Đội tuyển bóng đá quốc gia Cuba

Bản mẫu:Infobox national football team

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cuba (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Cuba) diện cho Cuba trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế, được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Cuba (tiếng Anh: Football Association of Cuba). Cuba là thành viên của FIFA từ năm 1932 và là thành viên sáng lập của CONCACAF từ năm 1961. Trước đó, họ từng trực thuộc NAFC (1946–1955) và sau đó là CCCF (1955–1961), hai liên đoàn tiền thân của CONCACAF. Cuba cũng từng là thành viên của PFC, một nỗ lực nhằm thống nhất bóng đá toàn châu Mỹ. Đội tuyển có biệt danh là "Los Leones del Caribe" (Những chú Sư tử vùng Caribe).

Cuba là đội tuyển Caribe đầu tiên lọt vào vòng tứ kết World Cup, thành tích đạt được năm 1938. Ở vòng 16 đội, họ hòa Romania 3–3, sau đó thắng trận đá lại 2–1. Tuy nhiên, Cuba dừng bước ở tứ kết sau thất bại 0–8 trước Thụy Điển. Kể từ đó đến nay, Cuba chưa một lần trở lại World Cup. Cuba từng giành á quân Cúp các quốc gia Bắc Mỹ năm 1947 (giải đấu họ là chủ nhà), và ba lần giành ngôi á quân Cúp Caribe vào các năm 1996, 1999 và 2005. Đến năm 2012, họ mới lần đầu vô địch giải đấu này.

Lịch sử

Thời kì đầu

Cuba thi đấu trận bóng đá quốc tế đầu tiên vào ngày 16 tháng 3 năm 1930 tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe. Họ đánh bại Jamaica (lúc đó còn là thuộc địa Anh) với tỉ số 3–1 ở Havana. Bốn ngày sau, Cuba tiếp tục thắng Honduras 7–0.[1] Đội tuyển khi đó được dẫn dắt bởi HLV José Tapia, người giữ cương vị này cho đến sau chiến dịch World Cup 1938.

Chiến dịch vòng loại World Cup đầu tiên của Cuba là cho kỳ World Cup 1934 tại Ý. Tất cả các đội trong khu vực CONCACAF được xếp vào Bảng 11. Cuba và Haiti – hai đội yếu nhất – phải thi đấu vòng loại trực tiếp 3 trận, đội thắng sẽ gặp Mexico (đã dự vòng loại 1930). Sau đó, đội thắng vòng này lại tiếp tục gặp Mỹ (từng vào bán kết 1930) để giành vé dự vòng chung kết. Ba trận giữa Cuba và Haiti đều diễn ra tại Parc Leconte ở Port-au-Prince (Haiti). Cuba thắng trận đầu 3–1 với bàn mở tỷ số của Mario Lopez trên chấm phạt đền và bàn thứ hai của Hector Socorro. Trận thứ hai hòa 1–1, Lopez gỡ hòa phút 85. Trận quyết định, Cuba thắng đậm 6–0, Lopez ghi 2 bàn, Hector Socorro 1 bàn và em trai Francisco Socorro cũng có 1 bàn.

Ở vòng hai gặp Mexico, cả ba trận đều diễn ra tại sân Parque Necaxa ở Thành phố Mexico. Trận đầu diễn ra vào ngày 4 tháng 3 năm 1934, Mexico dẫn 3–0 chỉ trong 16 phút đầu nhờ cú hat-trick của Dionisio Mejia. Lopez ghi 2 bàn rút ngắn nhưng Cuba thua 2–3. Một tuần sau, Mejia lại lập hat-trick, Mexico thắng 5–0. Trận cuối, Lopez mở tỷ số phút 15 nhưng Mexico thắng ngược 4–1. Tuy Mexico thắng Cuba, họ vẫn không giành vé World Cup vì sau đó thua Mỹ 2–4 ở trận play-off tại Rome (ý định ban đầu là tổ chức trước nhưng bị quên, nên phải đá khi World Cup đang diễn ra).

