Percy Tau
Percy Tau (sinh ngày 13 tháng 5 năm 1994) là cầu thủ bóng đá người Nam Phi chơi ở vị trí tiền vệ cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi.
|
Tập tin:Percy Tau in 2019 (cropped).jpg Tau trong màu áo Club Brugge năm 2019 | ||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 13 tháng 5, 1994 | |||||||||||||
| Nơi sinh | EMalahleni, Mpumalanga, Nam Phi | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,7 m (5 ft 7 in) | |||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| 2014 | Mamelodi Sundowns | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2013–2018 | Mamelodi Sundowns | 65 | (18) | |||||||||||
| 2015–2016 | →Witbank Spurs (mượn) | 11 | (3) | |||||||||||
| 2018–2021 | Brighton & Hove Albion | 3 | (0) | |||||||||||
| 2018–2019 | → Union SG (mượn) | 23 | (6) | |||||||||||
| 2019–2020 | → Club Brugge (mượn) | 18 | (3) | |||||||||||
| 2020–2021 | → Anderlecht (mượn) | 14 | (4) | |||||||||||
| 2021–2025 | Al Ahly | 59 | (17) | |||||||||||
| 2025 | Qatar SC | 9 | (0) | |||||||||||
| 2025–2026 | Thép Xanh Nam Định | 9 | (1) | |||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2015– | Nam Phi | 52 | (16) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 3 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 3 năm 2025 | ||||||||||||||
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Mamelodi Sundowns | 2013–14 | South African Premier Division | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 2 | 1 | |
| 2014–15 | 5 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1[c] | 1 | 1[d] | 0 | 8 | 1 | ||
| 2016–17 | 29 | 7 | 1 | 0 | 2 | 0 | 7[c] | 2 | 4[d] | 0 | 43 | 9 | ||
| 2017–18 | 30 | 11 | 3 | 2 | 1 | 0 | 13[c] | 0 | 3[e] | 1 | 50 | 14 | ||
| Tổng cộng | 65 | 18 | 6 | 3 | 3 | 0 | 21 | 3 | 8 | 1 | 103 | 25 | ||
| Witbank Spurs (mượn) | 2015–16 | National First Division | 11 | 3 | 0 | 0 | — | — | — | 11 | 3 | |||
| Brighton & Hove Albion | 2018–19 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| 2020–21 | 3 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 3 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 6 | 0 | ||
| Union SG (mượn) | 2018–19 | Belgian First Division B | 23 | 6 | 6 | 4 | — | — | 6[f] | 3 | 35 | 13 | ||
| Club Brugge (mượn) | 2019–20 | Belgian Pro League | 18 | 3 | 4 | 1 | — | 8[g] | 0 | 0 | 0 | 30 | 4 | |
| Anderlecht (mượn) | 2020–21 | 14 | 4 | 0 | 0 | — | — | — | 14 | 4 | ||||
| Al Ahly | 2021–22 | Egyptian Premier League | 20 | 5 | 2 | 0 | — | 10[c] | 3 | 2[h] | 0 | 34 | 8 | |
| 2022–23 | 21 | 3 | 4 | 1 | — | 12[c] | 5 | 5[i] | 1 | 42 | 10 | |||
| 2023–24 | 10 | 7 | 1 | 0 | — | 12[c] | 1 | 10[j] | 1 | 33 | 9 | |||
| 2024–25 | 6 | 0 | — | 0 | 0 | 6[c] | 3 | 4[k] | 0 | 16 | 3 | |||
| Tổng cộng | 59 | 17 | 7 | 1 | 0 | 0 | 40 | 12 | 21 | 2 | 125 | 30 | ||
| Qatar SC | 2024–25 | Qatar Stars League | 9 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 | 0 | |
| Thép Xanh Nam Định | 2025–26 | V.League 1 | 9 | 1 | 0 | 0 | — | 6[l] | 0 | 6[m] | 0 | 21 | 1 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 210 | 52 | 27 | 9 | 3 | 0 | 75 | 15 | 41 | 6 | 358 | 80 | ||
- ^ Bao gồm Nedbank Cup, FA Cup, Belgian Cup, Egypt Cup, Emir of Qatar Cup
- ^ Bao gồm Carling Knockout Cup
- ^ a b c d e f g Số lần ra sân tại CAF Champions League
- ^ a b Ra sân tại MTN 8
- ^ Một lần ra sân tại MTN 8, hai lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup
- ^ Số lần ra sân tại Belgian Pro League play-offs giành vé dự cúp châu Âu
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Một lần ra sân tại Egyptian Super Cup, một lần ra sân tại CAF Super Cup
- ^ Bốn lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup, một lần ra sân tại Egyptian Super Cup
