NK Lokomotiva Zagreb

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Wrexhamfans123 sửa đổi vào lúc 00:14, ngày 26 tháng 6 năm 2026 (Trang mới: “{{Mô tả ngắn|Câu lạc bộ bóng đá tại Croatia}} {{Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá | clubname = Lokomotiva Zagreb | image = NK Lokomotiva Zagreb.svg | image_size = 200px | fullname = Nogometni klub Lokomotiva Zagreb | nickname = ''Lokosi'' | short name = LOK | founded = {{Start date and age|df=yes|1914|5|1}} với tên ''ŽŠK Victoria'' | ground = Sân vận động Maksimir | capacity = 24.851 | chrtitle = Chủ tịch | chairma…”). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Nogometni klub Lokomotiva Zagreb (n.đ.'Câu lạc bộ bóng đá Lokomotiva Zagreb'), thường được biết đến với tên Lokomotiva Zagreb hoặc đơn giản là Lokomotiva, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Croatia có trụ sở tại Zagreb. Họ thi đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia (HNL), hạng đấu cao nhất của hệ thống giải bóng đá Croatia. Được thành lập năm 1914, giai đoạn thành công đầu tiên của câu lạc bộ đến vào cuối thập niên 1940 và đầu thập niên 1950, trước khi dành phần lớn năm thập niên tiếp theo ở các giải đấu cấp thấp hơn.

Lokomotiva Zagreb
Tập tin:NK Lokomotiva Zagreb.svg
Tên đầy đủNogometni klub Lokomotiva Zagreb
Biệt danhLokosi
Tên ngắn gọnLOK
Thành lập1 tháng 5 năm 1914; 112 năm trước (1914-05-01) với tên ŽŠK Victoria
SânSân vận động Maksimir
Sức chứa24.851
Chủ tịchMiroslav Gluhinić
Huấn luyện viên trưởngNikica Jelavić
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Croatia
2025–26Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia, hạng 5 trên 10
Websitewww.nklokomotiva.hr

Từ năm 2007 đến năm 2009, họ giành ba suất thăng hạng liên tiếp để vươn từ hạng tư lên hạng nhất trong hệ thống giải bóng đá Croatia. Họ tổ chức các trận sân nhà tại Sân vận động Maksimir trong vài năm trước khi chuyển đến Sân vận động Kranjčevićeva, do sân riêng Igralište na Kajzerici của họ tại khu Kajzerica thuộc Novi Zagreb không phù hợp cho bóng đá cấp cao nhất.

Lịch sử

NK Lokomotiva được thành lập với tên ŽŠK Victoria (Željezničarski športski klub "Victoria") vào năm 1914.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tên câu lạc bộ được đổi thành Željezničar, tên mà họ sử dụng để thi đấu trong giai đoạn giữa hai cuộc chiến. Khi đó, họ phần lớn nằm dưới cái bóng của các câu lạc bộ lớn hơn trong thành phố như Građanski, ConcordiaHAŠK. Họ chỉ thi đấu ở hạng đấu cao nhất trong mùa 1940–41.

Năm 1945, câu lạc bộ được đổi tên thành Lokomotiva và ngay sau đó là những năm tháng hiệu quả nhất của họ. Họ liên tục thi đấu 8 mùa giải (1947–1955) tại Giải bóng đá hạng nhất Nam Tư với thành tích tốt nhất tại giải vô địch là vào năm 1952, khi họ xếp thứ ba sau Hajduk SplitRed Star Belgrade.[1] Một số cầu thủ thời đó gồm Vladimir Čonč, Vladimir Firm, Drago Hmelina, Franjo Beserdi và Oto Bobek, em trai của huyền thoại Stjepan Bobek. Họ vô địch Giải bóng đá hạng nhì Nam Tư năm 1956, nhưng lại xuống hạng khỏi giải hạng nhất vào mùa hè năm 1957 và không bao giờ trở lại hạng đấu cao nhất Nam Tư nữa. Họ thi đấu tại Giải hạng nhì Nam Tư cho đến năm 1970 và sau đó cũng thi đấu tại Yugoslav Inter-Republic League trong những năm cuối trước khi Nam Tư tan rã.

Sau khi Croatia độc lập và Prva HNL được thành lập vào năm 1991, Lokomotiva thi đấu ở các giải hạng dưới của bóng đá Croatia, chủ yếu tại Treća HNL. Năm 2006, trước khi xuống hạng tư, Lokomotiva trở thành đội vệ tinh của Dinamo Zagreb. Điều này mở ra một trong những câu chuyện thăng tiến đáng kinh ngạc nhất trong hệ thống giải bóng đá Croatia. Lokomotiva thăng hạng trong ba mùa tiếp theo, xếp thứ nhất tại Četvrta HNL mùa 2006–07, thứ hai tại Treća HNL mùa 2007–08, và thứ ba tại Druga HNL mùa 2008–09.

Việc thăng từ hạng nhì lên hạng nhất của bóng đá Croatia năm 2009 đồng nghĩa rằng trong mùa giải 2009–10, Lokomotiva trở lại hạng đấu cao nhất lần đầu tiên sau 52 năm. Đội phục hồi sau khởi đầu kém tại giải vô địch và kết thúc ở vị trí thứ 8 đáng nể trong số 16 đội, với những chiến thắng đáng chú ý như thắng 4–2 trên sân NK Zagreb, thắng 3–0 trên sân nhà trước Rijeka, và thắng 2–1 trước Hajduk Split. Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của họ, Nino Bule, kết thúc mùa giải với 14 bàn.

Do quy định cấm các đội hai thi đấu cùng hạng đấu, họ tách liên hệ với Dinamo Zagreb về mặt pháp lý. Để đáp ứng tiêu chí của Prva HNL, họ thi đấu tại Sân vận động Maksimir trước khi chuyển sang Sân vận động Kranjčevićeva, hiện là sân nhà của câu lạc bộ.[2] Cơ sở của câu lạc bộ và khu vực các đội trẻ nằm ở khu Kajzerica, tại một sân được gọi là Igralište na Kajzerici, vốn từng là một sân vận động motorcycle speedway nổi bật trong thập niên 1960.[cần dẫn nguồn][3][4]

Mùa giải 2012–13 là một trong những mùa hay nhất trong lịch sử gần đây của Lokomotiva. Họ kết thúc ở vị trí thứ hai, xếp trên các câu lạc bộ như Rijeka, Hajduk Split và RNK Split. Ngôi sao trẻ Andrej Kramarić, được mượn từ Dinamo Zagreb, xếp thứ hai trên bảng ghi bàn với 15 bàn. Với vị trí á quân, Lokomotiva giành quyền tham dự UEFA Europa League 2013–14 từ vòng loại thứ hai. Trong lần đầu tiên thi đấu ở châu Âu, đội gặp FC Dinamo Minsk, thua theo luật bàn thắng sân khách sau khi thắng 2–1 trên sân khách nhưng thua 3–2 trên sân nhà.

Lokomotiva khẳng định vị thế là một đội bóng 1. HNL, kết thúc từ hạng 4 đến hạng 6 trong sáu mùa giải tiếp theo. Câu lạc bộ giành chiến thắng chung cuộc đầu tiên ở châu Âu trước Airbus UK Broughton F.C. tại UEFA Europa League 2015–16 và vượt qua ba vòng loại tại UEFA Europa League 2016–17, trước khi thua 4–2 trước đội bóng Belgian Pro League K.R.C. Genk ở vòng play-off.

Trong mùa giải 2019–20, bị gián đoạn bởi đại dịch COVID-19, Lokomotiva có mùa giải hay nhất trong lịch sử, kết thúc ở vị trí á quân tại giải vô địch[5] và là á quân Cúp bóng đá Croatia, thua Rijeka 1–0 trong trận chung kết.[6] Với thứ hạng UEFA của Croatia được cải thiện, điều này đồng nghĩa Lokomotiva lần đầu tiên trong lịch sử tham dự các vòng loại UEFA Champions League 2020–21, nơi họ bốc thăm gặp SK Rapid Wien ở vòng loại thứ hai.[7]

Thay đổi tên gọi

  • ŽŠK Victoria (1914–1919)
  • ŠK Željezničar (1919–1941)
  • HŽŠK (1941–1945)
  • FD Lokomotiva (1945–1946)
  • FD Crvena Lokomotiva (1946–1947)
  • NK Lokomotiva (1947–nay)

Danh hiệu

Hệ thống giải bóng đá Croatia
Hệ thống giải bóng đá Nam Tư

Huy hiệu và màu áo

Nhà sản xuất trang phục và nhà tài trợ áo đấu

Giai đoạn Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu Tham khảo
2014–15 Nike - [8]
2015–17 Crodux
2017–19 -
2019–22 Adidas -
2022–23 Macron -
2023–26 Favbet

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 29 tháng 5 năm 2026[9]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Krunoslav Hendija
4 HV   Leonardo Sigali
5 HV   Tino Jukić
7   Aleksandar Trajkovski
10 TV   Matija Subotić
11   Mirko Sušak
12 TM   Josip Posavec
13 HV   Mody Mamadou Boune
14 TV   Marcel Lorber
15 TV   Aleks Stojaković
16 HV   Luka Dajčer
17 HV   Marko Pajač
18 HV   Mario Šitum
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 HV   Franjo Posavac
20 HV   Denis Kolinger (đội trưởng)
21   David Virgili
23 HV   Marko Vešović
24 TV   Ivan Katić
26 TV   Marko Rog
27 TV   Gentrit Salihu
28 TV   Leon Belcar
29 TV   Jakov-Anton Vasilj
30   Dušan Vuković
32 TM   Luka Savatović
33 HV   Dimitrije Kamenović

Đăng ký kép

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 TV   Anes Huskić (tại   Hrvatski Dragovoljac)
25 HV   Teodor Kralevski (tại   Hrvatski Dragovoljac)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
34 TM   Maroje Kostopeč (tại   Hrvatski Dragovoljac)

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
31 TM   Zvonimir Šubarić (tại   Posušje đến ngày 29 tháng 6 năm 2026)
HV   Noa Godec (tại   Cibalia đến ngày 26 tháng 6 năm 2026)
HV   Fran Žilinski (tại   Karlovac 1919 đến ngày 26 tháng 6 năm 2026)
TV   Feta Fetai (tại   Sharjah đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV   Juraj Ljubić (tại   Jarun đến ngày 26 tháng 6 năm 2026)
  Gojko Jelić (tại   Jarun đến ngày 26 tháng 6 năm 2026)
  Hubert Sobol (tại   Široki Brijeg đến ngày 29 tháng 6 năm 2026)

Những mùa giải gần đây

Mùa giải Giải vô địch Cúp Giải đấu châu Âu Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất ở giải vô địch
Hạng đấu ST T H B BT BB Đ VT Cầu thủ Bàn thắng
2006–07 4. HNL 30 25 2 3 94 31 77 Hạng 1 ↑ Jurica Jeleč 16
2007–08 3. HNL 34 28 2 4 105 32 86 Hạng 2 ↑ Robert Mesić 34
2008–09 2. HNL 30 18 5 7 50 30 59 Hạng 3 ↑ Mateo Poljak 8
2009–10 1. HNL 30 12 6 12 35 38 42 Hạng 8 Nino Bule 14
2010–11 1. HNL 30 8 9 13 24 37 33 Hạng 14 V1 Nino Bule 11
2011–12 1. HNL 30 12 8 10 33 33 44 Hạng 7 Andrej Kramarić 5
2012–13 1. HNL 33 16 9 8 54 38 57 Hạng 2 Á quân Andrej Kramarić 15
2013–14 1. HNL 36 15 7 14 57 59 52 Hạng 5 Europa League VL2 Ante Budimir 14
2014–15 1. HNL 36 13 7 16 59 68 46 Hạng 4 TK Domagoj Pavičić 8
2015–16 1. HNL 36 16 4 16 56 53 52 Hạng 4 TK Europa League VL2 Franko Andrijašević 12
2016–17 1. HNL 36 12 8 16 41 38 44 Hạng 5 TK Europa League PO Josip Ćorić 6
2017–18 1. HNL 36 14 9 13 47 48 51 Hạng 5 BK Lovro Majer 11
2018–19 1. HNL 36 13 10 13 51 43 49 Hạng 6 TK Dejan Radonjić 8
2019–20 1. HNL 36 19 8 9 57 38 65 Hạng 2 Á quân Lirim Kastrati
Marko Tolić
11
2020–21 1. HNL 36 7 9 20 29 60 30 Hạng 8 V2 Champions League VL2 Josip Pivarić 6
Europa League VL3
2021–22 1. HNL 36 12 13 11 55 50 49 Hạng 5 TK Marko Dabro 13
2022–23 HNL 36 11 10 15 45 50 43 Hạng 7 TK Sandro Kulenović 9
2023–24 HNL 36 12 15 9 52 45 51 Hạng 5 BK Duje Čop 12
2024–25 HNL 36 10 9 7 45 54 39 Hạng 8 TK Robert Mudražija 14

Thành tích châu Âu

Tóm tắt

Giải đấu ST T H B BT BB Mùa gần nhất tham dự
UEFA Champions League 1 0 0 1 0 1
Cúp UEFA
UEFA Europa League
15 7 4 4 27 28
Tổng cộng 16 7 4 5 27 29

Nguồn: uefa.com[liên kết hỏng], cập nhật gần nhất ngày 7 tháng 9 năm 2022
ST = Số trận; T = Thắng; H = Hòa; B = Bại; BT = Bàn thắng; BB = Bàn thua. Các giải đấu đã ngừng tổ chức được biểu thị bằng chữ nghiêng.

Thành tích theo mùa giải

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng
2013–14 UEFA Europa League VL2   Dinamo Minsk 2–3 2–1 4–4 (bg sân khách)
2015–16 UEFA Europa League VL1   Airbus UK Broughton 2–2 3–1 5–3
VL2   PAOK 2–1 0–6 2–7
2016–17 UEFA Europa League VL1   UE Santa Coloma 4–1 3–1 7–2
VL2   RoPS Rovaniemi 3–0 1–1 4–1
VL3   FC Vorskla Poltava 0–0 3–2 3–2
PO   KRC Genk 2–2 0–2 2–4
2020–21 UEFA Champions League VL2   Rapid Wien 0–1
UEFA Europa League VL3   Malmö FF 0–5

Nhân sự

Ban huấn luyện

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên   Nikica Jelavić
Trợ lý huấn luyện viên   Mate Maleš
Huấn luyện viên thủ môn   Darko Horvat
Huấn luyện viên thể lực   Marko Sukreški
Bác sĩ   Miroslav Gluhinić
  Frane Bukvić
Giám đốc kỹ thuật   Igor Cvetković
Chuyên viên vật lý trị liệu   Igor Bartolović
  Marko Grubić
  Ivan Rendulić

Cập nhật lần cuối: 7 tháng 8 năm 2025
Nguồn: Trang web chính thức NK Lokomotiva

Danh sách huấn luyện viên trong lịch sử

Tham khảo

  1. ^ "Povijest" (bằng tiếng Croatia). NK Lokomotiva.
  2. ^ "Kranjcevic's no longer mocked, to the delight of Lokomotiva, Rudeš and all our first team players" (bằng tiếng Croatia). tportal.hr/. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.
  3. ^ "1960 World Championship". Metal Speedway. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2024.
  4. ^ "1960 World Championship". Speedway.org. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2024.
  5. ^ "Arhiva sezone 2019/20 - Hrvatski Telekom Prva liga". prvahnl.hr. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  6. ^ "Rijeka - Lokomotiva 1:0 - Hrvatski nogometni savez". hns-cff.hr. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  7. ^ UEFA.com. "Draws | UEFA Champions League". UEFA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  8. ^ "NK Lokomotiva Kit History". Football Kit Archive (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2023.
  9. ^ "Momčad" [Team] (bằng tiếng Croatia). NK Lokomotiva Zagreb. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2022.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).