1938–2000

Quyết định tổ chức World Cup 1938 tại Pháp đã vấp phải sự phản đối ở châu Mỹ, khi nhiều quốc gia kỳ vọng giải sẽ trở lại Nam Mỹ sau World Cup 1934 ở Ý. Tất cả các đội Nam Mỹ (trừ Brasil) đều rút lui, và trong khu vực CONCACAF chỉ còn Cuba tham dự, nên họ giành vé dự vòng chung kết. Giải đấu khi đó theo thể thức loại trực tiếp với 16 đội. Cuba lần đầu tiên ra sân ở World Cup vào ngày 5 tháng 6 năm 1938, gặp Romania tại Toulouse. Sau khi bị dẫn trước ở phút 35, Cuba gỡ hòa nhờ bàn thắng của Hector Socorro. Cuối hiệp hai, Tomás Fernández đưa Cuba vượt lên, nhưng Romania kịp gỡ hòa ngay sau đó, buộc trận đấu bước vào hiệp phụ. Romania dẫn 3–2 ở phút 105, nhưng Juan Tuñas gỡ hòa 3–3 trước khi hết giờ.

Trận đá lại diễn ra bốn ngày sau, cũng tại Toulouse. Romania dẫn 1–0 trong hiệp một, nhưng Cuba gỡ hòa ở phút 51 nhờ Socorro, và chỉ sáu phút sau, Carlos Oliviera ghi bàn ấn định chiến thắng 2–1. Nhờ vậy, Cuba trở thành đội tuyển Caribe đầu tiên lọt vào tứ kết World Cup. Tuy nhiên, ở trận tứ kết ngày 12 tháng 6, họ thua đậm 0–8 trước Thụy Điển, trong đó hai cầu thủ Thụy Điển lập hat-trick.[2]

Tại vòng loại World Cup 1950, Cuba tham dự Giải vô địch NAFC 1949 cùng Mỹ và Mexico. Chỉ có hai đội đầu bảng được dự vòng chung kết. Cuba xếp cuối, chỉ giành 1 điểm sau trận hòa 1–1 với Mỹ. Sau đó, Cuba không tham gia vòng loại nữa cho đến năm 1966, dưới thời chính quyền Castro. Cuba trở lại ở vòng loại World Cup 1978, và đến vòng loại 1982 thì có bước tiến lớn: họ vào tới vòng cuối khu vực CONCACAF và chỉ kém 2 điểm so với tấm vé dự World Cup. Từ đó, bóng đá Cuba bắt đầu cho thấy dấu hiệu khởi sắc.

2000–nay

 
Đội tuyển Cuba năm 2009

Tại Cúp Vàng CONCACAF 2003, Cuba lọt vào tứ kết sau khi đánh bại Canada 2–0 ở vòng bảng, trước khi thua Mỹ. Ở vòng loại World Cup 2006, Cuba chạm trán Costa Rica và bị loại bởi luật bàn thắng sân khách: hòa 2–2 ở Havana và 1–1 tại San José. Ở vòng loại World Cup 2010, Cuba gặp Antigua và Barbuda. Trận lượt đi hòa 3–3, lượt về tại sân Pedro Marrero, Cuba thắng 4–1 để vào vòng bán kết khu vực. Ở đó, họ nằm cùng bảng với Mỹ, Trinidad & Tobago và Guatemala. Cuba chỉ thắng được 1 trận (2–1 trước Guatemala nhờ bàn của Aliannis Urgellés) và xếp cuối bảng.

Tuy nhiên, tại Cúp Caribe 2010, Cuba giành hạng ba và có suất dự Cúp Vàng CONCACAF 2011. Hai năm sau, họ vô địch Cúp Caribe 2012, lần đầu tiên trong lịch sử. Ở vòng loại World Cup 2014, Cuba được vào thẳng vòng ba do nằm trong nhóm sáu đội mạnh nhất khu vực. Họ chung bảng với Honduras, Panama và Canada. Dù nhiều trận đấu khá sít sao, Cuba kết thúc chiến dịch với 1 trận hòa và 5 trận thua, chỉ ghi được đúng 1 bàn thắng – pha lập công của Alberto Gomes trong trận hòa 1–1 với Panama tại Havana.