- ^ Một lần ra sân tại CAF Super Cup, bốn lần ra sân tại African Football League, ba lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup, hai lần ra sân tại Egyptian Super Cup
- ^ Một lần ra sân tại CAF Super Cup, hai lần ra sân tại Egyptian Super Cup, một lần ra sân tại FIFA Intercontinental Cup
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League Two
- ^ Số lần ra sân tại ASEAN Club Championship
Quốc tế
- Tính đến 25 tháng 3 năm 2025[3]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nam Phi | 2015 | 2 | 0 |
| 2016 | 0 | 0 | |
| 2017 | 9 | 4 | |
| 2018 | 6 | 3 | |
| 2019 | 9 | 2 | |
| 2020 | 3 | 3 | |
| 2021 | 6 | 1 | |
| 2022 | 1 | 0 | |
| 2023 | 6 | 2 | |
| 2024 | 8 | 1 | |
| 2025 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 52 | 16 | |
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 25 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động Moses Mabhida, Durban, Nam Phi | Guiné-Bissau | 2–0 | 3–1 | Giao hữu |
| 2. | 10 tháng 6 năm 2017 | Sân vận động quốc tế Godswill Akpabio, Uyo, Nigeria | Nigeria | 2–0 | Vòng loại CAN 2019 | |
| 3. | 7 tháng 10 năm 2017 | Sân vận động FNB, Johannesburg, Nam Phi | Burkina Faso | 1–0 | 3–1 | Vòng loại World Cup 2018 |
| 4. | 14 tháng 11 năm 2017 | Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal | Sénégal | 1–1 | 1–2 | |
| 5. | 24 tháng 3 năm 2018 | Sân vận động Levy Mwanawasa, Ndola, Zambia | Zambia | 1–0 | 2–0 | Four Nations Tournament 2018 |
| 6. | 13 tháng 10 năm 2018 | Sân vận động FNB, Johanesburg, Nam Phi | Seychelles | 4–0 | 6–0 | Vòng loại CAN 2019 |
| 7. | 20 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động Moses Mabhida, Durban, Nam Phi | 1–1 | 1–1 | Giao hữu | |
| 8. | 24 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Taïeb Mhiri, Sfax, Tunisia | Libya | 1–0 | 2–1 | Vòng loại CAN 2019 |
| 9. | 2–1 | |||||
| 10 | 13 tháng 11 năm 2020 | Sân vận động Moses Mabhida, Durban, Nam Phi | Tập tin:Flag of São Tomé and Príncipe.svg São Tomé và Príncipe | 1–0 | 2–0 | Vòng loại CAN 2021 |
| 11 | 16 tháng 11 năm 2020 | Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi | Tập tin:Flag of São Tomé and Príncipe.svg São Tomé và Príncipe | 2–1 | 4–2 | |
| 12 | 4–2 | |||||
| 13 | 25 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động FNB, Johannesburg, Nam Phi | Ghana | 1–1 | 1–1 | |
| 14 | 17 tháng 3 năm 2023 | Maroc | 1–0 | 2–1 | Vòng loại CAN 2023 | |
| 15 | 18 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Moses Mabhida, Durban, Nam Phi | Bénin | 1–0 | 2–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
| 16 | 21 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Amadou Gon Coulibaly, Korhogo, Bờ Biển Ngà | Namibia | 1–0 | 4–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2023 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Mamelodi Sundowns
- Premier Soccer League: 2013–14, 2017–18
- Nedbank Cup: 2014–15[1]
- Telkom Knockout: 2015[1]
- CAF Champions League: 2016
- CAF Super Cup: 2017
Club Brugge
Al Ahly
- Egyptian Premier League: 2022–23, 2023–24
- Egypt Cup: 2021–22, 2022–23
- Egyptian Super Cup: 2021–22, 2022–23, 2023–24, 2024
- CAF Champions League: 2022–23, 2023–24
- CAF Super Cup: 2021[4]
- FIFA African–Asian–Pacific Cup: 2024
- FIFA Club World Cup hạng ba: 2021, 2023
Đội tuyển quốc gia
Chú thích
- ^ a b c Percy Tau tại Soccerway
- ^ Percy Tau tại WorldFootball.net
- ^ a b "Tau, Percy". National Football Teams. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2017.
- ^ Oludare, Shina (ngày 22 tháng 12 năm 2021). "Pitso Mosimane makes history with Al Ahly after Caf Super Cup triumph". Goal. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Zambia to host four-nations event". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
- ^ "South Africa vs. Angola - 21 March 2018 - Soccerway". int.soccerway.com. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.