Bước tới nội dung

Chung kết AFC Champions League Two 2026

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chung kết AFC Champions League Two 2026
Tập tin:Inside King Saud University Stadium.jpg
Sân vận động Al-Awwal Park tại Riyadh sẽ là nơi diễn ra trận chung kết.
Sự kiệnAFC Champions League Two
Ngày17 tháng 5 năm 2026 (2026-05-17)
Địa điểmAl-Awwal Park, Riyadh
Trọng tàiAbdullah Jamali (Kuwait)
Khán giả25,207
2025
2027

Chung kết AFC Champions League Two 2026 sẽ là trận đấu cuối cùng của khuôn khổ AFC Champions League Two 2025–26, và là mùa giải thứ 21 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hạng hai châu Á do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức, và là mùa giải thứ hai kể từ khi được đổi tên thành AFC Champions League Two. Trận đấu sẽ được diễn ra tại Al-Awwal ParkRiyadh, Ả Rập Xê Út vào ngày 17 tháng 5 năm 2026.[1][2]

Đội vô địch sẽ được trao một suất tham dự vòng sơ loại của AFC Champions League Elite 2026–27, nếu đội vô địch chưa đủ điều kiện thông qua bảng xếp hạng trong nước.

Các đội

Đội Khu vực (Liên đoàn) Các lần vào chung kết trước đây (in đậm biểu thị đội vô địch)
Nhật Bản Gamba Osaka Đông Á (EAFF) Không
Ả Rập Xê Út Al-Nassr Tây Á (WAFF) Không

Đường đến chung kết

Ghi chú: Trong tất cả các kết quả bên dưới, tỷ số của đội vào chung kết được để lên đằng trước. (H: sân nhà; A: sân khách, N: sân trung lập).

Al-Nassr Ả Rập Xê Út Vòng Nhật Bản Gamba Osaka
Đối thủ Kết quả Vòng bảng Đối thủ Kết quả
Tajikistan Istiklol 5–0 (H) Lượt trận 1 Hồng Kông Đông Phương 3–1 (H)
Iraq Al-Zawraa 2–0 (A) Lượt trận 2 Thái Lan Ratchaburi 2–0 (A)
Ấn Độ Goa 2–1 (A) Lượt trận 3 Việt Nam Nam Định 3–1 (H)
Ấn Độ Goa 4–0 (H) Lượt trận 4 Việt Nam Nam Định 1–0 (A)
Tajikistan Istiklol 4–0 (A) Lượt trận 5 Hồng Kông Đông Phương 5–0 (A)
Iraq Al-Zawraa 5–1 (H) Lượt trận 6 Thái Lan Ratchaburi 2–0 (H)
Nhất Bảng D
VT Đội ST Đ
1 Ả Rập Xê Út Al-Nassr 6 18
2 Iraq Al-Zawraa 6 9
3 Tajikistan Istiklol 6 9
4 Ấn Độ Goa 6 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2025. Nguồn: ACL2
Kết quả cuối cùng Nhất Bảng F
VT Đội ST Đ
1 Nhật Bản Gamba Osaka 6 18
2 Thái Lan Ratchaburi 6 9
3 Việt Nam Nam Định 6 9
4 Hồng Kông Đông Phương 6 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 5 tháng 11 năm 2025. Nguồn: ACL2
Đối thủ Tỷ số Lượt đi Lượt về Vòng đấu loại trực tiếp Đối thủ Tỷ số Lượt đi Lượt về
Turkmenistan Arkadag 2–0 1–0 (A) 1–0 (H) Vòng 16 đội Hàn Quốc Pohang Steelers 3–2 1–1 (A) 2–1 (H)
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl 4–0 (N) Tứ kết Thái Lan Ratchaburi 3–2 1–1 (H) 2–1 (s.h.p.) (A)
Qatar Al Ahli 5–1 (N) Bán kết Thái Lan Bangkok United 3–1 0–1 (H) 3–0 (A)

Trận đấu

Chi tiết

Al-Nassr Ả Rập Xê Út0–1Nhật Bản Gamba Osaka
Chi tiết Hümmet  30'
Khán giả: 25,207
Trọng tài: Abdullah Jamali (Kuwait)
Al-Nassr
Gamba Osaka
GK 24 Brasil Bento
RB 12 Ả Rập Xê Út Nawaf Boushal Thay ra sau 46 phút 46'
CB 3 Pháp Mohamed Simakan
CB 26 Tây Ban Nha Iñigo Martínez
LB 23 Ả Rập Xê Út Ayman Yahya Thay ra sau 66 phút 66'
RM 29 Ả Rập Xê Út Abdulrahman Ghareeb Thẻ vàng 64' Thay ra sau 66 phút 66'
CM 19 Ả Rập Xê Út Ali Al-Hassan Thay ra sau 80 phút 80'
CM 96 Ả Rập Xê Út Saad Al-Nasser Thay ra sau 56 phút 56'
LM 10 Sénégal Sadio Mané
CF 79 Bồ Đào Nha João Félix
CF 7 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo (c)
Thay người:
GK 1 Ả Rập Xê Út Nawaf Al-Aqidi
GK 53 Ả Rập Xê Út Abdulrahman Al-Otaibi
DF 2 Ả Rập Xê Út Sultan Al-Ghannam Vào sân sau 46 phút 46'
DF 4 Ả Rập Xê Út Nader Al-Sharari
DF 70 Ả Rập Xê Út Awad Aman
DF 83 Ả Rập Xê Út Salem Al-Najdi Vào sân sau 83 phút 83'
MF 8 Iraq Hayder Abdulkareem
MF 20 Brasil Ângelo Vào sân sau 56 phút 56'
FW 9 Ả Rập Xê Út Abdullah Al-Hamdan Vào sân sau 80 phút 80'
FW 16 Ả Rập Xê Út Mohammed Maran
FW 21 Pháp Kingsley Coman Vào sân sau 66 phút 66'
FW 60 Ả Rập Xê Út Saad Haqawi
Huấn luyện viên:
Bồ Đào Nha Jorge Jesus
GK 18 Nhật Bản Araki Rui
RB 15 Nhật Bản Kishimoto Takeru
CB 5 Nhật Bản Miura Genta
CB 20 Nhật Bản Nakatani Shinnosuke (c)
LB 21 Nhật Bản Hatsuse Ryo
CM 16 Nhật Bản Suzuki Tokuma Thay ra sau 60 phút 60'
CM 27 Nhật Bản Mito Rin
RW 17 Nhật Bản Yamashita Ryoya Thay ra sau 60 phút 60'
AM 11 Tunisia Issam Jebali Thay ra sau 80 phút 80'
LW 8 Nhật Bản Meshino Ryotaro Thay ra sau 70 phút 70'
CF 23 Thổ Nhĩ Kỳ Deniz Hümmet Thay ra sau 46 phút 46'
Thay người:
GK 1 Nhật Bản Higashiguchi Masaaki
GK 22 Nhật Bản Ichimori Jun
DF 19 Nhật Bản Ikegaya Ginjiro
DF 33 Nhật Bản Nakano Shinya
MF 10 Nhật Bản Kurata Shu
MF 13 Nhật Bản Abe Shuto Vào sân sau 60 phút 60'
MF 36 Nhật Bản Yamamoto Takato
MF 44 Nhật Bản Okunuki Kanji Vào sân sau 60 phút 60'
FW 7 Nhật Bản Usami Takashi Vào sân sau 80 phút 80'
FW 40 Nhật Bản Toyama Shoji
FW 42 Nhật Bản Minamino Harumi Vào sân sau 46 phút 46'
FW 97 Brasil Welton Vào sân sau 70 phút 70'
Huấn luyện viên:
Đức Jens Wissing

Trợ lý trọng tài:
Ali Jaragh (Kuwait)
Saud Al-Shammari (Kuwait)
Trọng tài thứ tư:
Ammar Ashkanani (Kuwait)
Trọng tài dự phòng:
Abdulhadi Al-Anzi (Kuwait)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:
Mohammed Obaid Khadim (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất)
Abdullah Al-Kandari (Kuwait)

Luật trận đấu[2]

  • 90 phút
  • 30 phút của hiệp phụ nếu cần thiết
  • Loạt sút luân lưu nếu vẫn có tỷ số hòa
  • Có tối đa 12 cầu thủ dự bị
  • Được phép thay tối đa 5 cầu thủ dự bị, và được phép thay thêm 1 cầu thủ dự bị nữa trong hiệp phụ
  • Mỗi đội chỉ được thực hiện thay đổi cầu thủ ba lần (thêm một lần trong hai hiệp phụ), không kể số lần thay đổi cầu thủ trong thời gian nghỉ giữa hai hiệp thi đấu chính thức, trước khi bắt đầu hiệp phụ và giữa hai hiệp phụ.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "AFC Competitions Calendar (Jul 2025 – Jun 2026)" (PDF). AFC. ngày 10 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  2. ^ a b "AFC Champions League Two 2025-26 Competition Regulations". the-AFC.com. Asian Football Confederation. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2025.

Liên kết ngoài