Milan Baroš
Bản mẫu:Thông tin tiểu sử bóng đá 2
Milan Baroš (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.; sinh ngày 28 tháng 10 năm 1981) là một cựu cầu thủ bóng đá Séc thi đấu ở vị trí tiền đạo.
Vào năm 2005, anh cùng Liverpool vô địch UEFA Champions League. Sau đó anh vô địch Ligue 1 cùng Lyon năm 2007, vô địch Cúp FA với Portsmouth năm 2008 và vô địch Thổ Nhĩ Kỳ với Galatasaray năm 2012. Anh có nhiều lần thi đấu cho Baník Ostrava và từng đá cho Aston Villa của Anh.
Baroš khoác áo Cộng hòa Séc 93 lần, ghi 41 bàn. Anh giành giải vua phá lưới Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004, giải đấu mà Cộng hòa Séc vào tới bán kết. Với 41 bàn cho Cộng hòa Séc, anh là chân sút ghi nhiều bàn thắng thứ hai chỉ sau Jan Koller.
Ngày 3 tháng 7 năm 2020, Milan Baroš chính thức giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế sau 33 năm thi đấu chuyên nghiệp.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Liverpool
Baroš gia nhập Liverpool năm 2002 và mang áo số 5. Mùa giải đầu tiên anh chỉ được ra sân 1 lần duy nhất. Đến mùa giải tiếp theo anh ghi được 12 bàn. Mùa giải 2003/2004, Baros chấn thương mắt cá chân nặng phải nghỉ thi đấu 6 tháng và chỉ ghi được 2 bàn cả mùa giải.
Sau khi giành danh hiệu vua phá lưới Euro 2004, Baros tiếp tục ở lại Liverpool dưới thời Rafael Benitez. Mùa giải 2004/2005, anh ghi được 13 bàn và cùng Liverpool giành danh hiệu vô địch UEFA Champions League khi đánh bại AC Milan trong trận chung kết. Tuy nhiên sau đó Baros phải rời câu lạc bộ khi nhiều tiền đạo khác chuyển đến như Peter Crouch từ Southampton.
Aston Villa
Baroš chuyển đến Aston Villa với phí chuyển nhượng 6,5 triệu bảng Anh vào tháng 8 năm 2005 cùng bản hợp đồng 4 năm.[1] Tại đây anh mang áo số 10. Anh kết thúc mùa giải với 8 bàn thắng trong 25 trận và 3 bàn ở Cúp F.A., 1 bàn ở Cúp Liên đoàn.
Mùa giải tiếp theo Baroš thi đấu rất tệ. Đầu mùa giải anh được Martin O'Neill cho đá chính thức bên cạnh Juan Pablo Ángel nhưng anh sớm dính chấn thương và mất vị trí chính thức. Bàn thắng cuối cùng của Baros cho Aston Villa là bàn thắng vào lưới Manchester United tại Cúp F.A. trước khi anh chuyển đến Lyon theo bản hợp đồng trao đổi với John Carew.
Tại Aston Villa, Baroš ghi được 14 bàn sau 51 lần ra sân.
Lyon
Ngày 22 tháng 1 2007, Baroš ký hợp đồng với Lyon và tại đây anh gặp lại huấn luyện viên cũ Gérard Houllier.
Đến mùa giải 2007/2008, Gérard Houllier ra đi và Alain Perrin trở thành huấn luyện viên trưởng Lyon. Trong 2 mùa bóng thi đấu cho Lyon (nửa cuối 2006/2007 và nửa đầu 2007/2008), Baros ghi được 7 bàn qua 24 lần ra sân. Trong thời gian thi đấu cho Lyon, anh còn gặp 1 rắc rối về pháp luật khi lái xe hơi quá tốc độ và bị cảnh sát Pháp bắt.[2]
Portsmouth
Ngày 27 tháng 1 2008, Milan hoàn tất hợp đồng cho mượn từ Lyon đến Portsmouth F.C cho đến hết mùa 2007/2008 với điều khoản Portsmouth có thể mua đứt anh với giá 7.000.000.[3] Baroš có trận đầu tiên với Portsmouth khi gặp Manchester United vào ngày 30 tháng 1 năm 2008.
Trong 16 trận ra sân cho Portsmouth, Baroš không ghi được bàn nào. Trận đấu cuối cùng tại mùa giải 2007/2008 là trận chung kết Cúp F.A. gặp Cardiff City tại sân Wembley khi anh vào sân thay Kanu vào phút 87 và cùng Portsmouth giành FA Cup lần đầu tiên.
