Brice Samba
Brice Lauriche Samba (sinh ngày 25 tháng 4 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Rennes tại Ligue 1. Sinh ra tại Cộng hòa Dân chủ Congo, anh chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.
|
Samba trong màu áo đội tuyển Pháp tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Brice Lauriche Samba[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 4, 1994 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Linzolo, Cộng hòa Dân chủ Congo | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,87 m (6 ft 2 in)[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Rennes | ||||||||||||||||
| Số áo | 30 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2001–2002 | Pacy Vallée-d'Eure | ||||||||||||||||
| 2002–2006 | Madeleine Evreux | ||||||||||||||||
| 2006–2011 | Le Havre | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2011–2013 | Le Havre B | 27 | (0) | ||||||||||||||
| 2011–2013 | Le Havre | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2017 | Marseille B | 9 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2017 | Marseille | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2015–2016 | → Nancy B (mượn) | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2015–2016 | → Nancy (mượn) | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | Caen B | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | Caen | 43 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2022 | Nottingham Forest | 125 | (0) | ||||||||||||||
| 2022–2025 | Lens | 85 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Rennes | 49 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2023– | Pháp | 4 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 29 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Le Havre
Samba gia nhập câu lạc bộ Le Havre vào năm 2006, trải qua các đội trẻ trước khi ra mắt đội một vào năm 2011.[3]
Marseille
Vào ngày 4 tháng 1 năm 2013, Samba gia nhập câu lạc bộ Marseille từ Le Havre, ký hợp đồng bốn năm rưỡi. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Marseille vào ngày 5 tháng 1 năm 2014 trong một trận đấu Coupe de France gặp Reims và giữ sạch lưới trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà.[4] Vào ngày 9 tháng 7 năm 2015, Samba gia nhập câu lạc bộ Nancy theo dạng cho mượn có thời hạn một mùa giải.[5]
Caen
Samba gia nhập Caen với một bản hợp đồng có thời hạn 4 năm từ Marseille vào ngày 30 tháng 6 năm 2017.[6][7]
Nottingham Forest
Vào ngày 7 tháng 8 năm 2019, Samba gia nhập câu lạc bộ Nottingham Forest tại EFL Championship với một bản hợp đồng có thời hạn bốn năm, mức phí không được tiết lộ.[8][9][10] Ban đầu, anh được đưa về để dự bị cho thủ môn Arijanet Muric đang được cho mượn, nhưng sau đó đã giành lại được vị trí thủ môn số một của Forest sau khi Muric mắc một số sai lầm nghiêm trọng trong các trận đấu lớn.[11]
Samba ra mắt Forest vào ngày 13 tháng 8 năm 2019 trong chiến thắng 1–0 trước Fleetwood Town tại khuôn khổ EFL Cup.[12] Trận ra mắt giải đấu của anh diễn ra vào ngày 24 tháng 8 năm 2019 trong chiến thắng 2–1 trước Fulham Những màn trình diễn ấn tượng đã giúp anh được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 11 năm 2019 của Championship do người hâm mộ bình chọn.[13] Vào ngày 8 tháng 9 năm 2020, Samba được đưa vào Đội hình tiêu biểu của Championship mùa giải 2019–20 do PFA bình chọn.[14]
Trong trận bán kết play-off English Football League 2022, Samba đã cản phá thành công ba quả phạt đền, giúp Forest tiến vào chung kết gặp Huddersfield Town.[15] Sau đó, anh bắt chính trong trận chung kết play-off trước khi được thay thế bởi Ethan Horvath ở phút 90 do dính chấn thương háng, giúp Forest giữ vững tỷ số 1–0 cho đến hết trận để chính thức trở lại Ngoại hạng Anh sau 23 năm chờ đợi.[16]
Lens
Vào ngày 5 tháng 7 năm 2022, có thông báo rằng Samba đã ký hợp đồng 5 năm với câu lạc bộ Lens tại Ligue 1 với mức phí không được tiết lộ.[17][18] Trong nửa đầu mùa giải 2022–23, anh đã giữ sạch lưới 9 trận trong tổng số 19 trận đấu.[19] Anh kết thúc mùa giải với 15 trận giữ sạch lưới trong tổng số 38 trận đấu tại giải vô địch quốc gia, thành tích cao nhất mùa giải và anh cũng nhận được giải Thủ môn xuất sắc nhất năm của Ligue 1 đồng thời được xướng tên trong Đội hình tiêu biểu của năm của Ligue 1 do UNFP bình chọn.[20][21] Anh để thủng lưới ít nhất với chỉ vỏn vẹn 29 bàn xuyên suốt giải đấu, giúp Lens đứng thứ hai với 84 điểm, kém đội vô địch Paris Saint-Germain một điểm và giành được suất tham dự Champions League lần đầu tiên sau 20 năm kể từ lần gần nhất họ tham dự vào mùa giải 2002–03 và là lần thứ ba trong lịch sử câu lạc bộ tham dự đấu trường này.[22][23][24]
