Bước tới nội dung

Faisal Al-Ghamdi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Faisal Al-Ghamdi
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Faisal Abdulrahman Al-Ghamdi
Ngày sinh 13 tháng 8, 2001 (24 tuổi)
Nơi sinh Dammam, Ả Rập Xê Út
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Al-Ittihad
Số áo 16
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Al-Ettifaq
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2022–2023 Al-Ettifaq 30 (0)
2023– Al-Ittihad 25 (2)
2024–2025Beerschot (mượn) 26 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2019–2020 U20 Ả Rập Xê Út
2022– U23 Ả Rập Xê Út
2023– Ả Rập Xê Út 17 (1)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Ả Rập Xê Út
Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
Huy chương bạc – vị trí thứ hai 2021 Konya
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 2 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 29 tháng 6 năm 2025

Faisal Abdulrahman Al-Ghamdi (tiếng Ả Rập: فَيْصَل عَبْد الرَّحْمٰن الْغَامِدِيّ; sinh ngày 13 tháng 8 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Saudi Pro League Al-Ittihadđội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.[1][2]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Al-Ghamdi bắt đầu sự nghiệp tại đội trẻ của Al-Ettifaq. Anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ vào ngày 12 tháng 12 năm 2019.[3] Anh có trận ra mắt đội một Al-Ettifaq vào ngày 5 tháng 5 năm 2022 khi vào sân thay người trong chiến thắng 4–0 trên sân khách trước Al-Taawoun.[4] Anh có lần đá chính đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 11 tháng 11 năm 2022 trong thất bại 0–2 trước Al-Hilal.[5]

Vào ngày 7 tháng 9 năm 2023, Al-Ghamdi gia nhập Al-Ittihad với bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[6] Vào ngày 1 tháng 9 năm 2024, Al-Ghamdi gia nhập câu lạc bộ Bỉ Beerschot theo dạng cho mượn một năm,[7] có trận ra mắt trong trận thua 0–4 ở trận derby trước Royal Antwerp vào cuối tháng đó.[8] Vào ngày 10 tháng 5 năm 2025, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Beerschot từ chấm phạt đền trong chiến thắng 4–2 trước Cercle Brugge trong khuôn khổ play-off trụ hạng.[9]

Sự nghiệp quốc tế

U20 Ả Rập Xê Út

Al-Ghamdi nằm trong đội hình đã vượt qua vòng loại cho Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2020.[10] Anh đã có 2 lần ra sân trong các trận vòng loại. Al-Ghamdi cũng góp mặt trong đội hình tham dự Cúp bóng đá U-20 Ả Rập 2020.[11]

U23 Ả Rập Xê Út

Al-Ghamdi nhận được lần triệu tập đầu tiên cho đội tuyển U23 Ả Rập Xê Út tại Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo 2021.[12] Anh đã có 4 lần ra sân trong suốt giải đấu và cùng "Chim ưng xanh" kết thúc ở vị trí thứ hai, giành huy chương bạc.[13] Al-Ghamdi cũng nằm trong đội hình đã giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-23 Tây Á 2022.[14][15]

Vào tháng 6 năm 2023, anh tham gia Giải bóng đá Maurice Revello tại Pháp[16] cùng đội tuyển Ả Rập Xê Út.

Bàn thắng quốc tế

Tính đến ngày 21 tháng 1 năm 2024.

Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước.[17]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 21 tháng 1 năm 2024 Sân vận động Ahmad bin Ali, Al Rayyan, Qatar  Kyrgyzstan 2–0 2–0 Cúp bóng đá châu Á 2023

Danh hiệu

U23 Ả Rập Xê Út

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "فيصل عبدالرحمن الغامدي - Faisal AL-Ghamidi". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  2. ^ "FAISAL AL GHAMDI". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "بتوصية الثنائي.. الغامدي اتفاقيا حتى 2024". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ "AL TAAWON VS. AL ITTIFAQ 0 – 4". Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  5. ^ "AL ITTIFAQ VS. AL HILAL 0 – 2". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  6. ^ "رسميًا.. الاتحاد يُعلن التعاقد مع فيصل الغامدي لاعب الاتفاق". ngày 7 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2023.
  7. ^ "Al Ghamdi, Al Sahafi complete loan move to Europe".
  8. ^ m%D8%A7%D9%86-%D8%A7%D1%84%D8%B5%D1%87%D9%81%D9%8A-%D9%81%D9%8A%D8%B5%D9%84-%D8%A7%D9%84%D8%BA%D8%A7%D9%85%D8%AF%D9%8A-%D8%A8%D9%8A%D8%B1%D8%B4%D9%83%D9%88%D8%AA-%D8%A8%D9%84%D8%AC%D9%8A%D9%83%D8%A7/blt4ec2d41d2f517c43 ""أحدهما أظهر سحره" .. خسارة قاسية لبيرشكوت في الظهور الأول لمروان الصحفي وفيصل الغامدي" (bằng tiếng Ả Rập). Goal.com. ngày 29 tháng 9 năm 2024. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  9. ^ "Cercle Brugge veroordeelt zichzelf tot barragematchen na totale instorting bij Beerschot" (bằng tiếng Hà Lan). Sporza. ngày 10 tháng 5 năm 2025.
  10. ^ "كونتي يزور نادي الاتفاق ويشارك الفريق احتفائه بالغامدي". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  11. ^ "إليكم قائمة 23 لاعبًا تم استدعاؤهم لتمثيل "الأخضر" في #كأس_العرب_لمنتخبات_الشباب". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  12. ^ "مغادرة فيصل وأحمد الغامدي معسكر الاتفاق". ngày 6 tháng 8 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  13. ^ "المنتخب السعودي يخسر من تركيا في نهائي "التضامن الإسلامي"". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  14. ^ "الأخضر الأولمبي يدشن تدريباته في جدة استعداداً لغرب آسيا". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  15. ^ "الأولمبي السعودي يتوج ببطولة غرب آسيا". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
  16. ^ "Festival International Espoirs Football Tournoi Maurice Revello Toulon". tournoimauricerevello.com (bằng tiếng Pháp). Maurice Revello Tournament. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
  17. ^ "Al-Ghamdi, Faisal". national-football-teams.com. National Football Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2024.