Galatasaray
Baroš chính thức chuyển đến thi đấu cho câu lạc bộ bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray với hợp đồng 3 năm cùng phí chuyển nhượng 5.5 triệu € từ Lyon vào ngày 26 tháng 8 năm 2008. Anh có trận đầu tiên cho câu lạc bộ mới trong cuộc đối đầu Kayserispor, nhưng anh chỉ thi đấu 15 phút cuối trận.
Baroš có cú đúp đầu tiên tại UEFA Cup trong trận gặp đội bóng Thụy Sĩ Bellinzona ngày 18 tháng 12 năm 2008.[4] 3 ngày sau đó, tại giải trong nước, anh tiếp tục ghi 2 bàn nữa trong cuộc đối đầu Kocaelispor, giúp Galatasaray giành chiến thắng 4-1.[5]
Ngày 21 tháng 12 năm 2008, với 14 bàn thắng, Baroš đã dẫn đầu danh sách vua phá lưới tại Süper Lig trong đó có hat-trick vào lưới Beşiktaş giúp Galatasaray giành chiến thắng 4-2.[6] Anh kết thúc mùa giải 2008-2009 bằng danh hiệu vua phá lưới với 20 bàn thắng.
Baroš bắt đầu mùa giải mới 2009-10 bằng cú đúp trong trận thắng 4-1 trước Kayserispor.[7] Hai bàn thắng kế tiếp của anh đến vào ngày 13 tháng 9 trong trận Galatasaray giành chiến thắng 3-0 trước Beşiktaş.[8]
Antalyaspor
Ngày 11 tháng 6 năm 2013, anh gia nhập câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor, bản hợp đồng có thời hạn 1 năm.
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Baroš được gọi vào đội tuyển quốc gia từ năm 2001. Tại Euro 2004, Baros ghi được 5 bàn vào lưới Latvia, Đức, Hà Lan và Đan Mạch để giành giải vua phá lưới Euro và nhận danh hiệu Chiếc giày vàng.
Tại World Cup 2006, chấn thương khiến anh vắng mặt ở 2 trận gặp Mỹ và Ghana. Anh chỉ xuất hiện trong trận cuối gặp Ý và thất bại 0-2 của Cộng hòa Séc khiến họ bị loại ngay vòng bảng.
Đến Euro 2008, Baroš tiếp tục được huấn luyện viên Karel Brückner gọi vào đội tuyển dù anh bị nhiều người chỉ trích vì phong độ của mình. Trận đầu tiên gặp Thụy Sĩ anh không được ra sân. Đến trận gặp Bồ Đào Nha anh được ra sân từ đầu nhưng không ghi được bàn thắng nào. Trong trận gặp Thổ Nhĩ Kỳ, Baroš không được thi đấu phút nào nhưng cũng bị lãnh một thẻ vàng vì lỗi phản ứng với trọng tài. Kết quả Séc thua 3-2 và bị loại khỏi giải ngày sau vòng đấu bảng.
Baroš sau đó đã bị nhận một án kỷ luật từ đội tuyển do một buổi nhậu nhẹt qua đêm cùng năm cầu thủ khác vào ngày 8 tháng 4 năm 2009.[9] Tuy nhiên, tân huấn luyện viên trưởng đội tuyển Cộng hòa Séc Ivan Hašek đã gọi anh trở lại đội tuyển vào ngày 12 tháng 8, 2009. Anh đánh dấu sự trở lại bằng bàn thắng từ chấm phạt đền trong chiến thắng 3-1 trước Bỉ trong một trận giao hữu. Ngày 9 tháng 9, Baroš ghi được 4 bàn trong trận đấu gặp San Marino tại vòng loại World Cup 2010. Chung cuộc CH Séc thắng San Marino 7-0.[10]
Ngay sau khi Cộng hòa Séc để thua 0-1 trước Bồ Đào Nha tại tứ kết Euro 2012, Milan Baroš đã quyết định giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế với 41 bàn thắng sau 93 trận đấu.
Phong cách thi đấu
Baroš có biệt danh "Maradona xứ Ostravan" tại Cộng hòa Séc do có sự tương đồng với huyền thoại bóng đá người Argentina Diego Maradona.[11] Anh được chú ý đặc biệt vì là một cầu thủ nhanh nhẹn với kỹ năng rê bóng tuyệt vời.