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Cộng hòa Dân chủ Congo, Samba mang cả hai quốc tịch Congo và Pháp.[25]
Vào tháng 3 năm 2023, anh lần đầu tiên được triệu tập vào đội hình đội tuyển Pháp tham dự vòng loại UEFA Euro 2024 gặp Hà Lan và Cộng hòa Ireland.[26][27]
Vào ngày 16 tháng 6 năm 2023, anh có trận đấu ra mắt đội tuyển quốc gia, chơi trọn vẹn 90 phút trong trận đấu tại vòng loại UEFA Euro 2024 gặp Gibraltar.[28]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 10 tháng 5 năm 2026[29]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Le Havre B | 2010–11 | CFA | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2011–12 | 17 | 0 | — | — | — | — | 17 | 0 | ||||||
| 2012–13 | 9 | 0 | — | — | — | — | 9 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 27 | 0 | — | — | — | — | 27 | 0 | ||||||
| Le Havre | 2012–13 | Ligue 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| Marseille B | 2012–13 | CFA 2 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2013–14 | 3 | 0 | — | — | — | — | 3 | 0 | ||||||
| 2014–15 | 4 | 0 | — | — | — | — | 4 | 0 | ||||||
| 2016–17 | CFA | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 9 | 0 | — | — | — | — | 9 | 0 | ||||||
| Marseille | 2012–13 | Ligue 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2013–14 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |||
| 2014–15 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||||
| 2016–17 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 1 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | |||
| Nancy B (mượn) | 2015–16 | CFA 2 | 2 | 0 | — | — | — | — | 2 | 0 | ||||
| Nancy (mượn) | 2015–16 | Ligue 2 | 2 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||
| Caen B | 2017–18 | Championnat National 3 | 3 | 0 | — | — | — | — | 3 | 0 | ||||
| Caen | 2017–18 | Ligue 1 | 4 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | — | — | 10 | 0 | ||
| 2018–19 | 38 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 38 | 0 | ||||
| 2019–20 | Ligue 2 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 43 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | — | — | 49 | 0 | ||||
| Nottingham Forest | 2019–20 | Championship | 40 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 42 | 0 | ||
| 2020–21 | 45 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 46 | 0 | ||||
| 2021–22 | 40 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 3[c] | 0 | 46 | 0 | |||
| Tổng cộng | 125 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | 3 | 0 | 134 | 0 | |||
| Lens | 2022–23 | Ligue 1 | 37 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 37 | 0 | |||
| 2023–24 | 33 | 0 | 1 | 0 | — | 8[d] | 0 | — | 42 | 0 | ||||
| 2024–25 | 15 | 0 | 0 | 0 | — | 2[e] | 0 | — | 17 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 85 | 0 | 1 | 0 | — | 10 | 0 | — | 96 | 0 | ||||
| Rennes | 2024–25 | Ligue 1 | 17 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||
| 2025–26 | 32 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 34 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 49 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 52 | 0 | |||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 345 | 0 | 14 | 0 | 9 | 0 | 10 | 0 | 3 | 0 | 381 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, FA Cup
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại Championship play-offs
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
Quốc tế
- Tính đến 29 tháng 3 năm 2026[30]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2023 | 2 | 0 |
| 2024 | 1 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 4 | 0 | |
Danh hiệu
Nottingham Forest
Pháp
- UEFA Nations League hạng ba: 2024–25[31]
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Championship do người hâm mộ bình chọn của PFA: Tháng 11 năm 2019[13]
- PFA Team of the Year: EFL Championship 2019–20[14]
- Thủ môn xuất sắc nhất Ligue 1: 2022–23[21]
- Đội hình xuất sắc nhất Ligue 1 bởi UNFP: 2022–23[20]
Tham khảo
- ^ "Club list of registered players: Nottingham Forest" (PDF). English Football League. tr. 28. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Brice Samba". RC Lens. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Ligue 1 : Brice Samba (Caen) raconte les anecdotes et moments de sa carrière, "Quand tu es à Marseille, ta vie change"". France Football.
