Josip Pivarić
Josip Pivarić (phát âm tiếng Croatia: [jǒsip pǐʋaritɕ];[2][3] sinh ngày 30 tháng 1 năm 1989) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia từng thi đấu ở vị trí hậu vệ trái.
|
Tập tin:Josip Pivarić.jpg Pivarić năm 2018 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Josip Pivarić[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 30 tháng 1, 1989 [1] | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Zagreb, CHXHCN Croatia, Nam Tư | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,76 m[1] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ biên trái | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 1999–2008 | Dinamo Zagreb | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2008–2017 | Dinamo Zagreb | 115 | (8) | ||||||||||||||
| 2008–2012 | → Lokomotiva Zagreb (mượn) | 67 | (1) | ||||||||||||||
| 2017–2020 | Dynamo Kyiv | 29 | (0) | ||||||||||||||
| 2020–2023 | Lokomotiva Zagreb | 79 | (11) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2005 | U-16 Croatia | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2005 | U-17 Croatia | 11 | (2) | ||||||||||||||
| 2005–2007 | Croatia U18 | 8 | (0) | ||||||||||||||
| 2007–2008 | U-19 Croatia | 8 | (0) | ||||||||||||||
| 2008 | U-20 Croatia | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2018 | Croatia | 26 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Dinamo Zagreb
Pivarić gia nhập học viện trẻ của Dinamo Zagreb khi còn nhỏ. Anh được đôn lên đội một vào mùa xuân năm 2008. Cùng năm đó, anh được cho câu lạc bộ vệ tinh của Dinamo là Lokomotiva Zagreb mượn, có 13 lần ra sân trong mùa giải đầu tiên với Lokosi. Tháng 1 năm 2009, anh ký hợp đồng bảy năm rưỡi với Dinamo Zagreb, và tiếp tục thi đấu theo dạng cho mượn tại Lokomotiva cho đến hết mùa giải 2011–12.
Tháng 1 năm 2012, Pivarić trở lại đội một Dinamo. Anh ra mắt đội một Dinamo vào ngày 25 tháng 2 năm 2012, trong chiến thắng 3–0 trước Karlovac. Bàn thắng đầu tiên của anh cho Modri đến trong trận hòa 1–1 với Rijeka ngày 21 tháng 4 năm 2012.
Pivarić ghi một bàn thắng lịch sử cho Dinamo vào tháng 9 năm 2015, là bàn mở tỉ số trong chiến thắng nổi tiếng 2–1 trước Arsenal tại UEFA Champions League.[4]
Trong một trận giao hữu với đội bóng Na Uy Strømsgodset vào tháng 1 năm 2016, Pivarić bị tổn thương nặng dây chằng đầu gối, khiến anh phải nghỉ hết phần còn lại của mùa giải 2015–16 và bỏ lỡ cơ hội nhiều khả năng được triệu tập lên đội tuyển quốc gia tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.[5] Pivarić trở lại vào ngày 6 tháng 7 năm 2016, trong chiến thắng giao hữu tiền mùa giải 1–0 trước Copenhagen.[6]
Dynamo Kyiv
Ngày 8 tháng 8 năm 2017, Pivarić ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ Ukraina Dynamo Kyiv.
Lokomotiva Zagreb
Ngày 1 tháng 10 năm 2020, Pivarić trở lại câu lạc bộ Lokomotiva Zagreb theo dạng chuyển nhượng tự do.
Giải nghệ
Ngày 1 tháng 7 năm 2023, Pivarić tuyên bố giải nghệ ở tuổi 34.
Sự nghiệp quốc tế
Pivarić ra mắt đội tuyển quốc gia Croatia vào ngày 14 tháng 8 năm 2013, trong chiến thắng 3–2 trước Liechtenstein tại Vaduz.
Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách sơ bộ 32 cầu thủ của Croatia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[7] Trong suốt giải đấu, Ivan Strinić, hậu vệ trái lựa chọn số một của Croatia, phải vật lộn với chấn thương, chủ yếu do đội tuyển phải thi đấu ba trận liên tiếp có hiệp phụ để tiến đến chung kết. Điều này giúp Pivarić có nhiều thời gian thi đấu trong hành trình của Croatia đến trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2018. Anh có tổng cộng 26 lần khoác áo đội tuyển, không ghi bàn. Trận quốc tế cuối cùng của anh là trận giao hữu gặp Jordan vào tháng 10 năm 2018.[8]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 1 tháng 7 năm 2023
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lokomotiva Zagreb (mượn) | 2008–09 | Druga HNL | 13 | 1 | — | — | — | 13 | 1 | |||
| 2009–10 | Prva HNL | 9 | 0 | — | — | — | 9 | 0 | ||||
| 2010–11 | Prva HNL | 29 | 0 | — | — | — | 29 | 0 | ||||
| 2011–12 | Prva HNL | 16 | 0 | — | — | — | 16 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 67 | 1 | — | — | — | 67 | 1 | |||||
| Dinamo Zagreb | 2011–12 | Prva HNL | 10 | 3 | 5 | 0 | — | — | 15 | 3 | ||
| 2012–13 | Prva HNL | 28 | 3 | 1 | 0 | 11[a] | 0 | — | 40 | 3 | ||
| 2013–14 | Prva HNL | 22 | 1 | 5 | 0 | 8[b] | 0 | — | 35 | 1 | ||
| 2014–15 | Prva HNL | 16 | 0 | 4 | 0 | 9[c] | 0 | 1[d] | 0 | 30 | 0 | |
| 2015–16 | Prva HNL | 15 | 0 | — | 11[a] | 2 | — | 26 | 2 | |||
| 2016–17 | Prva HNL | 24 | 1 | 3 | 0 | 8[a] | 0 | — | 35 | 1 | ||
| Tổng cộng | 115 | 8 | 18 | 0 | 47 | 2 | 1 | 0 | 181 | 10 | ||
| Dynamo Kyiv | 2017–18 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 21 | 0 | 3 | 0 | 8[e] | 0 | — | 32 | 0 | |
| 2018–19 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 6 | 0 | 1 | 0 | 5[f] | 0 | — | 12 | 0 | ||
| 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | ||
| Tổng cộng | 29 | 0 | 5 | 0 | 13 | 0 | — | 47 | 0 | |||
| Lokomotiva Zagreb | 2020-21 | Prva HNL | 23 | 6 | 1 | 1 | — | — | 24 | 7 | ||
| 2021-22 | Prva HNL | 28 | 3 | 3 | 2 | — | — | 31 | 5 | |||
| 2022-23 | Prva HNL | 28 | 2 | 2 | 0 | — | — | 30 | 2 | |||
| Tổng cộng | 79 | 11 | 6 | 3 | — | — | 85 | 14 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 290 | 20 | 29 | 3 | 60 | 2 | 1 | 0 | 380 | 25 | ||
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Năm lần ra sân ở UEFA Champions League, ba lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, bảy lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Croatia
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Ba lần ra sân ở UEFA Champions League, hai lần ra sân ở UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến 15 tháng 10 năm 2018[9]
| Croatia | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2013 | 2 | 0 |
| 2014 | 0 | 0 |
| 2015 | 3 | 0 |
| 2016 | 4 | 0 |
| 2017 | 9 | 0 |
| 2018 | 8 | 0 |
| Tổng cộng | 26 | 0 |
Danh hiệu
Dinamo Zagreb
- HNL: 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2014-15, 2015-16
- Cúp Croatia: 2011-12, 2014-15, 2015-16
- Siêu cúp bóng đá Croatia: 2013
Dynamo Kyiv
Croatia
Huân chương
Tham khảo
- ^ a b c "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Croatia" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Jòsip". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018.
Jòsip
- ^ "pȋvo". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018.
Pìvarić
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2015–16
- ^ "Josip Pivarić teže ozlijeđen, propušta Europsko prvenstvo!".
- ^ "Kapetan Antolić krasnim pogotkom donio slavlje – Dinamo Zagreb". ngày 7 tháng 6 năm 2016.
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 tại - 2018 23-man lists | Goal.com".
- ^ "Player Database". EU-football. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Josip Pivarić - national football team player". eu-football.info (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.
- ^ McNulty, Phil (ngày 15 tháng 7 năm 2018). "France 4–2 Croatia". BBC. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
- ^ "News: President Decorates Croatian National Football Team Players and Coaching Staff". Office of the President of the Republic of Croatia. ngày 13 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019.
the Order of Prince Branimir với Ribbon was awarded to Mr. Josip Pivarić...
Liên kết ngoài
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).