Cuộc sống cá nhân
Milan Baroš đã kết hôn với Tereza Franková.[12] Con trai của họ, Patrick, ra đời vào ngày 1 tháng 9 năm 2009.[13]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Tổng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Baník Ostrava | 1998–99 | Giải VĐ CH Séc | 6 | 0 | 0 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||
| 1999–2000 | Giải VĐ CH Séc | 29 | 6 | 0 | 0 | — | — | 29 | 6 | |||
| 2000–01 | Giải VĐ CH Séc | 26 | 6 | 0 | 0 | — | — | 26 | 6 | |||
| 2001–02 | Giải VĐ CH Séc | 15 | 11 | 0 | 0 | — | — | 15 | 11 | |||
| Tổng | 76 | 23 | 0 | 0 | — | — | 76 | 23 | ||||
| Liverpool | 2001–02 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 |
| 2002–03 | Premier League | 27 | 9 | 1 | 0 | 4 | 2 | 9 | 1 | 42[A] | 12 | |
| 2003–04 | Premier League | 13 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4 | 1 | 18 | 2 | |
| 2004–05 | Premier League | 26 | 9 | 1 | 0 | 4 | 2 | 14 | 2 | 45 | 13 | |
| 2005–06 | Premier League | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | |
| Tổng | 68 | 19 | 3 | 0 | 8 | 4 | 28 | 4 | 108 | 27 | ||
| Aston Villa | 2005–06 | Premier League | 25 | 8 | 3 | 3 | 2 | 1 | — | 30 | 12 | |
| 2006–07 | Premier League | 17 | 1 | 1 | 1 | 3 | 0 | — | 21 | 2 | ||
| Tổng | 42 | 9 | 4 | 4 | 5 | 1 | — | 51 | 14 | |||
| Lyon | 2006–07 | Ligue 1 | 12 | 4 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 14 | 4 |
| 2007–08 | Ligue 1 | 12 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 15 | 3 | |
| Tổng | 24 | 7 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | 29 | 7 | ||
| Portsmouth | 2007–08 | Premier League | 12 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 16 | 0 | |
| Tổng | 12 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 16 | 0 | |||
| Galatasaray | 2008–09 | Süper Lig | 31 | 20 | 0 | 0 | — | 9 | 5 | 40 | 25 | |
| 2009–10 | Süper Lig | 17 | 11 | 0 | 0 | — | 6 | 5 | 23 | 16 | ||
| 2010–11 | Süper Lig | 17 | 9 | 0 | 0 | — | 2 | 2 | 19 | 11 | ||
| 2011–12 | Süper Lig | 28 | 8 | 0 | 0 | — | — | 28 | 8 | |||
| 2012–13 | Süper Lig | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng | 93 | 48 | 0 | 0 | — | 17 | 12 | 110 | 60 | |||
| Baník Ostrava | 2012–13 | 12 | 5 | 0 | 0 | — | — | 12 | 5 | |||
| Tổng | 12 | 5 | 0 | 0 | — | — | 12 | 5 | ||||
| Antalyaspor | 2013–14 | Süper Lig | 13 | 2 | 3 | 2 | — | — | 16 | 4 | ||
| Tổng | 13 | 2 | 3 | 2 | — | — | 16 | 4 | ||||
| Baník Ostrava | 2014–15 | Giải VĐ CH Séc | 9 | 2 | 0 | 0 | — | — | 9 | 2 | ||
| Tổng | 9 | 2 | 0 | 0 | — | — | 9 | 2 | ||||
| Mladá Boleslav | 2015–16 | Giải VĐ CH Séc | — | — | ||||||||
| Tổng | — | — | ||||||||||
| Tổng sự nghiệp | 349 | 115 | 14 | 6 | 14 | 5 | 49 | 16 | 427 | 142 | ||
Đội tuyển quốc gia
| Đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc | ||
|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn |
| 2001 | 8 | 4 |
| 2002 | 6 | 4 |
| 2003 | 7 | 4 |
| 2004 | 13 | 9 |
| 2005 | 11 | 5 |
| 2006 | 8 | 4 |
| 2007 | 8 | 1 |
| 2008 | 9 | 1 |
| 2009 | 8 | 6 |
| 2010 | 1 | 0 |
| 2011 | 7 | 1 |
| 2012 | 7 | 2 |
| Tổng cộng | 93 | 41 |
Bàn thắng quốc tế
- Bàn thắng của CH Séc liệt kê trước.[14]
| # | Ngày | Địa điểm | Trận thứ | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 25 tháng 4 năm 2001 | Sân vận động Letná, Praha, Cộng hòa Séc | 1 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bỉ | flag alias = Flag of Belgium.svg | flag alias-government = Government Ensign of Belgium.svg | flag alias-civil = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-esc = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-football = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-1830 = Flag of Belgium (1830).svg | flag alias-1858 = Royal ensign of Belgium (1858).svg | flag alias-army = Flag of the Belgian Army.svg | link alias-army = Lục quân Bỉ | flag alias-navy = Naval Ensign of Belgium.svg | link alias-navy = Hải quân Bỉ | flag alias-air force = Air Force Ensign of Belgium.svg | link alias-air force = Không quân Bỉ | link alias-anthem = Brabançonne | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 1–1 || 1–1 || Giao hữu | |||||||||||||||||
