Nawaf Al-Abed
|
Tập tin:Nawaf Al Abed.jpg Al-Abed với Al-Hilal năm 2016 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Nawaf Shaker Fayrouz Al-Abed[1] | ||
| Ngày sinh | 26 tháng 1, 1990 [2] | ||
| Nơi sinh | Riyadh, Ả Rập Xê Út | ||
| Chiều cao | 1,69 m[3] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2005–2009 | Al-Hilal | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2020 | Al-Hilal | 146[4] | (25) |
| 2020–2023 | Al-Shabab | 41 | (3) |
| 2024 | Al-Qadsiah | 3 | (0) |
| 2024–2025 | Al-Riyadh | 14 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2010 | U-20 Ả Rập Xê Út | ||
| 2011–2012 | U-23 Ả Rập Xê Út | ||
| 2011–2022 | Ả Rập Xê Út | 57 | (8) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:29 26 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16:31 26 tháng 11 năm 2022 (UTC) | |||
Nawaf Shaker Fayrouz Al-Abed (tiếng Ả Rập: نَوَّاف شَاكِر فَيْرُوز الْعَابِد; sinh ngày 26 tháng 1 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Al-Hilal
Năm 2009, Al-Hilal đưa Al-Abed lên từ học viện trẻ của câu lạc bộ. Ngày 7 tháng 11, Nawaf ghi bàn thắng nhanh nhất trong bóng đá chuyên nghiệp vào lưới Al-Shoulla chỉ sau hai giây tại Cúp Prince Faisal U-21,[5] nhưng trận đấu bị hủy kết quả do Al-Hilal sử dụng 6 cầu thủ quá tuổi 21.[6]
Ngày 9 tháng 3 năm 2017, sau khi ghi bàn thắng thứ ba từ chấm phạt đền vào lưới Ittihad, Al-Abed bị Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út treo giò hai trận vì màn ăn mừng của mình.[7] Tuy nhiên, án phạt này được hủy bỏ sau khi Al-Hilal kháng cáo.[8]
Al-Shabab
Ngày 25 tháng 10 năm 2020, Al-Abed gia nhập Al-Shabab theo bản hợp đồng ba năm.[9]
Ngày 18 tháng 4 năm 2023, Al-Abed được Al-Shabab thanh lý hợp đồng.[10]
Al-Qadsiah
Ngày 11 tháng 2 năm 2024, Al-Abed gia nhập đội bóng Al-Qadsiah tại Saudi First Division League theo bản hợp đồng sáu tháng.[11]
Al-Riyadh
Ngày 22 tháng 7 năm 2024, Al-Abed gia nhập đội bóng Al-Riyadh tại Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út.[12]
Sự nghiệp quốc tế
Al-Abed đại diện cho đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út khi quốc gia này đăng cai Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 22. Bàn thắng quốc tế đầu tiên của anh đến trong trận tứ kết gặp Yemen, trở thành bàn thắng quyết định giúp Ả Rập Xê Út giành chiến thắng 1–0.[13] Nawaf tiếp tục ghi bàn ở trận bán kết, khi Ả Rập Xê Út đánh bại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 3–2. Đội tuyển Ả Rập Xê Út cuối cùng giành ngôi á quân sau khi thua Qatar 1–2 trong trận chung kết tại Sân vận động Quốc tế Nhà vua Fahd.[14]
Al-Abed được điền tên vào đội hình Ả Rập Xê Út tham dự Cúp bóng đá châu Á 2015, nơi anh ghi bàn thắng quốc tế thứ ba trong chiến thắng 4–1 trước Triều Tiên ở trận đấu thứ hai của đội tại vòng bảng.[15]
Tháng 5 năm 2018, anh được điền tên vào đội hình sơ bộ của Ả Rập Xê Út tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[16]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 28 tháng 5 năm 2024[1]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | King Cup | Crown Prince Cup | Châu Á | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Al-Hilal | 2008–09 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |
| 2009–10 | 9 | 2 | 3 | 1 | 4 | 0 | 9 | 0 | — | 25 | 3 | ||
| 2010–11 | 13 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | 0 | — | 20 | 3 | ||
| 2011–12 | 13 | 3 | 2 | 0 | 4 | 4 | 6 | 1 | — | 25 | 8 | ||
| 2012–13 | 15 | 3 | 1 | 1 | 1 | 0 | 8 | 1 | — | 25 | 5 | ||
| 2013–14 | 20 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | 7 | 0 | — | 30 | 1 | ||
| 2014–15 | 15 | 2 | 3 | 1 | 4 | 0 | 9 | 1 | — | 31 | 4 | ||
| 2015–16 | 11 | 1 | 2 | 0 | 1 | 1 | 5 | 0 | 0 | 0 | 19 | 2 | |
| 2016–17 | 18 | 7 | 3 | 0 | 2 | 2 | 10 | 1 | 1[a] | 0 | 34 | 10 | |
| 2017–18 | 11 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | — | 12 | 0 | |||
| 2018–19 | 7 | 2 | 3 | 0 | — | 6 | 0 | 3[b] | 0 | 19 | 2 | ||
| 2019–20 | 13 | 2 | 2 | 0 | — | 1 | 0 | 1[c] | 0 | 17 | 2 | ||
| Tổng cộng | 146 | 25 | 20 | 3 | 20 | 8 | 67 | 4 | 5 | 0 | 258 | 40 | |
| Al-Shabab | 2020–21 | 19 | 2 | 0 | 0 | — | — | 2[b] | 0 | 21 | 2 | ||
| 2021–22 | 13 | 1 | 2 | 0 | — | 6 | 1 | — | 21 | 2 | |||
| 2022–23 | 9 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | ||
