Alessandro André Schöpf (phát âm tiếng Đức: [aleˈsandʁo ˈʃœpf]; sinh ngày 7 tháng 2 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Austrian Football Bundesliga Wolfsberger ACđội tuyển quốc gia Áo.

Alessandro Schöpf
Tập tin:20140905 U21 AUT BIH AT08 1103.jpg
Schöpf trong màu áo U-21 Áo năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Alessandro André Schöpf[1]
Ngày sinh 7 tháng 2, 1994 (32 tuổi)[1]
Nơi sinh Umhausen, Tirol, Áo
Chiều cao 1,78 m[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Wolfsberger AC
Số áo 18
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1999–2007 SV Längenfeld
2007–2009 AKA Tirol
2009–2012 Bayern Munich
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2014 Bayern Munich II 63 (22)
2014–2016 1. FC Nürnberg 51 (11)
2016–2021 Schalke 04 112 (10)
2017–2019 Schalke 04 II 3 (1)
2021–2022 Arminia Bielefeld 33 (1)
2022–2024 Vancouver Whitecaps FC 65 (2)
2025– Wolfsberger AC 32 (7)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 U-19 Áo 10 (2)
2013–2016 U-21 Áo 20 (8)
2016– Áo 35 (6)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 6 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:23, 18 tháng 11 năm 2025 (UTC)

Sự nghiệp câu lạc bộ

Bayern Munich II

Schöpf gia nhập Bayern Munich năm 2009 và có ba năm thi đấu trong đội trẻ trước khi được đôn lên đội dự bị vào năm 2012. Anh có trận ra mắt ở ngày khai màn mùa giải 2012–13 trong trận hòa 1–1 với Augsburg II, và sau đó có thêm 28 lần ra sân khi Bayern II kết thúc ở vị trí thứ hai tại Regionalliga Bayern. Mười một bàn thắng ở mùa giải đó giúp anh trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều thứ hai của đội, sau Marius Duhnke với mười bốn bàn. Ở mùa giải tiếp theo, Schöpf có 34 lần ra sân, tiếp tục ghi 11 bàn, khi Bayern II giành chức vô địch Regionalliga Bayern, nhưng lỡ cơ hội thăng hạng sau khi thua theo luật bàn thắng sân khách trong trận play-off trước SC Fortuna Köln. Vào tháng 11 năm 2013, Schöpf cùng đồng đội Julian Green được trao hợp đồng với đội một, dù anh không có lần ra sân nào trong mùa giải 2013–14 khi Bayern giành chức vô địch BundesligaDFB-Pokal.

1. FC Nürnberg

Vào tháng 7 năm 2014, Schöpf ký hợp đồng với câu lạc bộ 2. Bundesliga 1. FC Nürnberg,[2] và là một trong sáu cầu thủ mới ra mắt câu lạc bộ ở ngày khai màn mùa giải 2014–15, trong chiến thắng 1–0 trước Erzgebirge Aue.[3]

Schalke 04

Tập tin:2018-08-17 1. FC Schweinfurt 05 vs. FC Schalke 04 (DFB-Pokal) by Sandro Halank–521 (cropped).jpg
Schöpf trong màu áo Schalke 04 năm 2018

Vào tháng 1 năm 2016, Schöpf chuyển đến Schalke 04 và ký hợp đồng đến năm 2019.[4] Dù gặp chấn thương dây chằng chéo ở đầu gối, anh vẫn gây ấn tượng đủ mạnh với huấn luyện viên Schalke Domenico Tedesco để được gia hạn hợp đồng đến năm 2021. Tedesco ca ngợi anh là "một cầu thủ gần như hoàn thiện. Cậu ấy rất chăm chỉ và chạy rất, rất nhiều kilômét trong mỗi trận đấu. Cậu ấy đa năng và luôn muốn thi đấu, bất kể ở vị trí nào. Ngoài ra, cậu ấy có kỹ thuật tốt, dũng cảm và là một con người tuyệt vời. Chúng tôi rất vui khi có thể tiếp tục làm việc với cậu ấy."[5]