| 2. | 6 tháng 6 năm 2001 | Na Stínadlech, Teplice, Cộng hòa Séc | 2 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bắc Ireland | flag alias = Ulster Banner.svg | flag alias-union = Flag of the United Kingdom.svg | flag alias-x = St Patrick's saltire.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 3–1 || 3–1 || rowspan="3" |Vòng loại World Cup 2002 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 3. | 5 tháng 9 năm 2001 | 5 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Malta | flag alias = Flag of Malta.svg | flag alias-1814 = 19th Century Flag of Malta.svg | flag alias-1875 = Flag of Malta (1875–1898).svg | flag alias-1898 = Flag of Malta (1898–1923).svg | flag alias-1923 = Flag of Malta (1923–1943).svg | flag alias-1943 = Flag of Malta (1943–1964).svg | flag alias-colonial = Flag of Malta (1943–1964).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Malta.svg | link alias-naval = Quân đội Malta | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 3–2 || 3–2 | ||||||||||||||||||||||||
| 4. | 6 tháng 10 năm 2001 | Sân vận động Letná, Praha, Cộng hòa Séc | 6 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bulgaria | flag alias = Flag of Bulgaria.svg | flag alias-1878 = Flag of Bulgaria.svg | flag alias-1944 = Flag of the Bulgarian Homeland Front.svg | flag alias-1946 = Flag of Bulgaria (1948-1967).svg | flag alias-1967 = Flag of Bulgaria (1967-1971).svg | flag alias-1971 = Flag of Bulgaria (1971-1990).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Bulgaria.svg | link alias-naval = Hải quân Bulgaria | flag alias-navy = Naval Ensign of Bulgaria.svg | link alias-navy = Hải quân Bulgaria | flag alias-army = War flag of Bulgaria.svg | link alias-army = Lục quân Bulgaria | flag alias-air force = Roundel of Bulgaria.svg | link alias-air force = Không quân Bulgary | link alias-anthem = Mila Rodino | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 6–0 || 6–0 | ||||||||||||||||
| 5. | 6 tháng 9 năm 2002 | 12 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Cộng hòa Liên bang Nam Tư | shortname alias = Nam Tư | flag alias = Flag of FR Yugoslavia.svg | link alias-football = Đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia và Montenegro | link alias-ice hockey = Đội tuyển khúc côn cầu trên băng {{{mw}}} quốc gia Serbia và Montenegro | link alias-basketball = Đội tuyển bóng rổ nam quốc gia Serbia | link alias-volleyball = Đội tuyển bóng chuyền quốc gia Serbia | link alias-handball = Đội tuyển bóng ném nam quốc gia Serbia | link alias-water polo = Đội tuyển bóng nước nam quốc gia Serbia | link alias-tennis = Đội tuyển {{{mw}}} Cup Serbia và Montenegro | link alias-baseball = Đội tuyển bóng chày quốc gia Serbia | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}|| 3–0 || rowspan="2" | 5–0 || rowspan="2" | Giao hữu | |||||||||||||||||||||||
| 6. | 5–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7. | 16 tháng 10 năm 2002 | Na Stínadlech, Teplice, Cộng hòa Séc | 13 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Belarus | flag alias = Flag of Belarus.svg | flag alias-1991 = Flag of Belarus (1918, 1991–1995).svg | flag alias-1995 = Flag of Belarus (1995–2012).svg | link alias-anthem = Quốc ca Cộng hòa Belarus | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 2–0 || 2–0 ||Vòng loại Euro 2004 | |||||||||||||||||||||||||||
| 8. | 20 tháng 11 năm 2002 | 14 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thụy Điển | flag alias = Flag of Sweden.svg | flag alias-1562 = Flag of Sweden (1562–1650).svg | border-1562 = | flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg | flag alias-1844 = Swedish civil ensign (1844–1905).svg | flag alias-army = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-air force = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-naval = Naval ensign of Sweden.svg | link alias-army = Lục quân Thụy Điển | border-army= | link alias-air force = Không quân Thụy Điển | border-air force= | link alias-naval = Hải quân Thụy Điển | border-naval = | link alias-anthem = Du gamla, Du fria | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 3–2 || 3–2 || rowspan="3" | Giao hữu | |||||||||||||||||