- ^ "Olympique Marseille vs. Reims - 5 January 2014 - Soccerway". Int.soccerway.com. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018.
- ^ Phocéen, Le (ngày 9 tháng 7 năm 2015). "Officiel : Brice Samba prêté à Nancy". Le Phocéen.
- ^ "Brice Samba, un nouveau gardien au SMC". Stade Malherbe Caen. ngày 30 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Official | SM Caen pick up goalkeeper Brice Samba | Get French Football News". getfootballnewsfrance.com. ngày 3 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Brice Samba rejoint Nottingham Forest". Stade Malherbe Caen. ngày 7 tháng 8 năm 2019.
- ^ "Samba signs". nottinghamforest.co.uk.
- ^ "Brice Samba: Nottingham Forest sign goalkeeper from French side Caen". BBC Sport. ngày 7 tháng 8 năm 2019.
- ^ Taylor, Paul. "Samba is showing fans that Forest were right to add yet another keeper to their books". The Athletic. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Forest beat Fleetwood to reach round two". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2020.
- ^ a b "Samba clinches Player of the Month award". Nottingham Forest. ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
- ^ a b Professional Footballers' Association [@PFA] (ngày 8 tháng 9 năm 2020). "A massive congratulations to these players, for earning a place in the 2020 PFA Championship Team of the Year. #TOTY #PFAawards https://t.co/1DEGUXATbG" (Tweet) (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022 – qua Twitter.
- ^ "Nottingham Forest v Sheffield United". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2022.
- ^ a b "Forest return to Premier League after 23-year wait". BBC Sport. ngày 29 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Samba departs for Lens". ngày 5 tháng 7 năm 2022.
- ^ rclens.fr. "Brice Samba, de l'explosivité dans les buts | RC Lens" (bằng tiếng Pháp). Rclens.fr. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
- ^ "L'équipe type de la première moitié de saison en Ligue 1 avec Messi, Neymar et Cabella". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2023.
- ^ a b "Messi, Rongier, Danso... L'équipe type de la saison de Ligue 1". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2023.
- ^ a b Zemour, Samuel (ngày 28 tháng 5 năm 2023). "Trophées UNFP 2023 : Brice Samba élu meilleur gardien de la saison". Foot Mercato : Info Transferts Football - Actu Foot Transfert (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2023.
- ^ "RC Lens Secure UEFA Champions League Spot with Victory over Auxerre". beIN SPORTS USA. ngày 3 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2023.
- ^ Wills, S. (ngày 2 tháng 6 năm 2023). "RC Lens look to join exclusive club". Ligue1 COM. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2023.
- ^ Scott, A. (ngày 4 tháng 6 năm 2023). "Remarkable season takes Lens to promised land". Ligue1 COM. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Brice SAMBA -". www.unfp.org. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Thuram and Samba in France squad". Ligue 1 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2023.
- ^ "La liste des vingt-trois Bleus". FFF (bằng tiếng Pháp). ngày 16 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Gibraltar - France, le résumé du match" [Gibraltar - France, match summary] (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
- ^ Brice Samba tại Soccerway
- ^ "Brice Samba". EU-Football.info. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Germany 0-2 France report: Kylian Mbappé scores landmark goal as Les Bleus clinch Nations League third place". UEFA. Union of European Football Associations (UEFA). ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Brice Samba tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Brice Samba – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).