AFC Champions League Two 2025–26
| Tập tin:Inside King Saud University Stadium.jpg Sân vận động Đại học Nhà vua Saud ở Riyadh là nơi diễn ra trận chung kết. | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | Vòng loại: 13 tháng 8 năm 2025 Giải đấu chính: 16 tháng 9 năm 2025 – 16 tháng 5 năm 2026 |
| Số đội | Giải đấu chính: 32 Tổng cộng: 35 (từ 23 hiệp hội) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 116 |
| Số bàn thắng | 334 (2,88 bàn/trận) |
| Số khán giả | 777.086 (6.699 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | Malta Trent Buhagiar (8 bàn) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
AFC Champions League Two 2025–26 là mùa giải thứ 22 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hạng hai châu Á được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC), và là mùa giải thứ hai dưới tên gọi AFC Champions League Two.
Giải đấu có sự tham gia của 32 câu lạc bộ ở giai đoạn vòng bảng.[1] Đội vô địch giải đấu sẽ có một suất tham dự vòng sơ loại AFC Champions League Elite 2026–27 nếu chưa giành quyền tham dự thông qua thành tích trong nước.
Sharjah là đương kim vô địch, nhưng họ không có cơ hội bảo vệ chức vô địch vì đã tham dự vòng đấu hạng của AFC Champions League Elite.
Phân bổ đội của các hiệp hội
Các hiệp hội được phân bổ các suất tham dự dựa trên bảng xếp hạng giải đấu cấp câu lạc bộ được công bố sau khi mùa giải 2023–24 hoàn tất.[2][3] Các suất tham dự có thể được cân bằng lại sau này dựa trên thành tích tại mùa giải 2024–25.
| Tham dự AFC Champions League Two 2025–26 | |
|---|---|
| Tham gia | |
| Không tham gia | |
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Ghi chú
- ^ Cấp phép AFC (AFC): Hiệp hội không có câu lạc bộ được cấp phép.[4]
- ^
- ^ Thái Lan (THA): Suất tham dự gián tiếp cùa CHDCND Triều Tiên (quốc gia không tham dự giải đấu) được tái phân bổ cho hiệp hội thành viên đủ điều kiện có thứ hạng cao nhất.[6] Câu lạc bộ Thái Lan với suất tham dự gián tiếp bổ sung được miễn thi đấu ở vòng play-off do không đủ số lượng các đội tham gia.
Các đội tham dự
Chú thích:
- TH: Đương kim vô địch
- ACGL: Đội vô địch AFC Challenge League
- 1st, 2nd, 3rd,...: Vị trí tại giải quốc nội
- CW: Đội vô địch cúp quốc gia
- ACLE Q: Đội thua vòng loại AFC Champions League Elite
| Tây Á | |||
|---|---|---|---|
| Đông Á | |||
| Việt Nam Nam Định (1st) | |||
| Việt Nam Công an Hà Nội (CW) | |||
| Tây Á | Đông Á | ||
|---|---|---|---|
- Ghi chú
- ^ Trung Quốc (CHN): Do nhà vô địch Cúp FA Trung Quốc 2024 là Cảng Thượng Hải đã giành quyền tham dự Champions League Elite thông qua thành tích tại giải vô địch quốc gia, suất của đội vô địch Cúp FA được chuyển cho đội đứng thứ tư của Chinese Super League 2024.
- ^ Iraq (IRQ): Do nhà vô địch Cúp FA Iraq 2024–25 là Duhok không đạt tiêu chí cấp phép của AFC,[4] suất tham dự vòng bảng Champions League Two của họ được chuyển cho đội á quân của Iraq Stars League 2024–25.
- ^ Nhật Bản (JPN): Do nhà vô địch Cúp Thiên Hoàng 2024 là Vissel Kobe đã giành quyền tham dự Champions League Elite thông qua thành tích tại giải vô địch quốc gia, suất của đội vô địch Cúp Thiên Hoàng được chuyển cho đội đứng thứ tư của J1 League 2024.
- ^ Malaysia (MAS): Do nhà vô địch Cúp FA Malaysia 2024 là Johor Darul Ta'zim đã giành quyền tham dự Champions League Elite thông qua thành tích tại giải vô địch quốc gia, suất của đội vô địch Cúp FA Malaysia được chuyển cho đội á quân của Malaysia Super League 2024–25.
- ^ Qatar (QAT): Do đội đứng thứ ba là Al-Gharafa đã giành quyền tham dự Champions League Elite bằng việc vô địch Emir of Qatar Cup 2025, suất của đội đứng thứ ba được chuyển cho đội đứng thứ tư của Qatar Stars League 2024–25.
- ^ Ả Rập Xê Út (KSA): Do nhà vô địch Cúp Nhà vua Ả Rập Xê Út 2024–25 Al-Ittihad đã giành quyền tham dự Champions League Elite thông qua thành tích tại giải vô địch quốc gia, suất của đội vô địch Cúp Nhà vua được chuyển cho đội đứng thứ ba của Saudi Pro League 2024–25.
- ^ Singapore (SGP): Do nhà vô địch Cúp bóng đá Singapore 2024–25 Lion City Sailors đã giành quyền tham dự Champions League Two thông qua thành tích tại giải vô địch quốc gia, suất của đội vô địch Cúp Singapore được chuyển cho đội á quân của Giải bóng đá Ngoại hạng Singapore 2024–25.
- ^ Turkmenistan (TKM): Do Arkadag đồng thời vô địch AFC Challenge League 2024–25, Ýokary Liga 2024 và Cúp bóng đá Turkmenistan 2024, và do Turkmenistan không có suất trực tiếp tham dự ACL Two dựa theo thứ hạng khu vực, một suất tham dự ACL Two trực tiếp bổ sung đã được phân bổ cho Arkadag. Suất của đội vô địch Ýokary Liga được chuyển cho đội á quân, Ahal.
- ^ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE): Do đội vô địch Cúp Tổng thống UAE 2024–25 là Shabab Al Ahli và Sharjah đã giành quyền tham dự Champions League Elite làn lượt thông qua thành tích tại giải vô địch quốc gia và vô địch Champions League Two mùa giải trước, suất của đội vô địch Cúp Tổng thống được chuyển cho đội đứng thứ ba của UAE Pro League 2024–25. Suất của đội đứng thứ ba sau đó tiép tục được chuyển cho đội đứng thứ tư.
Lịch thi đấu
Lịch thi đấu của giải đấu như sau.[8] Tất cả các trận đấu sẽ diễn ra vào thứ ba, thứ tư và thứ năm, ngoại trừ trận chung kết diễn ra vào ngày chủ nhật.
| Giai đoạn | Vòng | Ngày bốc thăm | Phía Tây | Phía Đông |
|---|---|---|---|---|
| Vòng sơ loại | Vòng sơ loại | Không[a] | 13 tháng 8 năm 2025 | |
| Vòng bảng | Lượt đấu 1 | 15 tháng 8 năm 2025 | 16–17 tháng 9 năm 2025 | 17–18 tháng 9 năm 2025 |
| Lượt đấu 2 | 30 tháng 9 & 1 tháng 10 năm 2025 | 1–2 tháng 10 năm 2025 | ||
| Lượt đấu 3 | 21–22 tháng 10 năm 2025 | 22–23 tháng 10 năm 2025 | ||
| Lượt đấu 4 | 4–5 tháng 11 năm 2025 | 5–6 tháng 11 năm 2025 | ||
| Lượt đấu 5 | 25–29 tháng 11 năm 2025 28–29 tháng 10 năm 2025 (chỉ dành cho Bahrain) |
26–27 tháng 11 năm 2025 | ||
| Lượt đấu 6 | 23–24 tháng 12 năm 2025 | 10–11 tháng 12 năm 2025 | ||
| Vòng đấu loại trực tiếp | Vòng 16 đội | 16 tháng 12 năm 2025 | 10–11 & 17–18 tháng 2 năm 2026 | 11–12 & 18–19 tháng 2 năm 2026 |
| Tứ kết | 3–4 & 10–11 tháng 3 năm 2026 | 4–5 & 11–12 tháng 3 năm 2026 | ||
| Bán kết | 7 & 14 tháng 4 năm 2026 | 8 & 15 tháng 4 năm 2026 | ||
| Chung kết | 16 tháng 5 năm 2026 (sân trung lập) | |||
- Ghi chú
- ^ Thể thức được xác định từ trước
Vòng play-off
Ba đội thắng từ vòng play-off (hai đội từ khu vực phía Tây và một đội từ khu vực phía Đông) sẽ giành quyền tham dự vòng bảng cùng với 29 đội được vào thẳng. Đội thua ở vòng sơ loại sẽ tham dự vòng bảng của AFC Challenge League 2025–26.
| Đội 1 | Tỷ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Phía Tây | ||
| Goa | 2–1 | |
| RT Tursunzoda | 1–2 | |
| Phía Đông | ||
| Persib Bandung | 2–1 | |
Phía Tây
Phía Đông
Vòng bảng
Lễ bốc thăm chia bảng được tổ chức vào ngày 15 tháng 8 năm 2025 tại Kuala Lumpur, Malaysia.[9]
|
AFC Champions League Two 2025–26 trên bản đồ Liên đoàn bóng đá châu Á Bahrain ─Ahal ───Gamba Osaka Đại Băng Cốc CAHN │ Hồng Kông Singapore Địa điểm các đội bóng tham dự vòng bảng AFC Champions League Two 2025–26 |
Lỗi Lua trong Mô_đun:OSM_Location_map tại dòng 1984: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
Phía Tây
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 4 | 2 | 0 | 15 | 6 | +9 | 14 | Vòng 16 đội | — | 7–1 | 2–2 | 2–1 | ||
| 2 | 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 10 | −2 | 8 | 1–1 | — | 0–1 | 2–0 | |||
| 3 | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 8 | 0 | 7 | 0–1 | 0–3 | — | 4–0 | |||
| 4 | 6 | 1 | 1 | 4 | 5 | 12 | −7 | 4 | 1–2 | 1–1 | 2–1 | — |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 2 | 4 | 0 | 7 | 4 | +3 | 10 | Vòng 16 đội | — | 2–2 | 0–0 | 2–0 | ||
| 2 | 6 | 1 | 4 | 1 | 5 | 6 | −1 | 7 | 1–1 | — | 1–0 | 0–0 | |||
| 3 | 6 | 1 | 3 | 2 | 3 | 3 | 0 | 6 | 1–2 | 2–0 | — | 0–0 | |||
| 4 | 6 | 0 | 5 | 1 | 1 | 3 | −2 | 5 | 0–0 | 1–1 | 0–0 | — |
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 4 | +4 | 9 | Vòng 16 đội | — | 1–0 | 3–1 | |||
| 2 | 4 | 2 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 7 | 2–0 | — | 2–2 | ||||
| 3 | 4 | 0 | 1 | 3 | 4 | 10 | −6 | 1 | 1–4 | 0–1 | — | ||||
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Rút lui[a] | — |
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Ghi chú:
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 6 | 0 | 0 | 22 | 2 | +20 | 18 | Vòng 16 đội | — | 5–1 | 5–0 | 4–0 | ||
| 2 | 6 | 3 | 0 | 3 | 8 | 11 | −3 | 9 | 0–2 | — | 2–1 | 2–1 | |||
| 3 | 6 | 3 | 0 | 3 | 7 | 13 | −6 | 9 | 0–4 | 2–1 | — | 2–0 | |||
| 4 | 6 | 0 | 0 | 6 | 3 | 14 | −11 | 0 | 1–2 | 0–2 | 1–2 | — |
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Phía Đông
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | Việt Nam HNP | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 7 | +6 | 13 | Vòng 16 đội | — | 2–1 | 2–1 | 3–0 | ||
| 2 | Việt Nam Công an Hà Nội | 6 | 2 | 2 | 2 | 9 | 7 | +2 | 8 | 1–1 | — | 3–0 | 2–1 | ||
| 3 | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 14 | −6 | 7 | 2–1 | 1–0 | — | 3–3 | |||
| 4 | 6 | 1 | 2 | 3 | 10 | 12 | −2 | 5 | 1–2 | 2–2 | 3–0 | — |
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | Việt Nam TND | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 6 | 0 | 0 | 16 | 2 | +14 | 18 | Vòng 16 đội | — | 2–0 | 3–1 | 3–1 | ||
| 2 | 6 | 3 | 0 | 3 | 15 | 8 | +7 | 9 | 0–2 | — | 2–0 | 5–1 | |||
| 3 | Việt Nam Nam Định | 6 | 3 | 0 | 3 | 14 | 7 | +7 | 9 | 0–1 | 3–1 | — | 9–0 | ||
| 4 | 6 | 0 | 0 | 6 | 2 | 30 | −28 | 0 | 0–5 | 0–7 | 0–1 | — |
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 6 | +5 | 13 | Vòng 16 đội | — | 1–0 | 1–1 | 2–0 | ||
| 2 | 6 | 3 | 1 | 2 | 8 | 7 | +1 | 10[a] | 0–2 | — | 1–0 | 1–1 | |||
| 3 | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 8 | +2 | 10[a] | 3–2 | 1–2 | — | 4–2 | |||
| 4 | 6 | 0 | 1 | 5 | 7 | 15 | −8 | 1 | 2–3 | 2–4 | 0–1 | — |
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(E) Bị loại
Ghi chú:
Bảng H
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 | 5 | 1 | 0 | 14 | 5 | +9 | 16 | Vòng 16 đội | — | 1–0 | 2–1 | 5–3 | ||
| 2 | 6 | 4 | 1 | 1 | 7 | 2 | +5 | 13 | 1–1 | — | 2–0 | 2–0 | |||
| 3 | 6 | 2 | 0 | 4 | 5 | 8 | −3 | 6 | 0–2 | 0–1 | — | 2–1 | |||
| 4 | 6 | 0 | 0 | 6 | 4 | 15 | −11 | 0 | 0–3 | 0–1 | 0–2 | — |
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Vòng đấu loại trực tiếp
{{#section:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Two 2025–26|Format}}
Sơ đồ
{{#section:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Two 2025–26|KSBracket}}
Vòng 16 đội
{{#section:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Two 2025–26|R16}}
Tứ kết
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Two 2025–26|QF}}
Bán kết
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Two 2025–26|SF}}
Chung kết
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Two 2025–26|F}}
Vua phá lưới
- Tính đến 17 tháng 5 năm 2026
| Hạng[11] | Cầu thủ | Câu lạc bộ | MD1 | MD2 | MD3 | MD4 | MD5 | MD6 | R16-1 | R16-2 | QF1 | QF2 | SF1 | SF2 | F | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Malta Trent Buhagiar | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 8 | |||||||
| 2 | 1 | 2 | 3 | 6 | ||||||||||||
| 1 | 1 | 2 | 2 | |||||||||||||
| 1 | 1 | 2 | 2 | |||||||||||||
| 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | ||||||||||||
| 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | ||||||||||||
| 7 | 1 | 1 | 1 | 2 | 5 | |||||||||||
| Việt Nam Nam Định | 2 | 3 | ||||||||||||||
| 3 | 2 | |||||||||||||||
| 4 | 1 | |||||||||||||||
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||||
| 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||||
- Ghi chú
- Các bàn thắng ghi được ở vòng play-off vòng loại và các trận đấu bị AFC hủy bỏ sẽ không được tính khi xác định vua phá lưới (Điều 64.4 Quy định).
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "AFC Executive Committee approves biggest prize purse in Asian club football history from 2024/25; announces AFC Women's Champions League". the-AFC.
- ^ "Bảng xếp hạng giải đấu cấp câu lạc bộ AFC". the-afc.com. Asian Football Confederation. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
- ^ "AFC Club Competitions Ranking 2024". FootyRankings. ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b "List of Licensed Clubs - AFC Club Competitions 2025/26" (PDF). ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Latest update on AFC Champions League Two™". Asian Football Confederation. ngày 30 tháng 9 năm 2025.
- ^ "FC Club Competitions – Entry Regulations" (PDF). ngày 5 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "SAFF approves mechanism for participation of Saudi clubs in AFC competitions". Saudi Gazette.
- ^ "AFC Competitions Calendar (Jul 2025 – Jun 2026)" (PDF). the-AFC. ngày 10 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
- ^ "ACLTwo Group Stage showdowns to be revealed". AFC. ngày 14 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Latest update on AFC Champions League Two™". Asian Football Confederation. ngày 30 tháng 9 năm 2025.
- ^ "AFC Champions League Two – Top Scorers". the-afc.com. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Bài viết chứa bản đồ định vị OSM
- Trang sử dụng bảng thể thao có các tham số có thể bị bỏ qua
- Bóng đá châu Á năm 2025
- Mùa giải Cúp AFC
- Mùa giải bóng đá hiện tại