| 9. | 12 tháng 2 năm 2003 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | 15 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Pháp | flag alias = Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg | flag alias-1790 = Flag of France (1790–1794).svg | flag alias-1794 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1814 = Royal flag of France during the Bourbon Restoration.svg | flag alias-1830 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1848 = Drapeau france 1848.svg | flag alias-1848a = Drapeau france 1848.svg | flag alias-1848b = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1974 = Flag of France (lighter variant).svg | flag alias-naval = Civil and Naval Ensign of France.svg | flag alias-naval-1790 = Flag of French-Navy-Revolution.svg | link alias-air force = Không lực Pháp | flag alias-coast guard = French Maritime Gendarmerie racing stripe.svg | border-coast guard = | link alias-coast guard = Hiến binh hàng hải Pháp | link alias-army = Lục quân Pháp | link alias-naval = Hải quân Pháp | flag alias-navy = Civil and Naval Ensign of France.svg | link alias-navy = Hải quân Pháp | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 2–0 || 2–0 | |||||||||||||
| 10. | 30 tháng 4 năm 2003 | Na Stínadlech, Teplice, Cộng hòa Séc | 18 | Bản mẫu:Country data Turkey | 4–0 | 4–0 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11. | 6 tháng 9 năm 2003 | Sân vận động Dinamo, Minsk, Belarus | 20 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Belarus | flag alias = Flag of Belarus.svg | flag alias-1991 = Flag of Belarus (1918, 1991–1995).svg | flag alias-1995 = Flag of Belarus (1995–2012).svg | link alias-anthem = Quốc ca Cộng hòa Belarus | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 2–1 || 3–1 || rowspan="2" | Vòng loại Euro 2004 | |||||||||||||||||||||||||||
| 12. | 10 tháng 9 năm 2003 | Toyota Arena, Praha, Cộng hòa Séc | 21 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hà Lan | flag alias = Flag of the Netherlands.svg | flag alias-prinsengeus = Naval Jack of the Netherlands.svg | flag alias-army = Flag of the Royal Netherlands Army.svg | link alias-army= Quân đội Hoàng gia Hà Lan | flag alias-air force = Flag of the Royal Netherlands Air and Space Force.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Hà Lan | flag alias-navy = Naval Jack of the Netherlands.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Hà Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 3–1 || 3–1 | ||||||||||||||||||||||||
| 13. | 31 tháng 3 năm 2004 | Lansdowne Road, Dublin, Cộng hòa Ireland | 22 |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14. | 2 tháng 6 năm 2004 | Toyota Arena, Praha, Cộng hòa Séc | 24 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bulgaria | flag alias = Flag of Bulgaria.svg | flag alias-1878 = Flag of Bulgaria.svg | flag alias-1944 = Flag of the Bulgarian Homeland Front.svg | flag alias-1946 = Flag of Bulgaria (1948-1967).svg | flag alias-1967 = Flag of Bulgaria (1967-1971).svg | flag alias-1971 = Flag of Bulgaria (1971-1990).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Bulgaria.svg | link alias-naval = Hải quân Bulgaria | flag alias-navy = Naval Ensign of Bulgaria.svg | link alias-navy = Hải quân Bulgaria | flag alias-army = War flag of Bulgaria.svg | link alias-army = Lục quân Bulgaria | flag alias-air force = Roundel of Bulgaria.svg | link alias-air force = Không quân Bulgary | link alias-anthem = Mila Rodino | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 1–0 || 3–1 | ||||||||||||||||
| 15. | 6 tháng 6 năm 2004 | Na Stínadlech, Teplice, Cộng hòa Séc | 25 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Estonia | flag alias = Flag of Estonia.svg | flag alias-naval = Naval Jack of Estonia.svg | link alias-naval = Hải quân Estonia | flag alias-air force = Flag of the Estonian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Estonia | flag alias-army = Flag of Estonian Land Forces.svg | link alias-army = Lục quân Estonia | flag alias-navy = Naval Ensign of Estonia.svg | link alias-navy = Hải quân Estonia | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 1–0 || rowspan="2" | 2–0 | |||||||||||||||||||||||
| 16. | 2–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 17. | 15 tháng 6 năm 2004 | Sân vận động Thành phố Aveiro, Aveiro, Bồ Đào Nha | 26 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Latvia | flag alias = Flag of Latvia.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Latvia.svg | link alias-naval = Hải quân Latvia | link alias-army = Lục quân Latvia | flag alias-navy = Naval Ensign of Latvia.svg | link alias-navy = Hải quân Latvia | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 1–1 || 2–1 || rowspan="5" |Euro 2004 | ||||||||||||||||||||||||||
