Ahmed Al-Kassar
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ahmed Ali Al-Kassar | ||
| Ngày sinh | 8 tháng 5, 1991 | ||
| Nơi sinh | Qatif, Ả Rập Xê Út | ||
| Chiều cao | 1,79 m (5 ft 10 in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al-Qadsiah | ||
| Số áo | 28 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Al-Taraji | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2015 | Al-Raed | 86 | (0) |
| 2015–2018 | Al-Ettifaq | 63 | (0) |
| 2018–2023 | Al-Faisaly | 54 | (0) |
| 2023–2024 | Al-Fayha | 1 | (0) |
| 2024– | Al-Qadsiah | 3 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2013 | U-23 Ả Rập Xê Út | ||
| 2024– | Ả Rập Xê Út | 9 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 26 May 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 June 2026 | |||
Ahmed Ali Al-Kassar (tiếng Ả Rập: أحمد علي الكسار; sinh ngày 8 tháng 5 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah và đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út.[1]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Al-Raed
Vào ngày 19 tháng 6 năm 2009, Al-Raed đã ký hợp đồng với Ahmed Al-Kassar từ câu lạc bộ Al-Taraji với mức giá 1,8 triệu Saudi Riyal.[2] Anh rời câu lạc bộ vào năm 2015 để chuyển đến Al-Ettifaq.
Al-Ettifaq
Vào ngày 10 tháng 9 năm 2015, Al-Ettifaq đã ký hợp đồng với Ahmed từ Al-Raed.[3] Anh đã giành chức vô địch Giải hạng nhất Ả Rập Xê Út ngay trong mùa giải đầu tiên của mình. Vào ngày 18 tháng 8 năm 2017, Ahmed Al-Kassar đã có một pha kiến tạo ở những phút cuối trận cho Hazaa Al-Hazaa để giúp Al-Ettifaq có trận hòa 2–2 trước Al-Nassr.[4] Anh trở thành thủ môn thứ năm thực hiện được một pha kiến tạo trong lịch sử Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út.[5] Sau trận đấu, anh chia sẻ rằng huấn luyện viên Miodrag Ješić không muốn anh dâng cao, nhưng anh đã phớt lờ điều đó và thực hiện đường kiến tạo.[6]
Al-Fayha
Vào ngày 20 tháng 6 năm 2023, Al-Kassar gia nhập Al-Fayha theo dạng chuyển nhượng tự do.[7]
Al-Qadsiah
Vào ngày 30 tháng 10 năm 2024, Al-Kassar gia nhập câu lạc bộ Al-Qadsiah với một bản hợp đồng có thời hạn ba năm rưỡi.[8]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 5 năm 2024[9]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp Nhà vua | Châu Á | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Al-Raed | 2009–10 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2010–11 | 3 | 0 | — | — | 1[a] | 0 | 4 | 0 | |||
| 2011–12 | 14 | 0 | — | — | 1[a] | 0 | 15 | 0 | |||
| 2012–13 | 17 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 18 | 0 | ||
| 2013–14 | 26 | 0 | 2 | 0 | — | 3[a] | 0 | 31 | 0 | ||
| 2014–15 | 26 | 0 | 1 | 0 | — | 2[a] | 0 | 29 | 0 | ||
| Tổng cộng | 86 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 7 | 0 | 97 | 0 | |
| Al-Ettifaq | 2015–16 | 27 | 0 | 1 | 0 | — | 1[a] | 0 | 29 | 0 | |
| 2016–17 | 26 | 0 | 3 | 0 | — | 0 | 0 | 29 | 0 | ||
| 2017–18 | 10 | 0 | 0 | 0 | — | — | 10 | 0 | |||
| Tổng cộng | 63 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 68 | 0 | |
| Al-Faisaly | 2018–19 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| 2019–20 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | — | 4 | 0 | |||
| 2020–21 | 3 | 0 | 4 | 0 | — | — | 7 | 0 | |||
| 2021–22 | 16 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 17 | 0 | |
| 2022–23 | 33 | 0 | — | 1 | 0 | — | 34 | 0 | |||
| Tổng cộng | 54 | 0 | 8 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 64 | 0 | |
| Al-Fayha | 2023–24 | 1 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | — | 6 | 0 | |
| Al-Qadsiah | 2023–24 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 206 | 0 | 17 | 0 | 6 | 0 | 8 | 0 | 237 | 0 | |
Danh hiệu
Al-Ettifaq
Al-Faisaly
Al-Qadsiah
Tham khảo
- ^ Ahmed Al-Kassar tại Soccerway
- ^ "الرائد يوقع مع ثنائي الترجي الراهب والكسار". www.al-jazirah.com. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2023.
- ^ "الكسار يوقع لنادي الاتفاق بنحو 17 مليون ريال". Al Riyadh (bằng tiếng Ả Rập). ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2023.
- ^ بمساعدة-الكسار-الاتفاق-يمنع-النصر-من[liên kết hỏng] Al Bilad [liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "كووورة: الموقع العربي الرياضي الأول". ngày 9 tháng 7 năm 2019.
- ^ "كووورة: الموقع العربي الرياضي الأول". ngày 9 tháng 7 năm 2019.
- ^ "الكسار ينضم للفيحاء حتى 2026". ngày 20 tháng 6 năm 2023.
- ^ "الكسار يحمي عرين القادسية".
- ^ "Saudi Arabia - Ahmed Al Kassar - Profile with news, career statistics and history - Soccerway". int.soccerway.com. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2023.
- ^ "يلو.. القادسية يضرب بالأربعة ويتوّج بطلا".
- Nguồn CS1 tiếng Ả Rập (ar)
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Bài có mô tả ngắn
- Bài có giá trị chuyển đổi không chính xác
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
- Nhân vật còn sống
- Sinh năm 1991
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá Al-Taraji Club
- Cầu thủ bóng đá Al-Ettifaq FC
- Cầu thủ bóng đá Al Faisaly FC
- Cầu thủ bóng đá Al Qadsiah FC
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026