Danh hiệu

Vô địch: 2012
Á quân: 1996; 1999; 2005
Hạng ba: 1995; 2007; 2010
  1979
  1971; 1991

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình Hạng ST T H B BT BB
  1930 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
  1934 Không vượt qua vòng loại 2nd 6 2 1 3 13 14
  1938 Tứ kết 7th 3 1 1 1 5 12 Đội hình Qualified by default
  1950 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 0 1 3 3 11
Bản mẫu:Country data Switzerland 1954 Không được tham gia[3] Không được tham gia
Bản mẫu:Country data Sweden 1958 Không tham gia Không tham gia
  1962
Bản mẫu:Country data England 1966 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 1 1 2 3 5
  1970 Không được tham gia[3] Không được tham gia
  1974 Không tham gia Không tham gia
  1978 Không vượt qua vòng loại Playoff 5 2 2 1 7 5
  1982 5th 9 4 3 2 11 8
  1986 Không tham gia Không tham gia
  1990 Không vượt qua vòng loại 2nd 2 0 1 1 1 2
  1994 Rút lui Rút lui
  1998 Không vượt qua vòng loại 4th 10 4 1 5 17 18
    2002 Playoff 8 2 5 1 7 3
Bản mẫu:Country data Germany 2006 Playoff 4 2 2 0 8 4
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 4th 8 3 0 5 13 21
  2014 4th 6 0 1 5 1 10
  2018 Playoff 2 0 2 0 1 1
  2022 3rd 4 2 0 2 7 3
      2026 3rd 4 2 0 2 6 5
Maroc     2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng Tứ kết 1/22 3 1 1 1 5 12 76 24 20 32 98 110

Cúp Vàng CONCACAF

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình
  1963 Không tham dự
  1965 Rút lui
  1967 Không vượt qua vòng loại
  1969 Không tham dự
  1971 Hạng 4 4th 5 1 2 2 5 7 Đội hình
  1973 Không tham dự
  1977 Không vượt qua vòng loại
  1981 Vòng cuối 5th 5 1 2 2 4 8 Đội hình
1985 Không tham dự
1989 Không vượt qua vòng loại
  1991 Rút lui
   1993 Không tham dự
  1996 Không vượt qua vòng loại
  1998 Vòng bảng 10th 2 0 0 2 2 10 Đội hình
  2000 Không vượt qua vòng loại
  2002 Vòng bảng 11th 2 0 1 1 0 1 Đội hình
   2003 Tư kết 8th 3 1 0 2 2 8 Đội hình
  2005 Vòng bảng 12th 3 0 0 3 3 9 Đội hình
  2007 Vòng bảng 12th 3 0 1 2 3 9 Đội hình
  2009 Rút lui
  2011 Vòng bảng 12th 3 0 0 3 1 16 Đội hình
  2013 Tư kết 8th 4 1 0 3 6 13 Đội hình
    2015 Tư kết 8th 4 1 0 3 1 14 Đội hình
  2017 Không vượt qua vòng loại
      2019 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 0 17 Đội hình
  2021 Rút lui
    2023 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 3 9 Đội hình
    2025 Không vượt qua vòng loại
Tổng Hạng 4 12/28 40 5 6 29 30 121