Arminia Bielefeld

Ngày 19 tháng 7 năm 2021, Schöpf gia nhập câu lạc bộ Bundesliga Arminia Bielefeld sau khi ký hợp đồng hai năm.[6] Anh rời Arminia sau khi câu lạc bộ xuống hạng khỏi Bundesliga vào cuối mùa giải 2021–22.[7]

Vancouver Whitecaps

Ngày 3 tháng 8 năm 2022, Schöpf gia nhập câu lạc bộ MLS Vancouver Whitecaps FC, ký hợp đồng đến hết mùa giải 2024 kèm tùy chọn gia hạn của câu lạc bộ cho năm 2025.[8]

Wolfsberger AC

Ngày 6 tháng 2 năm 2025, Schöpf ký hợp đồng với Wolfsberger AC.[9]

Sự nghiệp quốc tế

Schöpf từng đại diện cho Áo ở các cấp độ U-16, U-18, U-19U-21.

Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Áo vào ngày 27 tháng 3 năm 2016, khi vào sân thay người ở phút 87 trong trận giao hữu gặp Albania.[10] Anh được lựa chọn tham dự UEFA Euro 2016, ghi bàn thắng đầu tiên trong một trận giao hữu trước giải gặp Malta vào ngày 31 tháng 5. Anh ghi bàn thắng duy nhất của Áo tại giải đấu, bàn gỡ hòa trước Iceland, khi đội kết thúc ở cuối bảng với chỉ một điểm.[11] Vào tháng 5 năm 2021, anh có tên trong danh sách 26 cầu thủ tham dự Euro 2020.[12]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Bayern Munich II 2012–13 Regionalliga Bayern 29 11 29 11
2013–14 Regionalliga Bayern 34 11 2[a] 0 36 11
Tổng cộng 63 22 2 0 65 22
Nürnberg 2014–15 2. Bundesliga 32 5 1 0 33 5
2015–16 2. Bundesliga 19 6 3 0 22 6
Tổng cộng 51 11 4 0 55 11
Schalke 04 2015–16 Bundesliga 13 3 0 0 2[b] 0 15 3
2016–17 Bundesliga 28 6 4 1 10[b] 1 42 8
2017–18 Bundesliga 15 0 4 0 19 0
2018–19 Bundesliga 15 1 2 0 4[c] 1 21 2
2019–20 Bundesliga 22 0 3 1 25 1
2020–21 Bundesliga 19 0 2 2 21 2
Tổng cộng 112 10 15 4 16 2 143 16
Schalke 04 II 2017–18 Oberliga Westfalen 1 1 1 1
2019–20 Regionalliga West 2 0 2 0
Tổng cộng 3 1 3 1
Arminia Bielefeld 2021–22 Bundesliga 31 1 2 0 33 1
Vancouver Whitecaps 2022 MLS 7 0 7 0
2023 MLS 28 1 6[d] 0 34 1
2024 MLS 30 1 2[e] 0 11[f] 0 43 1
Tổng cộng 65 2 2 0 17 0 84 2
Wolfsberger AC 2024–25 Austrian Bundesliga 8 2 1 0 9 2
2025–26 Austrian Bundesliga 12 3 3 0 4[g] 0 19 3
Tổng cộng 20 5 4 0 4 0 28 5
Tổng cộng sự nghiệp 345 52 25 4 22 2 19 0 411 58
  1. ^ Lần ra sân tại play-off thăng hạng Regionalliga.
  2. ^ a b Lần ra sân tại UEFA Europa League.
  3. ^ Lần ra sân tại UEFA Champions League.
  4. ^ Ba lần ra sân tại Leagues Cup, một lần ra sân tại Canadian Championship, hai lần ra sân tại MLS Cup playoffs
  5. ^ Lần ra sân tại CONCACAF Champions Cup
  6. ^ Ba lần ra sân tại Leagues Cup, bốn lần ra sân tại Canadian Championship, bốn lần ra sân tại MLS Cup playoffs
  7. ^ Hai lần ra sân tại UEFA Europa League, hai lần ra sân tại UEFA Conference League

