio | ป่างิ้ว | 16 | 9.563 | |
| 5. | Wiang Kalong | เวียงกาหลง | 15 | 9.769 | |
| 6. | Mae Chedi | แม่เจดีย์ | 16 | 10.029 | |
| 7. | Mae Chedi Mai | แม่เจดีย์ใหม่ | 14 | 9.753 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.