CONCACAF Nations League

CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 A A 4 0 0 4 0 18 Bản mẫu:Fall   2021 Không vượt qua vòng loại
2022–23 B A 6 5 0 1 11 3 Bản mẫu:Rise   2023 Không đủ điều kiện
2023–24 A B 4 1 2 1 1 4 Bản mẫu:Same position   2024 Không vượt qua vòng loại
2024–25 A B 4 0 3 1 4 6 Bản mẫu:Fall   2025
Tổng 18 6 5 7 16 31 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
  1978 Không tham gia Không tham gia
  1979
  1981
  1983
  1985
  1988
  1989
  1990
  1991 Rút lui Rút lui
  1992 Hạng 4 5 2 2 1 4 2 Đội hình 2 2 0 0 8 0
  1993 Không tham gia Không tham gia
  1994 Rút lui Rút lui
    1995 Hạng 3 5 3 0 2 9 6 Đội hình 3 3 0 0 15 0
  1996 Á quân 5 3 1 1 7 2 Đội hình 1 1 0 0 4 0
    1997 Không tham gia Không tham gia
    1998 Không vượt qua vòng loại 2 1 1 0 4 3
  1999 Á quân 4 3 0 1 8 3 Đội hình 3 3 0 0 13 2
  2001 Hạng 4 5 1 2 2 5 7 Đội hình 3 3 0 0 7 1
  2005 Á quân 3 2 0 1 5 2 Đội hình 4 3 1 0 6 1
  2007 Hạng 3 5 2 1 2 7 6 Đội hình 6 5 1 0 24 2
  2008 Hạng 4 5 2 2 1 7 4 Đội hình 3 2 1 0 14 2
  2010 Hạng 3 5 3 1 1 5 4 Đội hình 3 1 2 0 7 5
  2012 Vô địch 5 4 0 1 5 2 Đội hình 3 1 1 1 6 2
  2014 Hạng 4 4 1 2 1 5 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
  2017 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 4
Tổng 1 danh hiệu 51 26 11 14 67 43 31 28 8 2 105 21

Cầu thủ

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Antigua và Barbuda và Bermuda vào các ngày 6 và 10 tháng 6 năm 2025.

Số lần khoác áo và bàn thắng được thống kê chính xác đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận gặp Bermuda. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ismel Morgado 31 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Junior de Managua
12 1TM Raiko Arozarena 27 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 17 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Las Vegas Lights
21 1TM Yurdy Hodelin 23 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Consultants
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Ricardo Polo 14 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Santa Rosa
3 2HV Camilo Pinillo 21 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Lierse
4 2HV Cavafe 25 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 27 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Unión Adarve
5 2HV Karel Pérez 25 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Gil Vicente
6 2HV Pedro Bravo 5 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 6 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Limón Black Star
8 2HV Leandro Mena 3 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core PFA Antioquia
22 2HV Orlando Calvo 9 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Inter San Carlos
23 2HV Josué Valdez 14 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Masachapa
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
10 3TV Dairon Reyes 18 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 20 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Inter Miami II
13 3TV Diego Catasus 3 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Latina Calcio
14 3TV Karel Espino 27 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 33 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Comunicaciones
15 3TV Marcos Campos 15 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core PFA Antioquia
16 3TV Rey Rodríguez 15 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Masachapa
18 3TV Yasniel Matos 29 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 34 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Municipal
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
7 4 Willian Pozo-Venta 27 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 27 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Grorud
9 4 Maikel Reyes 4 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 53 13 Bản mẫu:Fbaicon/core Managua
11 4 Onel Hernández 1 tháng 2, 1993 (33 tuổi) 15 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Norwich City
17 4 Martín Rodríguez 31 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Yverdon Sport
19 4 Jorge Aguirre 5 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 2 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Panetolikos
20 4 Alessio Raballo 9 tháng 9, 2006 (19 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Parma

Đội hình hiện tại

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Antigua và BarbudaBermuda vào các ngày 6 và 10 tháng 6 năm 2025.[4]

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Tham khảo

  1. ^ "Cuba – List of International Matches". Rsssf.com. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2012.
  2. ^ "Baseball in Their Veins, but a New Ball at Their Feet". The New York Times. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ a ă "History of the FIFA World Cup Preliminary Competition (by year)" (PDF). FIFA. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2011.
  4. ^ "Final Squad". Instagram. Cuban Football Association.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đội tuyển thể thao quốc gia Cuba