Quốc tế

[13][14]

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Áo 2016 11 2
2017 2 0
2018 9 2
2019 0 0
2020 2 1
2021 7 0
2022 1 1
2025 2 0
Tổng cộng 34 6
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Áo trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Schöpf.[13][14]
Danh sách bàn thắng quốc tế của Alessandro Schöpf
Số Ngày Sân vận động Lần khoác áo Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 31 tháng 5 năm 2016 Wörthersee Stadion, Klagenfurt, Áo 3   Malta 2–0 2–1 Giao hữu
2 22 tháng 6 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp 7   Iceland 1–1 1–2 UEFA Euro 2016
3 30 tháng 5 năm 2018 Tivoli-Neu, Innsbruck, Áo 16   Nga 1–0 1–0 Giao hữu
4 2 tháng 6 năm 2018 Wörthersee Stadion, Klagenfurt, Áo 17   Đức 2–1 2–1 Giao hữu
5 14 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Ilie Oană, Ploiești, România 24   România 1–0 1–0 UEFA Nations League B 2020–21
6 29 tháng 3 năm 2022 Ernst-Happel-Stadion, Viên, Áo 32   Scotland 2–2 2–2 Giao hữu

Danh hiệu

Bayern Munich II

Tham khảo

  1. ^ a b c "Alessandro Schöpf". Sport.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ "Club holt Bayern-Talent Schöpf". kicker (bằng tiếng Đức). ngày 24 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014.
  3. ^ "Joker Mlapa bereitet Sylvestrs Treffer vor" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 3 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014.
  4. ^ "Alessandro Schöpf erhält Vertrag bis zum 30. Juni 2019" [Alessandro Schöpf sign contract until 2019] (bằng tiếng Đức). FC Schalke 04. ngày 7 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2016.
  5. ^ "Bundesliga news: Alessandro Schopf pens Schalke deal through to 2021 | Goal.com". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2018.
  6. ^ "Servus, Alessandro Schöpf" (bằng tiếng Đức). arminia.de. ngày 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2021.
  7. ^ "Auf Wiedersehen, Bundesliga!" (bằng tiếng Đức). Arminia Bielefeld. ngày 14 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022.
  8. ^ "Whitecaps FC sign Austrian international midfielder Alessandro Schöpf | Vancouver Whitecaps". whitecapsfc (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  9. ^ "Ex-ÖFB-Kicker für das Wolfsrudel" [Former national team player for the Wolf Pack] (bằng tiếng Đức). Wolfsberger AC. ngày 6 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2025.
  10. ^ "Austria vs. Albania 2–1". Int.soccerway.com. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2016.
  11. ^ Stein, Marco (ngày 13 tháng 6 năm 2016). "Alessandro Schopf scores Austria's first and only goal at Euro 2016". ESPN.
  12. ^ "Franco Foda fixiert 26 Spieler umfassenden EURO-Kader" [Franco Foda fixes the 26-player Euro squad]. Hiệp hội bóng đá Áo (bằng tiếng Đức). ngày 24 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
  13. ^ a b At, Oefb. "Alessandro Schöpf". Hiệp hội bóng đá Áo (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
  14. ^ a b "Alessandro Schöpf". EU-Football.info. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.

Liên kết ngoài

  • Alessandro Schöpf tại fussballdaten.de (bằng tiếng Đức)
  • Alessandro Schöpf tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Alessandro Schöpf tại ÖFB (bằng tiếng Đức)Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Alessandro Schöpf tại ÖFB (bằng tiếng Đức)Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). (đội tuyển quốc gia)