AFC Champions League Elite 2025–26
Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah ở Jeddah là nơi tổ chức trận chung kết | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | Vòng loại: 12 tháng 8 năm 2025 Vòng chung kết: 15 tháng 9 năm 2025 – 25 tháng 4 năm 2026 |
| Số đội | Vòng chung kết: 24 (từ 12 hiệp hội) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 115 |
| Số bàn thắng | 303 (2,63 bàn/trận) |
| Số khán giả | 1.461.893 (12.712 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
AFC Champions League Elite 2025–26 là mùa giải thứ 43 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Á được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC)
Trận chung kết sẽ diễn ra ở Riyadh, Ả Rập Xê Út.[1] Đội vô địch sẽ giành vé tới FIFA Intercontinental Cup 2026 và FIFA Club World Cup 2029, đồng thời có suất tham dự thẳng đến AFC Champions League Elite 2026-27 bất kể thành tích tại giải quốc nội.[2]
Al-Ahli là đương kim vô địch của giải khi vô địch lần đầu tiên ở mùa giải 2024–25. Họ đã bảo vệ thành công danh hiệu vô địch sau khi đánh bại Machida Zelvia ở trận chung kết với tỉ số 1–0 sau 120 phút thi đấu.
Phân bố đội của các hiệp hội
Các hiệp hội được phân bổ số suất tham dự tương ứng với vị trí của họ trên bảng xếp hạng giải đấu câu lạc bộ được ban hành sau khi mùa giải 2023–24 kết thúc.[3] Các suất tham dự sẽ được điều chỉnh lại dựa trên kết quả của mùa giải 2024–25.
| Tham dự AFC Champions League Elite 2025–26 | |
|---|---|
| Tham dự | |
| Không tham dự | |
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Các đội tham dự
Chú thích:
- TH: Đương kim vô địch
- ACL2: Đội vô địch AFC Champions League Two
- 1st, 2nd, 3rd,...: Vị trí tại giải quốc nội
- CW: Đội vô địch cúp quốc gia
| Tây Á | |||
|---|---|---|---|
| Đông Á | |||
| Tây Á | Đông Á | ||
|---|---|---|---|
- Ghi chú
- ^ Úc (AUS): Đội nhất bảng xếp hạng mùa giải A-League Men 2024–25 là Auckland FC, một CLB đến từ New Zealand, do đó họ không được tham dự các giải đấu cấp câu lạc bộ của AFC. Suất tham dự dành cho đội nhất bảng xếp hạng mùa giải A-League Men được chuyển xuống cho đội xếp nhì là Melbourne City.
- ^ Trung Quốc (CHN): Vì đội vô địch Chinese FA Cup 2024 Cảng Thượng Hải đã đủ điều kiện tham dự Champions League Elite thông qua thành tích giải quốc nội, suất tham dự dành cho đội vô địch Chinese FA Cup được chuyển xuống cho đội hạng 3 Chinese Super League 2024, Thành Đô Dung Thành.
- ^ Nhật Bản (JPN): Do đội vô địch Cúp Thiên Hoàng 2024 là Vissel Kobe đã giành quyền tham dự Champions League Elite thông qua thành tích tại giải vô địch quốc gia, suất tham dự dành cho đội vô địch Cúp Thiên Hoàng được chuyển xuống cho đội hạng 3 J1 League 2024 là Machida Zelvia.
- ^ Hàn Quốc (KOR): Gimcheon Sangmu, đội hạng 3 K League 1 2024, không đủ điều kiện tham dự các giải đấu của AFC do là CLB theo chế độ nghĩa vụ quân sự tại Hàn Quốc. Do đó, FC Seoul, đội hạng tư của giải, tham dự vòng đấu hạng.
- ^ Thái Lan (THA): Vì đội vô địch Thai FA Cup 2024–25 Buriram United đã đủ điều kiện tham dự Champions League Elite thông qua thành tích giải quốc nội, suất tham dự dành cho đội vô địch Thai FA Cup được chuyển xuống cho đội á quân Thai League 1 2024–25, Bangkok United.
Vòng loại
2 đội thắng vòng loại (1 từ Tây Á và 1 từ Đông Á) lọt vào vòng đấu hạng cùng 22 đội được vào thẳng. Các đội thua vòng loại tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26.
| Đội 1 | Tỷ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Tây Á | ||
| Al-Duhail | 3–2 | |
| Đông Á | ||
| Thành Đô Dung Thành | 3–0 | |
Vòng đấu hạng
Lễ bốc thăm vòng đấu hạng diễn ra vào ngày 15 tháng 8 năm 2025 (17:00 UTC+8), tại Kuala Lumpur, Malaysia.[5]
|
|
Lỗi Lua trong Mô_đun:OSM_Location_map tại dòng 1984: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
Tây Á
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 | 7 | 1 | 0 | 17 | 6 | +11 | 22 | Đi tiếp vào Vòng 16 đội | |
| 2 | 8 | 5 | 2 | 1 | 21 | 9 | +12 | 17 | ||
| 3 | 8 | 5 | 2 | 1 | 12 | 4 | +8 | 17 | ||
| 4 | 8 | 5 | 0 | 3 | 22 | 9 | +13 | 15 | ||
| 5 | 8 | 4 | 2 | 2 | 11 | 7 | +4 | 14 | ||
| 6 | 8 | 3 | 2 | 3 | 14 | 14 | 0 | 11 | ||
| 7 | 8 | 2 | 2 | 4 | 16 | 16 | 0 | 8 | ||
| 8 | 8 | 2 | 2 | 4 | 12 | 16 | −4 | 8 | ||
| 9 | 8 | 2 | 2 | 4 | 8 | 16 | −8 | 8 | ||
| 10 | 8 | 2 | 0 | 6 | 7 | 21 | −14 | 6 | ||
| 11 | 8 | 1 | 2 | 5 | 6 | 20 | −14 | 5 | ||
| 12 | 8 | 1 | 1 | 6 | 9 | 17 | −8 | 4 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Loạt sút luân lưu nếu hòa ở những trận cuối; 6) Điểm thẻ phạt; 7) Bốc thăm.
Kết quả
| Đội nhà | Tỷ số | Đội khách |
|---|---|---|
| Sharjah | 4–3 | |
| Al Wahda | 2–1 | |
| Al-Ahli | 4–2 | |
| Al-Shorta | 1–1 | |
| Shabab Al Ahli | 1–1 | |
| Al-Hilal | 2–1 |
| Đội nhà | Tỷ số | Đội khách |
|---|---|---|
| Nasaf | 2–3 | |
| Al-Gharafa | 2–0 | |
| Tractor | 0–0 | |
| Al-Duhail | 2–2 | |
| Al Sadd | 1–1 | |
| Al-Ittihad | 0–1 |
| Đội nhà | Tỷ số | Đội khách |
|---|---|---|
| Al Wahda | 3–1 | |
| Sharjah | 0–5 | |
| Al-Shorta | 1–4 | |
| Al-Ahli | 4–0 | |
| Shabab Al Ahli | 4–1 | |
| Al-Hilal | 3–1 |
| Đội nhà | Tỷ số | Đội khách |
|---|---|---|
| Nasaf | 1–2 | |
| Tractor | 1–0 | |
| Al-Duhail | 4–1 | |
| Al-Gharafa | 1–2 | |
| Al Sadd | 1–2 | |
| Al-Ittihad | 3–0 |
| Đội nhà | Tỷ số | Đội khách |
|---|---|---|
| Nasaf | 0–1 | |
| Shabab Al Ahli | 2–0 | |
| Al-Duhail | 4–2 | |
| Al-Ahli | 0–1 | |
| Al Wahda | 3–1 | |
| Al-Hilal | 4–0 |
| Đội nhà | Tỷ số | Đội khách |
|---|---|---|
| Sharjah | 0–1 | |
| Tractor | 2–1 | |
| Al-Shorta | 0–5 | |
| Al-Gharafa | 1–0 | |
| Al Sadd | 4–2 | |
| Al-Ittihad | 1–0 |
| Đội nhà | Tỷ số | Đội khách |
|---|---|---|
| Nasaf | 1–1 | |
| Al Wahda | 0–0 | |
| Shabab Al Ahli | 0–0 | |
| Al-Duhail | 1–1 | |
| Tractor | 0–2 | |
| Al-Ittihad | 7–0 |
| Đội nhà | Tỷ số | Đội khách |
|---|---|---|
| Sharjah | 1–2 | |
| Al-Ahli | 4–3 | |
| Al-Hilal | 2–1 | |
| Al-Shorta | 3–2 | |
| Al Sadd | 1–4 | |
| Al-Gharafa | 0–2 |
Đông Á
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 | 5 | 2 | 1 | 15 | 7 | +8 | 17 | Đi tiếp vào Vòng 16 đội | |
| 2 | 8 | 5 | 1 | 2 | 14 | 7 | +7 | 16 | ||
| 3 | 8 | 4 | 3 | 1 | 10 | 6 | +4 | 15 | ||
| 4 | 8 | 4 | 2 | 2 | 10 | 8 | +2 | 14 | ||
| 5 | 8 | 4 | 2 | 2 | 9 | 7 | +2 | 14 | ||
| 6 | 8 | 3 | 2 | 3 | 8 | 7 | +1 | 11 | ||
| 7 | 8 | 2 | 4 | 2 | 10 | 9 | +1 | 10 | ||
| 8 | 8 | 2 | 3 | 3 | 9 | 11 | −2 | 9 | ||
| 9 | 8 | 2 | 3 | 3 | 6 | 8 | −2 | 9 | ||
| 10 | 8 | 1 | 3 | 4 | 7 | 11 | −4 | 6 | ||
| 11 | 8 | 1 | 1 | 6 | 5 | 13 | −8 | 4 | ||
| 12 | 8 | 0 | 4 | 4 | 2 | 11 | −9 | 4 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Loạt sút luân lưu nếu hòa ở những trận cuối; 6) Điểm thẻ phạt; 7) Bốc thăm.
Kết quả
Vòng đấu loại trực tiếp
Sơ đồ
{{#section:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2025–26|KSBracket}}
Vòng 16 đội
{{#section:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2025–26|R16}}
Vòng chung kết
Tám đội thắng cuộc từ khu vực phía Tây và phía Đông ở vòng 16 sẽ tiến vào tứ kết. Vòng tứ kết, bán kết và chung kết sẽ được tổ chức tại Jeddah, Ả Rập Xê Út từ ngày 17 đến 25 tháng 4 năm 2026.
Tứ kết
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2025–26|QF-1}}
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2025–26|QF-2}}
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2025–26|QF-3}}
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2025–26|QF-4}}
Bán kết
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2025–26|SF-1}}
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2025–26|SF-2}}
Chung kết
{{#lst:Chung kết AFC Champions League Elite 2026}}
Tham khảo
- ^ "Saudi Arabia to host AFC Champions League Elite – Final Stage". the-AFC. ngày 1 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
- ^ "More Member Associations to benefit from inclusive AFC Champions League". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 23 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
- ^ "AFC Club Competitions Ranking". the-afc.com. Asian Football Confederation. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
- ^ a b "SAFF approves mechanism for participation of Saudi clubs in AFC competitions". saudi gazette.
- ^ "#ACLElite set for lift off". the-afc.com. ngày 15 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2025.