Housain Al-Mogahwi
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Housain Ali Jassim Al-Mogahwi[1] | ||
| Ngày sinh | 24 tháng 3, 1988 [1] | ||
| Nơi sinh | Al-Hasa, Ả Rập Xê Út[2] | ||
| Chiều cao | 1,74 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Al-Adalah | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006–2010 | Al-Adalah | ||
| 2010–2014 | Al-Fateh | 98 | (11) |
| 2014–2022 | Al-Ahli | 161 | (19) |
| 2022–2023 | Al-Fateh | 11 | (0) |
| 2023–2024 | Al-Adalah | 9 | (0) |
| 2024–2025 | Al-Ula | 8 | (5) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2019 | Ả Rập Xê Út | 31 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:24, 20 tháng 1 năm 2022 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:04, 17 tháng 11 năm 2020 (UTC) | |||
Housain Ali Al-Mogahwi (tiếng Ả Rập: حسين المقهوي, sinh ngày 24 tháng 3 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ. Ông là cựu tuyển thủ Ả Rập Xê Út.[3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ông gia nhập Al Fateh vào năm 2010. Những màn trình diễn ấn tượng giúp ông trở thành cầu thủ thường xuyên đá chính tại câu lạc bộ Ả Rập Xê Út.[3]
Ngày 9 tháng 9 năm 2023, Al-Mogahwi gia nhập Al-Adalah, 13 năm sau khi rời câu lạc bộ.[4]
Ngày 6 tháng 2 năm 2024, Al-Mogahwi gia nhập đội bóng Saudi Third Division Al-Ula.[5]
Sự nghiệp quốc tế
Ông ra mắt Ả Rập Xê Út trong trận hòa 0–0 trước Iran.
Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách sơ bộ của Ả Rập Xê Út tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[6]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 6 năm 2022[7]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | King Cup | Crown Prince Cup | Châu Á | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Al-Fateh | 2010–11 | 23 | 2 | — | 1 | 0 | — | — | 24 | 2 | |||
| 2011–12 | 26 | 5 | 5 | 1 | 1 | 0 | — | — | 32 | 6 | |||
| 2012–13 | 23 | 4 | 5 | 0 | 2 | 0 | — | — | 30 | 4 | |||
| 2013–14 | 26 | 0 | 1 | 0 | 4 | 1 | 5 | 0 | 1[a] | 0 | 37 | 1 | |
| Tổng cộng | 98 | 11 | 11 | 1 | 8 | 1 | 5 | 0 | 1 | 0 | 123 | 13 | |
| Al-Ahli | 2014–15 | 24 | 2 | 1 | 0 | 5 | 0 | 9 | 1 | — | 39 | 3 | |
| 2015–16 | 23 | 5 | 4 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | 33 | 5 | ||
| 2016–17 | 23 | 0 | 4 | 3 | 2 | 0 | 10 | 1 | 1[a] | 0 | 40 | 4 | |
| 2017–18 | 24 | 5 | 3 | 1 | — | 6 | 0 | — | 33 | 6 | |||
| 2018–19 | 17 | 3 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | 7[b] | 0 | 28 | 3 | ||
| 2019–20 | 15 | 2 | 4 | 1 | — | 6 | 0 | — | 25 | 3 | |||
| 2020–21 | 18 | 2 | 0 | 0 | — | 6 | 0 | — | 24 | 2 | |||
| 2021–22 | 17 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 161 | 19 | 17 | 5 | 9 | 0 | 45 | 2 | 8 | 0 | 240 | 26 | |
| Tổng cộng sự nghiệps | 259 | 30 | 28 | 6 | 17 | 1 | 50 | 2 | 9 | 0 | 363 | 39 | |
- ^ a b Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi
- ^ Lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập
Quốc tế
- Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 11 năm 2020.[8]
| Ả Rập Xê Út | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2012 | 3 | 0 |
| 2013 | 1 | 0 |
| 2014 | 0 | 0 |
| 2015 | 3 | 0 |
| 2016 | 2 | 1 |
| 2017 | 3 | 0 |
| 2018 | 14 | 0 |
| 2019 | 4 | 1 |
| 2020 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 31 | 2 |
Bàn thắng quốc tế
- Tỷ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 24 tháng 8 năm 2016 | Sân vận động Grand Hamad, Doha, Qatar | 4–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 2. | 12 tháng 1 năm 2019 | Sân vận động Al-Maktoum, Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 2–0 | 2–0 | Cúp bóng đá châu Á 2019 |
Danh hiệu
Al-Fateh
Al-Ahli
Al-Ula
Đời tư
Ông là một tín đồ Hồi giáo Shia đến từ Al-Hasa. Hossain mất em trai vào năm 2015 sau một thời gian ngắn chống chọi với một căn bệnh ở bụng. Ông từng cho biết mình là cổ động viên của FC Barcelona và thần tượng của ông là Lionel Messi.
Tham khảo
- ^ a b c "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
- ^ "المقهوي .. موسيقار الحليلة وثنيان الاحساء !".
- ^ a b "Saudi Arabia - Hussain Al Mogahwi - Profile with news, career statistics and history - Soccerway". int.soccerway.com.
- ^ "بعد 13عاما.. المقهوي يعود إلى العدالة".
- ^ "12 نمرًا عربيًا خلال فترة الانتقالات الشتوية".
- ^ "World Cup 2018: All the confirmed tạis for this summer's finals in Russia".[liên kết hỏng]
- ^ "HUSSAIN AL MOGAHWI".
- ^ Housain Al-Mogahwi tại National-Football-Teams.com
- ^ "Al-Mogahwi, Hussain". National Football Teams. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017.
- ^ "( Housain Al Moghawi ) Goals". KSA-Team. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018.
- ^ "العلا بطل دوري الدرجة الثالثة".
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Sinh năm 1988
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Al-Hasa
- Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Al Adalah Club
- Cầu thủ bóng đá Al Fateh SC
- Cầu thủ bóng đá Al Ahli Saudi FC
- Cầu thủ bóng đá Al-Ula FC
- Cầu thủ bóng đá Saudi Second Division
- Cầu thủ bóng đá Saudi First Division League
- Cầu thủ Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá Saudi Third Division
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2019
- Nam vận động viên Ả Rập Xê Út thế kỷ 21
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai tiền vệ bóng đá Ả Rập Xê Út