Bước tới nội dung

Abdulmalek Al-Khaibri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Abdulmalek Al-Khaibri
Tập tin:Abdulmalek Al-Khaibri 2018.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Abdulmalek Abdullah Al-Khaibri[1]
Ngày sinh 13 tháng 3, 1986 (40 tuổi)
Nơi sinh Riyadh,[2] Ả Rập Xê Út
Chiều cao 1,77 m[1]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2003–2007 Al-Qadsiah
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 Al-Qadsiah 3 (0)
2008–2016 Al-Shabab 118 (2)
2016–2019 Al-Hilal 36 (0)
2019–2021 Al-Shabab 21 (0)
2022 Al-Riyadh 15 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010–2022 Ả Rập Xê Út 36 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:14, 30 tháng 5 năm 2021 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:00, 3 tháng 6 năm 2019 (UTC)

Abdulmalek Abdullah Al-Khaibri (tiếng Ả Rập: عبدالملك الخيبري; sinh ngày 13 tháng 3 năm 1986) là một cựu cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út từng thi đấu ở vị trí tiền vệ.[3]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Al-Khaibri thi đấu cho Al-Qadisiyah từ năm 2007 đến năm 2008. Trong mùa hè năm 2008, Al-Khaibri trở thành tâm điểm tranh cãi khi ký hợp đồng với cả Al-NassrAl-Shabab.[4] Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út cuối cùng ra phán quyết có lợi cho Al-Shabab và Al-Khaibri bị treo giò bốn tháng.[5]

Al-Shabab

Al-Khaibri ra mắt Al-Shabab vào ngày 30 tháng 11 năm 2008 trong trận đấu giải vô địch quốc gia gặp Al-Raed.[6] Trong mùa giải đầu tiên tại câu lạc bộ, ông giành King Cup và Federation Cup. Trong mùa giải 2011–12, Al-Khaibri có 11 lần ra sân tại giải vô địch quốc gia khi Al-Shabab giành chức vô địch và kết thúc mùa giải với thành tích bất bại. Ông ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trước Hajer vào ngày 25 tháng 11 năm 2011. Ngày 1 tháng 3 năm 2013, Al-Khaibri ký hợp đồng mới có thời hạn ba năm với Al-Shabab.[7] Trong mùa giải 2013–14, Al-Khaibri thi đấu cả 6 trận tại King Cup khi Al-Shabab giành danh hiệu thứ ba của câu lạc bộ. Sau khi bước vào sáu tháng cuối hợp đồng, Al-Khaibri từ chối gia hạn và rời đội vào cuối mùa giải 2015–16.[8]

Al-Hilal

Ngày 5 tháng 6 năm 2016, Al-Khaibri gia nhập đối thủ cùng thành phố Al-Hilal theo dạng chuyển nhượng tự do. Ông ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ.[9] Trong mùa giải đầu tiên, câu lạc bộ giành cú đúp giải vô địch quốc gia và cúp quốc gia.

Trở lại Al-Shabab

Ngày 6 tháng 7 năm 2019, Al-Khaibri trở lại Al-Shabab theo dạng chuyển nhượng tự do.[10]

Sự nghiệp quốc tế

Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong đội hình Ả Rập Xê Út tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga,[11] dù không ra sân trong trận nào.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 5 năm 2021[12]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch King Cup Crown Prince Cup Châu Á Khác Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Al-Shabab 2008–09 7 0 3 0 2 0 3 0 15 0
2009–10 7 0 3 0 2 0 9 0 21 0
2010–11 19 0 2 0 0 0 7 0 28 0
2011–12 11 1 0 0 2 0 13 1
2012–13 11 0 3 0 0 0 10 0 24 0
2013–14 22 1 6 0 2 0 7 0 37 1
2014–15 18 0 1 0 0 0 6 0 1[a] 0 26 0
2015–16 23 0 2 0 3 0 28 0
Tổng cộng 118 2 20 0 11 0 42 0 1 0 192 2
Al-Hilal 2016–17 21 0 4 0 3 0 12 0 1[a] 0 41 0
2017–18 9 0 0 0 5 0 14 0
2018–19 6 0 1 0 3 0 4[b] 0 14 0
Tổng cộng 36 0 5 0 3 0 20 0 5 0 69 0
Al-Shabab 2019–20 20 0 1 0 4[b] 0 25 0
2020–21 1 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 21 0 1 0 0 0 0 0 4 0 26 0
Tổng cộng sự nghiệps 175 2 26 0 14 0 62 0 10 0 287 2

Quốc tế

Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 14 tháng 6 năm 2018.[13]
Ả Rập Xê Út
Năm Số trận Bàn thắng
2010 1 0
2011 0 0
2012 2 0
2013 0 0
2014 6 0
2015 6 0
2016 8 0
2017 9 0
2018 3 0
Tổng cộng 35 0

Danh hiệu

Al-Shabab

Al-Hilal

Tham khảo

  1. ^ a b "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ Abdulmalek Al-Khaibri tại Soccerway
  3. ^ "Abdulmalek Al Khaibri". Yahoo!Sports. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2013.
  4. ^ "قضية الموسم عبدالملك الخيبري يتحدث عبر "الجزيرة" عن قصته من الألف إلى الياء".
  5. ^ "ايقاف الخيبري اربعة اشهر واعتماد تسجيله في كشوفات الشباب".
  6. ^ "الرائد 0 – 4 الشباب". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016.
  7. ^ "الشباب السعودي يجدد لـ عبد الملك الخيبري".
  8. ^ "الخيبري يجدد رفضه عرض الشباب".
  9. ^ "الخيبري يوقع مع الهلال لمدة 3 سنوات".
  10. ^ "الشباب يتعاقد مع عبدالملك الخيبري".[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  11. ^ "World Cup 2018: All the confirmed tạis for this summer's finals in Russia".[liên kết hỏng]
  12. ^ "ABDULMALEK AL KHAIBRI".
  13. ^ Abdulmalek Al-Khaibri tại National-Football-Teams.com