Bước tới nội dung

Mohammed Al-Breik

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mohammed Al-Breik
Tập tin:Mohammed Al-Breik.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mohammed Ibrahim Mohammed Al-Breik[1]
Ngày sinh 15 tháng 9, 1992 (33 tuổi)[2]
Nơi sinh Riyadh, Ả Rập Xê Út
Chiều cao 1,73 m[3]
Vị trí Hậu vệ biên phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
Neom
Số áo 2
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2009–2014 Al-Hilal
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2024 Al-Hilal 188 (6)
2015Al-Raed (mượn) 13 (0)
2024– Neom 12 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015– Ả Rập Xê Út 46 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:11, 28 tháng 8 năm 2024 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18:18, 26 tháng 3 năm 2024 (UTC)

Mohammed Ibrahim Mohammed Al-Breik (tiếng Ả Rập: محمد إبراهيم محمد البريك; sinh ngày 15 tháng 9 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ biên phải cho câu lạc bộ Neom tại Saudi Pro Leagueđội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.[4]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Mohammed Al-Breik thuộc học viện trẻ Al-Hilal từ năm 2009 đến năm 2014. Ông được đôn lên đội một vào năm 2014 và rời đội theo dạng cho mượn vào năm 2015.

Al-Raed

Ngày 29 tháng 1 năm 2015, Al-Breik được cho Al-Raed mượn.[5] Ông giúp Al-Raed trụ hạng, góp phần giúp đội giành 18 điểm và thoát khỏi nhóm xuống hạng.

Al-Hilal

Ngày 20 tháng 10 năm 2015, Al-Breik ghi bàn thắng đầu tiên trong trận gặp Al-Ta'awon.[6] Sau đó, Al-Breik giành Crown Prince Cup. Tại Siêu cúp 2016, Al-Breik ghi bàn thắng thứ hai, nhưng Al-Hilal thua trên chấm luân lưu. Ông trở thành cầu thủ thường xuyên dưới thời huấn luyện viên Ramón Díaz của Al-Hilal. Trong mùa giải 2016–17, ông giành các danh hiệu vô địch quốc gia và King Cup đầu tiên.

Neom

Ngày 3 tháng 9 năm 2024, Al-Breik gia nhập Neom.[7]

Sự nghiệp quốc tế

Ngày 4 tháng 11 năm 2015, ông được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út cho Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.

Tháng 6 năm 2018, ông có tên trong đội hình Ả Rập Xê Út tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[8] Tháng 11 năm 2022, ông được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 tại Qatar.[9]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 3 tháng 9 năm 2024[10]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch King Cup Crown Prince Cup Châu Á Khác Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Al-Hilal 2014–15 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2015–16 14 2 3 0 1 0 7 0 1[a] 0 26 2
2016–17 22 1 4 0 2 1 6 0 1[a] 1 35 3
2017–18 20 1 0 0 11 1 31 2
2018–19 26 0 0 0 5 0 10[b] 1 41 1
2019–20 20 1 4 1 6 0 3[c] 0 33 2
2020–21 26 0 1 0 6 0 1[a] 0 34 0
2021–22 13 0 2 0 8 0 3[c] 1[a] 0 27 0
2022–23 17 0 4 1 4 0 25 1
2023–24 28 1 5 0 9 1 5[d] 0 47 2
2024–25 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 188 6 23 2 3 1 62 2 25 2 301 13
Al-Raed (mượn) 2014–15 13 0 1 0 0 0 14 0
Neom 2024–25 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệps 201 6 24 2 3 1 59 2 25 2 315 13
  1. ^ a b c d Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi
  2. ^ Eight lần ra sân và một bàn thắng ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập, một lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi, một lần ra sân ở Saudi-Egyptian Super Cup
  3. ^ a b Lần ra sân ở FIFA Club World Cup
  4. ^ Lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập

Quốc tế

Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 3 năm 2024.[11]
Ả Rập Xê Út
Năm Số trận Bàn thắng
2016 1 0
2017 6 1
2018 11 0
2019 7 0
2020 2 0
2021 5 0
2022 10 0
2024 4 0
Tổng cộng 46 1

Bàn thắng quốc tế

Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước.[12]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 7 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah, Jeddah, Ả Rập Xê Út  Jamaica 4–1 5–2 Giao hữu

Danh hiệu

Al-Hilal

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ Mohammed Al-Breik tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  2. ^ "FIFA Club World Cup Qatar 2019: List of Players: Al Hilal SFC" (PDF). FIFA. ngày 5 tháng 12 năm 2019. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2019.
  3. ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
  4. ^ "2 – Mohmad albarek". Alhilal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2015.
  5. ^ "الرائد يضم بريك الهلال – صحيفة مكة". makkahnewspaper.com. ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  6. ^ "هدف الهلال الثاني ( الهلال × التعاون ) محمد البريك دوري جميل – هاي كورة – النسخة السعودية". sa.hihi2.com.
  7. ^ "نيوم ينجح في الحصول على خدمات البريك".
  8. ^ Soliman, Seif (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Saudi Arabia announce final 23-man World Cup tại". kingfut.com. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
  9. ^ "Renard announces the national team list for the World Cup 2022 in Qatar". Saudi Arabian Football Federation. ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2022.
  10. ^ "MOHAMMED AL BURAYK".
  11. ^ Mohammed Al-Breik tại National-Football-Teams.com
  12. ^ "Al-Burayk, Mohammed". National Football Teams. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2017.
  13. ^ "Al Hilal thrash Al Ittihad to win Saudi Super Cup". ESPN. ngày 11 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  14. ^ "AFC MEN TEAM 2020". IFFHS. ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  15. ^ "IFFHS MAN TEAM – AFC – OF THE DECADE 2011-2020". IFFHS. ngày 30 tháng 1 năm 2021.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đội hình Neom SC tại