| 18. | 19 tháng 6 năm 2004 | 27 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hà Lan | flag alias = Flag of the Netherlands.svg | flag alias-prinsengeus = Naval Jack of the Netherlands.svg | flag alias-army = Flag of the Royal Netherlands Army.svg | link alias-army= Quân đội Hoàng gia Hà Lan | flag alias-air force = Flag of the Royal Netherlands Air and Space Force.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Hà Lan | flag alias-navy = Naval Jack of the Netherlands.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Hà Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 2–2 || 3–2 | |||||||||||||||||||||||||
| 19. | 23 tháng 6 năm 2004 | Sân vận động José Alvalade, Lisboa, Bồ Đào Nha | 28 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đức | flag alias = Flag of Germany.svg | flag alias-1866 = Flag of the German Empire.svg | link alias-1866 = Đế quốc Đức | flag alias-empire = Flag of the German Empire.svg | link alias-empire = Đế quốc Đức | flag alias-1919 = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-1919 = Cộng hòa Weimar | flag alias-Weimar = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-Weimar = Cộng hòa Weimar | flag alias-1933 = Flag of Germany (1933-1935).svg | flag alias-1935 = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-1935 = Đức Quốc xã | flag alias-Nazi = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-Nazi = Đức Quốc xã | flag alias-1946 = Merchant flag of Germany (1946–1949).svg | border-1946 = | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | flag alias-gold = Flag of West Germany; Flag of Germany (1990–1996).svg | flag alias-state = Flag of Germany (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Germany.svg | link alias-navy = Hải quân Đức | flag alias-coast guard=German Federal Coast Guard racing stripe.svg | border-coast guard= | link alias-coast guard=Cảnh sát biển Liên bang Đức | flag alias-army = Colour of Germany.svg | flag alias-air force =Flag of Germany (state).svg | link alias-air force = Không quân Đức | link alias-army = Lục quân Đức | link alias-anthem = Das Lied der Deutschen | border-army= | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 2–1 || 2–1 |
| 20. | 27 tháng 6 năm 2004 | Sân vận động Dragão, Porto, Bồ Đào Nha | 29 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đan Mạch | flag alias = Flag of Denmark.svg | flag alias-state = Flag of Denmark (state).svg | border-state = | flag alias-naval = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-naval = Royal Danish Navy | link alias-army = Quân đội Hoàng gia Đan Mạch | flag alias-army = Flag of Denmark (state).svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Đan mạch | flag alias-air force = Flag of Denmark (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Đan Mạch | border-army = | border-air force = | border-naval = | border-navy = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 2–0 || rowspan="2" | 3–0 | ||||||||||||||||
| 21. | 3–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 22. | 12 tháng 2 năm 2005 | Na Stínadlech, Teplice, Cộng hòa Séc | 36 | Bản mẫu:Country data Finland | 1–0 | 4–3 | Vòng loại World Cup 2006 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 23. | 30 tháng 3 năm 2005 | Sân vận động Comunal d'Aixovall, Andorra la Vella, Andorra | 37 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Andorra | flag alias = Flag of Andorra.svg | flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}}|| 2–0 || 4–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| 24. | 4 tháng 6 năm 2005 | Sân vận động Nisy, Liberec, Cộng hòa Séc | 38 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Andorra | flag alias = Flag of Andorra.svg | flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}}|| 5–1 || 8–1 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| 25. | 8 tháng 6 năm 2005 | Na Stínadlech, Teplice, Cộng hòa Séc | 39 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Cộng hòa Macedonia | shortname alias = Macedonia | flag alias = Flag of North Macedonia.svg | flag alias-1992 = Flag of North Macedonia (1992–1995).svg | link alias-football = Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Macedonia | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar=football | variant =
}}|| 6–1 || 6–1 | |||||||||||||||||||||||||||
