Bước tới nội dung

Yoshida Maya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Yoshida Maya (Bản mẫu:Ruby Bản mẫu:Ruby (Cát-Điền Ma-Dã)? sinh ngày 24 tháng 8 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ và là đội trưởng của câu lạc bộ LA Galaxy tại Major League Soccer.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Schalke 04

Vào ngày 5 tháng 7 năm 2022, anh được ra mắt với tư cách là một cầu thủ mới của Schalke 04, ký hợp đồng một năm kéo dài đến ngày 30 tháng 6, với tùy chọn gia hạn trong hợp đồng của anh.[1]

LA Galaxy

Vào ngày 3 tháng 8 năm 2023, Yoshida ký hợp đồng với câu lạc bộ Major League Soccer của Mỹ LA Galaxy cho đến hết mùa giải 2024.[2]

Sự nghiệp quốc tế

Yoshida Maya thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản từ năm 2010 đến năm 2026.

Đời tư

Yoshida thi đấu cho Nhật Bản trong trận đấu với Bỉ ở vòng 1/8 FIFA World Cup 2018.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 7 tháng 12 năm 2024[3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Nagoya Grampus 2007 J. League Division 1 19 0 2 1 3 0 24 1
2008 22 1 3 1 4 0 29 2
2009 30 4 6 1 1 1 11[c] 2 48 8
Tổng cộng 71 5 11 3 8 1 11 2 101 11
VVV-Venlo 2009–10 Eredivisie 0 0 0 0
2010–11 20 0 4[d] 0 24 0
2011–12 32 5 1 0 4[d] 0 37 5
2012–13 2 0 2 0
Tổng cộng 54 5 1 0 8 0 63 5
Southampton 2012–13[5] Premier League 32 0 1 0 1 0 34 0
2013-14[6] 8 1 3 0 3 1 14 2
2014-15[7] 22 1 1 0 23 1
2015-16[8] 20 1 1 0 2 1 4[e] 0 27 2
2016-17[9] 23 1 2 1 6 0 6[e] 0 37 2
2017-18[10] 24 2 3 0 1 0 28 2
2018-19[11] 17 0 0 0 3 0 20 0
2019–20[12] 8 0 1 0 2 0 11 0
Tổng cộng 154 6 11 1 19 2 10 0 194 9
Sampdoria (mượn) 2019–20[12] Serie A 14 0 0 0 14 0
Sampdoria 2020–21[13] 32 1 2 0 34 1
2021–22[14] 26 2 0 0 26 2
Tổng cộng 72 3 2 0 74 3
Schalke 04 2022–23[15] Bundesliga 29 0 2 0 31 0
LA Galaxy 2023 Major League Soccer 12 1 12 1
2024 34 2 7 0 41 2
Tổng cộng 46 3 7 0 53 3
Tổng cộng sự nghiệp 426 22 27 4 27 3 21 2 15 0 516 31

Bản mẫu:Notelist

Quốc tế

Nhật Bản
Năm Số trận Bàn thắng
2010 1 0
2011 12 2
2012 9 0
2013 15 0
2014 11 1
2015 13 3
2016 10 3
2017 9 1
2018 8 0
2019 12 1
2020 4 0
2021 7 0
2022 15 1
2026 1 0
Tổng cộng 127 12

Bàn thắng quốc tế

Tỉ số Nhật Bản liệt kê đầu tiên, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Yoshida.[4]
Bàn thắng quốc tế theo ngày, địa điểm, số lần ra sân, đối thủ, tỉ số, kết quả và giải đấu
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 1 năm 2011 Sân vận động Suheim bin Hamad, Doha, Qatar 2  Jordan 1–1 1–1 Asian Cup 2011
2 2 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 9  CHDCND Triều Tiên 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2014
3 14 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản 47  Honduras 6–0 Giao hữu
4 12 tháng 1 năm 2015 Sân vận động Newcastle, Newcastle, Úc 49  Palestine 4–0 4–0 Asian Cup 2015
5 3 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 56  Campuchia 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
6 12 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore 60  Singapore 3–0
7 24 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 62  Afghanistan 5–0
8 3 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản 64  Bulgaria 4–0 7–2 Cúp Kirin 2016
9 5–0
10 28 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản 73  Thái Lan 4–0 4–0 Vòng loại World Cup 2018
11 10 tháng 10 năm 2019 98  Mông Cổ 2–0 6–0 Vòng loại World Cup 2022
12 29 tháng 3 năm 2022 115  Việt Nam 1–1 1–1

Danh hiệu

Southampton

Nhật Bản[17]

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă Bản mẫu:Soccerway Retrieved ngày 2 tháng 7 năm 2018.
  5. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  6. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  7. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  8. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  9. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  10. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  11. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  12. ^ a ă Bản mẫu:Soccerbase season
  13. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  14. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Bản mẫu:Đội hình tiêu biểu tại Cúp bóng đá châu Á 2019 Bản mẫu:Authority control
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng