Ante Budimir
|
Tập tin:Ante Budimir Croatia v Portugal 2 July 2026-034.jpg Budimir trong màu áo đội tuyển Croatia tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ante Budimir[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 22 tháng 7, 1991 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Zenica, SR Bosnia and Herzegovina, Nam Tư | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,90 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Osasuna | ||||||||||||||||
| Số áo | 17 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 1998–2008[2] | Radnik Velika Gorica | ||||||||||||||||
| 2008 | LASK | ||||||||||||||||
| 2008–2009 | Radnik Velika Gorica | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2009–2010 | HNK Gorica | 22 | (6) | ||||||||||||||
| 2011–2013 | Inter Zaprešić | 66 | (18) | ||||||||||||||
| 2013–2014 | Lokomotiva Zagreb | 30 | (17) | ||||||||||||||
| 2014–2016 | FC St. Pauli | 19 | (0) | ||||||||||||||
| 2015–2016 | → Crotone (mượn) | 40 | (16) | ||||||||||||||
| 2016–2018 | Sampdoria | 11 | (0) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | → Crotone (mượn) | 22 | (6) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | Crotone | 17 | (3) | ||||||||||||||
| 2019 | → Mallorca (mượn) | 18 | (5) | ||||||||||||||
| 2019–2021 | Mallorca | 36 | (13) | ||||||||||||||
| 2020–2021 | → Osasuna (mượn) | 30 | (11) | ||||||||||||||
| 2021– | Osasuna | (70) | |||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2005 | U-15 Croatia | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2012 | U-21 Croatia | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2020– | Croatia | 41 | (7) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 4 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||
Ante Budimir (phát âm tiếng Croatia: [ǎːnte bûdimiːr];[3][4] sinh ngày 22 tháng 7 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ La Liga Osasuna và đội tuyển quốc gia Croatia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
FC St. Pauli
Tháng 8 năm 2014, Budimir gia nhập câu lạc bộ Đức FC St. Pauli tại 2. Bundesliga theo hợp đồng bốn năm đến năm 2018.[5] St. Pauli được cho là phải trả mức phí chuyển nhượng khoảng 900.000 euro.[6] Trong một cuộc phỏng vấn về việc Budimir ký hợp đồng, cựu tuyển thủ Croatia Jurica Vranješ mô tả anh là cầu thủ "cao, mạnh trong không chiến và đáng tin cậy trong các pha phối hợp", đồng thời so sánh phong cách của anh với Dimitar Berbatov.[7] Budimir trải qua quãng thời gian khó khăn tại St. Pauli, ghi một bàn sau 20 lần ra sân trong màu áo đội bóng này.
Crotone và Sampdoria
Ngày 1 tháng 9 năm 2015, Budimir được cho câu lạc bộ Ý Crotone mượn trong phần còn lại của mùa giải.[8] Anh có trận ra mắt Crotone vào ngày 7 tháng 9 năm 2015, trong thất bại 0–4 trước Cagliari Calcio, khi vào sân thay Pietro De Giorgio ở phút 71. Tháng 3 năm 2016, Crotone kích hoạt điều khoản mua đứt trị giá 1 triệu euro đối với cầu thủ này. Budimir kết thúc mùa giải với tư cách cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của Crotone với 16 bàn sau 40 lần ra sân tại Serie B, khi đội thăng hạng với vị trí á quân sau Cagliari; thành tích này cũng giúp anh đứng thứ tư trong danh sách ghi bàn của toàn giải mùa đó.[9]
Tháng 6 năm 2016, trước mùa giải đầu tiên của Crotone tại Serie A, Sampdoria cùng giải đấu kích hoạt điều khoản giải phóng hợp đồng của Budimir, được cho là vào khoảng 1,8 triệu euro, và cầu thủ này ký hợp đồng kéo dài đến giữa năm 2020.[10] Một năm sau, anh được đưa trở lại Crotone theo dạng cho mượn một năm kèm nghĩa vụ mua đứt.[11] Nghĩa vụ này được Crotone, khi đó đã xuống hạng, thực hiện vào cuối mùa giải, và anh ở lại câu lạc bộ theo hợp đồng vĩnh viễn.
Mallorca
Ngày 15 tháng 1 năm 2019, Budimir chuyển đến câu lạc bộ Tây Ban Nha Mallorca theo dạng cho mượn.[12] Anh ghi bàn đầu tiên cho câu lạc bộ thuộc Quần đảo Baleares vào ngày 3 tháng 2 bằng một quả phạt đền kiểu Panenka trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước AD Alcorcón, trước khi bị truất quyền thi đấu sau đó.[13] Ngày 27 tháng 6, sau khi giành quyền thăng hạng lên La Liga — anh ghi bàn mở tỉ số khi Mallorca lội ngược thế thua 0–2 ở lượt đi để đánh bại Deportivo de La Coruña 3–2 chung cuộc trong trận chung kết play-off — anh ký hợp đồng vĩnh viễn với mức phí 2,2 triệu euro.[14]
Trong mùa giải 2019–20, Budimir ghi 13 bàn,[15] thành tích giúp anh đứng thứ tám trong danh sách ghi bàn La Liga 2019–20.
Osasuna
Ngày 5 tháng 10 năm 2020, sau khi Mallorca xuống hạng khỏi La Liga, Budimir được cho đội bóng hạng cao nhất CA Osasuna mượn trong mùa giải 2020–21.[15] Ngày 7 tháng 6 năm 2021, Osasuna thông báo ký hợp đồng vĩnh viễn với Budimir đến tháng 6 năm 2025.[16] Trong mùa giải 2023–24, anh trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của câu lạc bộ, đồng thời lập thành tích cá nhân tốt nhất mới tại La Liga với 17 bàn thắng.[17]
Ngày 2 tháng 3 năm 2025, anh ghi bàn từ chấm phạt đền trong trận hòa 3–3 trước Valencia, vượt qua kỉ lục lâu năm 57 bàn tại La Liga cho Osasuna của Sabino Andonegui.[18] Anh kết thúc mùa giải 2024–25 với 21 bàn thắng, lập thành tích cá nhân tốt nhất mới và vượt qua thành tích của mùa giải trước đó.[19] Anh cũng trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều thứ ba tại La Liga mùa giải đó, vượt qua những cầu thủ như Julián Álvarez và Raphinha.
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 27 tháng 8 năm 2020, trong giai đoạn tập luyện tiền mùa giải, Budimir được huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Croatia Zlatko Dalić triệu tập cho các trận Nations League trong tháng 9 gặp Bồ Đào Nha và Pháp.[20][21] Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 7 tháng 10 trong chiến thắng giao hữu 2–1 trước Thụy Sĩ, khi kiến tạo cho Mario Pašalić ghi bàn thắng quyết định.[22] Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 11 tháng 11 trong trận giao hữu hòa 3–3 với Thổ Nhĩ Kỳ.[23][24]
Budimir là thành viên đội hình Croatia kết thúc ở vị trí thứ ba tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022. Anh có hai lần vào sân từ ghế dự bị – ở vòng 16 đội trước Nhật Bản[25] và trận tứ kết trước Brasil.[26]
Ngày 21 tháng 11 năm 2023, Budimir ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 của Croatia trước Armenia, qua đó giúp đội tuyển giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024.[27]
Đời tư
Gia đình Budimir đến từ làng Ozimica tại Bosna và Hercegovina, và anh sinh tại Zenica vì đây là thành phố gần nhất có bệnh viện phù hợp. Chạy khỏi chiến tranh, gia đình chuyển đến Croatia khi Budimir mới 6 tháng tuổi.[28]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 4 năm 2026[29]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Inter Zaprešić | 2010–11 | Prva HNL | 11 | 3 | 0 | 0 | — | — | 11 | 3 | ||
| 2011–12 | 24 | 6 | 1 | 0 | — | — | 25 | 6 | ||||
| 2012–13 | 31 | 9 | 1 | 0 | — | — | 32 | 9 | ||||
| Tổng cộng | 66 | 18 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 68 | 18 | ||
| Lokomotiva Zagreb | 2013–14 | Prva HNL | 27 | 12 | 0 | 0 | — | — | 27 | 12 | ||
| 2014–15 | 3 | 5 | 0 | 0 | — | — | 3 | 5 | ||||
| Tổng cộng | 30 | 17 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 30 | 17 | ||
| FC St. Pauli | 2014–15 | 2. Bundesliga | 19 | 0 | 1 | 1 | — | — | 20 | 1 | ||
| FC St. Pauli II | 2014–15 | Regionalliga Nord | 2 | 1 | — | — | — | 2 | 1 | |||
| Crotone (mượn) | 2015–16 | Serie B | 40 | 16 | 1 | 1 | — | — | 41 | 17 | ||
| Sampdoria | 2016–17 | Serie A | 11 | 0 | 3 | 1 | — | — | 14 | 1 | ||
| Crotone (mượn) | 2017–18 | Serie A | 22 | 6 | 2 | 1 | — | — | 24 | 7 | ||
| Crotone | 2018–19 | Serie B | 17 | 3 | 1 | 0 | — | — | 18 | 3 | ||
| Mallorca (mượn) | 2018–19 | Segunda División | play-off 18 | 5 | 0 | 0 | — | 2[b] | 1 | 20 | 6 | |
| Mallorca | 2019–20 | La Liga | 35 | 13 | 1 | 0 | — | — | 36 | 13 | ||
| 2020–21 | Segunda División | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Mallorca total | 54 | 18 | 1 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 | 57 | 19 | ||
| Osasuna (mượn) | 2020–21 | La Liga | 30 | 11 | 2 | 1 | — | — | 32 | 12 | ||
| Osasuna | 2021–22 | 28 | 8 | 2 | 1 | — | — | 30 | 9 | |||
| 2022–23 | 31 | 8 | 6 | 0 | — | — | 37 | 8 | ||||
| 2023–24 | 33 | 17 | 2 | 0 | 2[c] | 1 | 1[d] | 0 | 38 | 18 | ||
| 2024–25 | 38 | 21 | 4 | 3 | — | — | 42 | 24 | ||||
| 2025–26 | 32 | 16 | 3 | 2 | — | — | 35 | 18 | ||||
| Osasuna total | 192 | 81 | 19 | 7 | 2 | 1 | 1 | 0 | 214 | 89 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 453 | 160 | 30 | 11 | 2 | 1 | 3 | 1 | 488 | 173 | ||
- ^ Bao gồm Cúp Croatia, DFB-Pokal, Coppa Italia, Cúp Nhà vua Tây Ban Nha
- ^ Lần ra sân ở La Liga
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân ở Supercopa de España
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 2 tháng 7 năm 2026[30]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Croatia | 2020 | 4 | 1 |
| 2021 | 4 | 0 | |
| 2022 | 9 | 0 | |
| 2023 | 2 | 1 | |
| 2024 | 9 | 1 | |
| 2025 | 7 | 3 | |
| 2026 | 6 | 1 | |
| Tổng cộng | 41 | 7 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Croatia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Budimir.[30]
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 11 tháng 11 năm 2020 | Vodafone Park, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | 3 | 1–1 | 3–3 | Giao hữu | |
| 2 | 21 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia | 19 | 1–0 | 1–0 | Vòng loại UEFA Euro 2024 | |
| 3 | 8 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Nacional, Oeiras, Bồ Đào Nha | 21 | 2–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 4 | 20 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Poljud, Split, Croatia | 29 | 1–0 | 2–0 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 5 | 6 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Algarve, Faro/Loulé, Bồ Đào Nha | 31 | 2–0 | 7–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 6 | 9 tháng 6 năm 2025 | Opus Arena, Osijek, Croatia | 32 | Tập tin:Flag of the Czech Republic.svg Séc | 4–1 | 5–1 | |
| 7 | 23 tháng 6 năm 2026 | BMO Field, Toronto, Canada | 39 | 1–0 | 1–0 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Osasuna
- Á quân Cúp Nhà vua Tây Ban Nha: 2022–23[31]
Croatia
- Hạng ba Giải vô địch bóng đá thế giới: 2022[32]
Tham khảo
- ^ "UEFA Nations League 2025: Booking List before League phase Matchday 5" (PDF). UEFA. ngày 6 tháng 11 năm 2024. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2024.
- ^ Ante Budimir: "La gent dels Balcans sabem que el camí per triomfar en el futbol és llarg" tại ara.cat
- ^ "Àntūn". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2018.
Ánte
- ^ "búditi". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2018.
Bȕdimīr
- ^ "Ante Budimir wechselt zum FC St. Pauli" [Ante Budimir transfers to FC St. Pauli] (bằng tiếng Đức). FC St. Pauli. ngày 4 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Nöthe und Budimir sind St. Paulis Sturmduo der Hoffnung" [Nöthe and Budimir are St. Pauli's striker duo of hope]. Hamburger Abendblatt (bằng tiếng Đức). ngày 19 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Kroaten-Star Vranjes lobt Paulis Neuen: "Budimir ist ein Typ wie Berbatov"" [Croatia-Star Vranjes praises Pauli's new arrival]. Bild (bằng tiếng Đức). ngày 5 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Leihe: Budimir wandert nach Kalabrien aus". kicker (bằng tiếng Đức). ngày 1 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2015.
- ^ Morozzo, Angelo (ngày 8 tháng 12 năm 2019). "Ex Crotone, Budimir show: doppietta al Camp Nou" [Ex Crotone, Budimir show: brace at the Camp Nou] (bằng tiếng Ý). Calabria Sport 24. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Sampdoria snap up Budimir". Football Italia. ngày 24 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Budimir Torna Al Crotone Al Titolo Temporaneo Con Obbligo di Riscatto" (bằng tiếng Ý). U.C. Sampdoria. ngày 5 tháng 7 năm 2017.
- ^ "UFFICIALE: Crotone, Budimir va in prestito al Maiorca" (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019.
- ^ Bryce, Monro (ngày 6 tháng 2 năm 2019). "Mallorca seventh after 2-0 win". Majorca Daily Bulletin. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2020.
- ^ "El Mallorca 'ficha' a Budimir" [Mallorca 'sign' Budimir]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 27 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019.
- ^ a b "Osasuna logra la cesión de Budimir" [Osasuna get the loan of Budimir] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CA Osasuna. ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Osasuna ficha a Budimir, con el que firma una vinculación hasta 2025" [Osasuna signs Budimir until 2025] (bằng tiếng Anh). CA Osasuna. ngày 7 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
- ^ Sharma, Abhinav (ngày 27 tháng 5 năm 2024). "La Liga top scorers 2023-24: Jude Bellingham, Robert Lewandowski & players với the most bàn thắng ở Spain this season". Goal.com.
- ^ "Forward Ante Budimir makes club history as Osasuna draws 3-3 against Valencia". CA Osasuna. ngày 3 tháng 3 năm 2025.
- ^ "La Liga top scorers 2024-25: Kylian Mbappe wins the Pichichi trophy". Goal.com. ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Budimir to replace Modrić and Rakitić". ngày 27 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Luka Modrić and Ivan Rakitić to miss Croatia's opening UEFA Nations League matches". croatiaweek. ngày 27 tháng 8 năm 2020.
- ^ Olivari, Davorin (ngày 7 tháng 10 năm 2020). "Hrvatska bez pola prve momčadi srušila Švicarsku!Zablistao 'Dalićev eksperiment', na kraju ušao i Modrić". Sportske novosti (bằng tiếng Croatia). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Ante Budimir: Mogao sam zabiti još koji gol". Večernji list (bằng tiếng Croatia). ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2020.
- ^ Hina (ngày 11 tháng 11 năm 2020). "Budimir: Svjestan sam da je bio VAR, gola ne bi bilo". Glas Istre (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Croatia beat Japan on penalties to reach quarter-finals". BBC News Pidgin (bằng tiếng Pidgin Nigeria). ngày 5 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Croatia eliminates five-time champion Brazil in penalty kicks". The Washington Post. ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Budimir seals Croatia qualification for Euro 2024". Reuters. ngày 22 tháng 11 năm 2023.
- ^ Ante Budimir: "La gent dels Balcans sabem que el camí per triomfar en el futbol és llarg" trên ara.cat
- ^ Ante Budimir tại Soccerway
- ^ a b "Ante Budimir profile". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Crónica | El Real Madrid tiñe la Copa de blanco tras una vibrante final (2–1)" [Report | Real Madrid dyes the Cup white after a thrilling final (2–1)]. Royal Spanish Football Federation (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 6 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2025.
- ^ Smyth, Rob (ngày 17 tháng 12 năm 2022). "Croatia 2–1 Morocco: World Cup 2022 third-place playoff – as it happened". the Guardian. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Ante Budimir tại Liên đoàn bóng đá CroatiaLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Ante Budimir tại BDFutbolLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Ante Budimir tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Serbo-Croatia (sh)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Nguồn CS1 ngoại ngữ (ISO 639-2)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với không được công nhận vị trí đối số đầu tiên
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang sử dụng hộp thông tin tiểu sử bóng đá có các tham số không rõ
- Trang có IPA tiếng Croatia
- Sinh năm 1991
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Zenica
- Nhân vật thể thao Croatia từ Bosnia và Hercegovina
- Cầu thủ bóng đá nam Croatia
- Nam vận động viên Croatia thế kỷ 21
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Croatia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Croatia
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá Croatian Football League
- Cầu thủ bóng đá LASK
- Cầu thủ bóng đá HNK Gorica
- Cầu thủ bóng đá NK Inter Zaprešić
- Cầu thủ bóng đá NK Lokomotiva Zagreb
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Regionalliga
- Cầu thủ bóng đá FC St. Pauli
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Serie B
- Cầu thủ bóng đá FC Crotone
- Cầu thủ bóng đá UC Sampdoria
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Segunda División
- Cầu thủ bóng đá RCD Mallorca
- Cầu thủ bóng đá CA Osasuna
- Cầu thủ bóng đá nam Croatia ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Áo
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Áo
- Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đức
- Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Ý
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Ý
- Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Tây Ban Nha