| Tổng cộng | 41 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | 6 | 1 | 2 | 0 | 51 | 4 | |
| Al-Qadsiah | 2023–24 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | – | 3 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệps | 190 | 28 | 22 | 3 | 20 | 8 | 73 | 5 | 7 | 0 | 312 | 44 | |
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Saudi
- ^ a b Lần ra sân ở Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập
- ^ Lần ra sân ở Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
Quốc tế
Bàn thắng quốc tế
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước.[4]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 19 tháng 11 năm 2014 | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Fahd, Riyadh | 1–0 | 1–0 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 22 | |
| 2 | 23 tháng 11 năm 2014 | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Fahd, Riyadh | 2–0 | 3–2 | Cúp bóng đá vịnh Ả Rập lần thứ 22 | |
| 3 | 14 tháng 1 năm 2015 | Sân vận động Melbourne Rectangular, Melbourne | 4–1 | 4–1 | Cúp bóng đá châu Á 2015 | |
| 4 | 1 tháng 9 năm 2016 | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Fahd, Riyadh | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 5 | 6 tháng 9 năm 2016 | Sân vận động Shah Alam, Shah Alam | 1–1 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 6 | 2–1 | |||||
| 7 | 11 tháng 10 năm 2016 | Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah, Jeddah | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 8 | 29 tháng 8 năm 2017 | Sân vận động Hazza Bin Zayed, Al Ain | 1–0 | 1–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 |
Danh hiệu
Al-Hilal
- Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út: 2009–10, 2010–11, 2016–17, 2017–18, 2019–20
- King Cup of Champions: 2015, 2017
- Saudi Crown Prince Cup: 2008–09, 2009–10, 2010–11, 2011–12, 2012–13, 2015–16
- Siêu cúp bóng đá Saudi: 2015, 2018
- AFC Champions League: 2019
Al-Qadsiah
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b "NAWAF AL ABID".
- ^ "FIFA Club World Cup Qatar 2019: List of Players: Al Hilal SFC" (PDF). FIFA. ngày 5 tháng 12 năm 2019. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2019.
- ^ "FIFA World Cup Qatar 2022: List of players: Saudi Arabia" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 24. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2022.
- ^ a b Strack-Zimmermann, Benjamin. "Nawaf Al-Abed". national-football-teams.com.
- ^ "Nawaf Al Abed scores the fastest goal in soccer history -- two seconds!". ngày 9 tháng 11 năm 2009.
- ^ "سحب نقاط الهلال .. و"فيفا" يرفض الاعتراف بالهدف الأسرع". صحيفة الاقتصادية. ngày 11 tháng 11 năm 2009.
- ^ "إيقاف عابد "الهلال" مباراتين ومنع مولد "الاتحاد" من النهائي". صحيفة سبق الإلكترونية.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "لجنة الاستئناف تكشف أسباب إلغاء عقوبة نواف العابد | صحيفة عاجل الإلكترونية". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017.
- ^ "نواف العابد شبابيًّا لـ3 مواسم.. قادمًا من الهلال".
- ^ "الشباب ينهي عقد نواف العابد بالتراضي".
- ^ "رسميا.. القادسية يعلن ضم نواف العابد".
- ^ "رسميًا.. الرياض يُعلن تعاقده مع نواف العابد".
- ^ "Abed thunderbolt puts KSA in semis". Saudi Gazette. ngày 21 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Saudi Arabia 1-2 Qatar". Liên đoàn bóng đá châu Á. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Saudi Arabia eliminates North Korea 4-1 at Asia Cup". USA Today. ngày 14 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2015.
- ^ "World Cup 2018: All the confirmed squads for this summer's 2018s in Russia".[liên kết hỏng]
- ^ "يلو.. القادسية يضرب بالأربعة ويتوّج بطلا".
Liên kết ngoài
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Sinh năm 1990
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út
- Nam vận động viên Ả Rập Xê Út thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá Al Hilal SFC
- Cầu thủ bóng đá Al Shabab Club
- Cầu thủ bóng đá Al Qadsiah FC
- Cầu thủ bóng đá Al-Riyadh SC
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2011
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2015
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá Riyadh
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá Saudi First Division League
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ vô địch AFC Champions League Elite