| 26. | 7 tháng 9 năm 2005 | Sân vận động Andrův, Olomouc, Cộng hòa Séc | 42 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Armenia | flag alias = Flag of Armenia.svg | flag alias-1918 = Flag of the First Republic of Armenia.svg | flag alias-SSR = Flag of Armenian SSR.svg | link alias-anthem = Mer Hayrenik | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 3–0 || 4–1 | |||||||||||||||||||||||||||
| 27. | 26 tháng 5 năm 2006 | Tivoli-Neu, Innsbruck, Áo | 47 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ả Rập Xê Út | flag alias = Flag of Saudi Arabia.svg | flag alias-1932 = Flag of Saudi Arabia (1932-1934).svg | flag alias-1934 = Flag of Saudi Arabia (1934-1938).svg | flag alias-1938 = Flag of Saudi Arabia (1938-1973).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Saudi Arabia.svg | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Ả Rập Xê Út | flag alias-army = Chief of General Staff flag of the Saudi Armed Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ả Rập Xê Út | border-army = | flag alias-air force = Ensign of the Royal Saudi Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Ả Rập Xê Út | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 1–0 || 2–0 || Giao hữu | |||||||||||||||||||||
| 28. | 7 tháng 10 năm 2006 | Sân vận động Nisy, Liberec, Cộng hòa Séc | 51 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = San Marino | flag alias = Flag of San Marino.svg | flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg | flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 3–0 || rowspan="2" | 7–0 || rowspan="2" |Vòng loại Euro 2008 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 29. | 7–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 30. | 15 tháng 11 năm 2006 | Toyota Arena, Praha, Cộng hòa Séc | 53 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đan Mạch | flag alias = Flag of Denmark.svg | flag alias-state = Flag of Denmark (state).svg | border-state = | flag alias-naval = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-naval = Royal Danish Navy | link alias-army = Quân đội Hoàng gia Đan Mạch | flag alias-army = Flag of Denmark (state).svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Đan mạch | flag alias-air force = Flag of Denmark (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Đan Mạch | border-army = | border-air force = | border-naval = | border-navy = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 1–1 || 1–1 || Giao hữu | ||||||||||||||||
| 31. | 24 tháng 3 năm 2007 | 55 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đức | flag alias = Flag of Germany.svg | flag alias-1866 = Flag of the German Empire.svg | link alias-1866 = Đế quốc Đức | flag alias-empire = Flag of the German Empire.svg | link alias-empire = Đế quốc Đức | flag alias-1919 = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-1919 = Cộng hòa Weimar | flag alias-Weimar = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-Weimar = Cộng hòa Weimar | flag alias-1933 = Flag of Germany (1933-1935).svg | flag alias-1935 = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-1935 = Đức Quốc xã | flag alias-Nazi = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-Nazi = Đức Quốc xã | flag alias-1946 = Merchant flag of Germany (1946–1949).svg | border-1946 = | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | flag alias-gold = Flag of West Germany; Flag of Germany (1990–1996).svg | flag alias-state = Flag of Germany (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Germany.svg | link alias-navy = Hải quân Đức | flag alias-coast guard=German Federal Coast Guard racing stripe.svg | border-coast guard= | link alias-coast guard=Cảnh sát biển Liên bang Đức | flag alias-army = Colour of Germany.svg | flag alias-air force =Flag of Germany (state).svg | link alias-air force = Không quân Đức | link alias-army = Lục quân Đức | link alias-anthem = Das Lied der Deutschen | border-army= | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 1–2 || 1–2 || Vòng loại Euro 2008 | |
