Ali Al-Hassan
|
Tập tin:AFC Elite League Western, Azadi Stadium, Persepolis 0-0 Al Nassr, 17 February 2025, Ali Al-Hassan.jpg Al-Hassan với Al Nassr năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ali Sadiq Nasser Al-Hassan[1] | ||
| Ngày sinh | 4 tháng 3, 1997 | ||
| Nơi sinh | Al-Hasa, Ả Rập Xê Út | ||
| Chiều cao | 1,82 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al Nassr | ||
| Số áo | 19 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2020 | Al-Fateh | 43 | (4) |
| 2020– | Al Nassr | 129 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2021 | U-23 Ả Rập Xê Út | ||
| 2021– | Ả Rập Xê Út | 18 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 3 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 29 tháng 6 năm 2025 | |||
Ali Sadiq Nasser Al-Hassan (tiếng Ả Rập: عَلِيّ صَادِق نَاصِر الْحَسَن; sinh ngày 4 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Al Nassr tại Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út và đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.[3][1]
Đời tư
Ali là anh trai của cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út Abbas Al-Hassan, người thi đấu ở vị trí tiền vệ.[4]
Sự nghiệp
Al-Fateh
Al-Hassan bắt đầu sự nghiệp tại Al-Fateh và là sản phẩm của hệ thống đào tạo trẻ của câu lạc bộ. Ngày 17 tháng 2 năm 2018, Al-Hassan có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Al-Fateh trước Al-Ittihad tại Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út, khi vào sân thay Abdelkader Oueslati.[5] Ngày 6 tháng 3 năm 2018, Al-Hassan ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 5–2 trước Al-Batin.[6] Anh có 5 lần ra sân và ghi một bàn trong mùa giải đầu tiên cùng đội một.
Ngày 20 tháng 11 năm 2018, Al-Hassan trải qua ca phẫu thuật tại Đức và phải nghỉ thi đấu một tháng.[7] Anh trở lại thi đấu vào ngày 21 tháng 12 năm 2018 trong trận đấu tại giải vô địch quốc gia trước Al-Ettifaq.[8] Ngày 5 tháng 1 năm 2019, Al-Hassan ký hợp đồng chuyên nghiệp có thời hạn 5 năm với Al-Fateh.[9] Trong mùa giải thứ hai với tư cách cầu thủ đội một, Al-Hassan có 16 lần ra sân và ghi một bàn trước Al-Fayha.
Al-Nassr
Ngày 5 tháng 10 năm 2020, Al-Hassan gia nhập Al-Nassr theo bản hợp đồng 5 năm với mức phí được cho là 25 triệu riyal Ả Rập Xê Út.[10]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 31 tháng 5 năm 2024[1]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | King Cup | Châu Á | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Al-Fateh | 2017–18 | 5 | 1 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 5 | 1 | |
| 2018–19 | 16 | 1 | 2 | 0 | — | — | 18 | 1 | |||
| 2019–20 | 22 | 2 | 1 | 0 | — | — | 23 | 2 | |||
| Tổng cộng | 43 | 4 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 46 | 4 | |
| Al-Nassr | 2020–21 | 26 | 0 | 4 | 0 | 6 | 0 | 1[a] | 0 | 37 | 0 |
| 2021–22 | 21 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | — | 26 | 0 | ||
| 2022–23 | 21 | 0 | 3 | 0 | — | 0 | 0 | 24 | 0 | ||
| 2023–24 | 19 | 0 | 2 | 0 | 7 | 0 | 5[b] | 0 | 33 | 0 | |
| Tổng cộng | 87 | 0 | 11 | 0 | 16 | 0 | 6 | 0 | 120 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệps | 130 | 4 | 14 | 0 | 16 | 0 | 6 | 0 | 166 | 4 | |
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi
- ^ Lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập
Quốc tế
- Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 29 tháng 6 năm 2025.[11]
| Ả Rập Xê Út | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2021 | 4 | 1 |
| 2022 | 10 | 0 |
| 2025 | 4 | 0 |
| Tổng cộng | 18 | 1 |
Bàn thắng quốc tế
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước.[11]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 15 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Đại học King Saud, Riyadh, Ả Rập Xê Út | 3–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
Danh hiệu
Al Nassr
Tham khảo
- ^ a b c "ALI AL HASSAN". soccerway.com.
- ^ "Alhassan, Ali". sportradar.com.
- ^ "علي الحسن - Ali Al Hassan". kooora.com (bằng tiếng Ả Rập).
- ^ "الحسن.. أصغر لاعب يطمح بالسير على خطى شقيقه".
- ^ "الفتح بمعاونة "العكايشي" يمنع الاتحاد من النقاط الثلاث" [Al-Fateh with the help of “Al-Akayshi” prevents the union from the three points]. khlais.sa (bằng tiếng Ả Rập). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2026.
- ^ "الدوري السعودي: الفتح يقسو على الباطن بخماسية" [Saudi League: Al-Fateh is hardening the sub with five]. saudileague.com (bằng tiếng Ả Rập).
- ^ "نجاح العملية الجراحية للاعب#النموذجي "علي الحسن" في برلين" [The success of the surgery for the #exemplary player "Ali Al-Hassan" in Berlin]. twitter.com (bằng tiếng Ả Rập).
- ^ "التبديل الثالث لنادي #الفتح" [The third substitution for Al-Fateh club].
- ^ "إدارة نادي #الفتح توقع عقدًا احترافيًا مع اللاعب "علي الحسن" لمدة 5 سنوات" [The management of Al-Fateh Club signs a professional contract with the player "Ali Al-Hassan" for a period of 5 years]. twitter.com (bằng tiếng Ả Rập).
- ^ "الصفقة الثامنة المحلية.. بعد منتصف الليل "الحسن" نصراوي" [The eighth local deal... After midnight, "Al-Hassan" Nasrawi]. sabq.org (bằng tiếng Ả Rập).
- ^ a b "Ali Al Hassan". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman.
Liên kết ngoài
- Ali Al-Hassan tại Soccerway
- Nguồn CS1 tiếng Ả Rập (ar)
- Bài có mô tả ngắn
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Al-Hasa
- Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá Al Fateh SC
- Cầu thủ bóng đá Al-Nassr FC
- Tín đồ Hồi giáo Shia Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2020
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ bóng đá Cúp Vàng CONCACAF 2025
- Nam vận động viên Ả Rập Xê Út thế kỷ 21
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai tiểu sử bóng đá Ả Rập Xê Út