| 32. | 20 tháng 8 năm 2008 | Sân vận động Wembley, Luân Đôn, Anh | 66 | Bản mẫu:Country data England | 1–0 | 2–2 | Giao hữu | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 33. | 12 tháng 8 năm 2009 | Na Stínadlech, Teplice, Cộng hòa Séc | 74 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bỉ | flag alias = Flag of Belgium.svg | flag alias-government = Government Ensign of Belgium.svg | flag alias-civil = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-esc = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-football = Flag of Belgium (civil).svg | flag alias-1830 = Flag of Belgium (1830).svg | flag alias-1858 = Royal ensign of Belgium (1858).svg | flag alias-army = Flag of the Belgian Army.svg | link alias-army = Lục quân Bỉ | flag alias-navy = Naval Ensign of Belgium.svg | link alias-navy = Hải quân Bỉ | flag alias-air force = Air Force Ensign of Belgium.svg | link alias-air force = Không quân Bỉ | link alias-anthem = Brabançonne | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 2–1 || 3–1 | |||||||||||||||||
| 34. | 5 tháng 9 năm 2009 | Tehelné pole, Bratislava, Slovakia | 75 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Slovakia | flag alias = Flag of Slovakia.svg | flag alias-1939 = Flag of Slovakia (1939–1945).svg | flag alias-1990 = Flag of Slovakia (1939–1945).svg | Lục quân Slovakia | link alias-anthem = Nad Tatrou sa blýska | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 2–2 || 2–2 ||Vòng loại World Cup 2010 | ||||||||||||||||||||||||||
| 35. | 9 tháng 9 năm 2009 | Sân vận động bóng đá Thành phố, Uherske Hradiste, Cộng hòa Séc | 76 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = San Marino | flag alias = Flag of San Marino.svg | flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg | flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| 1–0 || rowspan="4" | 7–0 || rowspan="4" | Vòng loại World Cup 2010 | |||||||||||||||||||||||||||||
| 36. | 2–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 37. | 3–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 38. | 5–0 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 39. | 29 tháng 3 năm 2011 | Sân vận động Střelecký ostrov, České Budějovice, Cộng hòa Séc | 81 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Liechtenstein | flag alias = Flag of Liechtenstein.svg | flag alias-1719 = Flag of Liechtenstein (1719-1852).svg | flag alias-1852 = Flag of Liechtenstein (1852-1921).svg | flag alias-1921 = Flag of Liechtenstein (1921-1937).svg | link alias-anthem = Oben am jungen Rhein | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}|| 1–0 || 2–0 |
Vòng loại Euro 2012 | |||||||||||||||||||||||||
| 40. | 29 tháng 2 năm 2012 | Sân vận động Aviva, Dublin, Cộng hòa Ireland | 87 |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 41. | 26 tháng 5 năm 2012 | Profertil Arena, Hartberg, Áo | 88 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Israel | flag alias = Flag of Israel.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Israel.svg | flag alias-tsahal = Flag of the Israel Defense Forces.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Israel.svg | link alias-naval = Hải quân Israel | flag alias-air force = Israel Air Force Flag.svg | flag alias-army = Israeli Army (Land Arm) Flag.svg | flag alias-military = Flag of the Israel Defense Forces.svg | link alias-military = Lực lượng Phòng vệ Israel | link alias-army = Quân đoàn Bộ binh Israel | flag alias-navy = Naval Ensign of Israel.svg | link alias-navy = Hải quân Israel | link alias-anthem = Hatikvah | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| 1–0 || 2–1 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
- Liverpool
- Cúp Liên đoàn bóng đá Anh: 2003
- UEFA Champions League: 2005
- Olympique Lyon
- Ligue 1: 2007
- Siêu cúp bóng đá Pháp: 2007
- Portsmouth
- Cúp FA: 2008
- Galatasaray
- Süper Lig: 2011–12
- Siêu cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ: 2012
Đội tuyển quốc gia
Cá nhân
- Chiếc giày vàng Euro 2004
- Đội hình tiêu biểu Euro 2004
- Vua phá lưới Süper Lig 2008-09: 20 bàn
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Baros scores first two goals of season Bản mẫu:Webarchive Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2009
- ^ Baros scores twice against Besiktas Bản mẫu:Webarchive Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2009
- ^ Czechs ban Hammer after late night out Bản mẫu:Webarchive. This is London (ngày 8 tháng 4 năm 2009). Truy cập: ngày 8 tháng 4 năm 2009.
- ^ Baros bags four in Czech rompLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:CMFS player
Liên kết ngoài
- Thông tin tại LFChistory.net
- Bản mẫu:TFF player
- Bản mẫu:Trim/index.html Bản mẫu:PAGENAMEBASE – Thành tích thi đấu FIFABản mẫu:EditAtWikidata
- Bản mẫu:NFT player
- Bản mẫu:Trim Bản mẫu:PAGENAMEBASE tại SoccerbaseBản mẫu:EditAtWikidataBản mẫu:WikidataCheck
- Bản mẫu:Fotbal DNES