Julián Quiñones
|
Tập tin:Julián Quiñones.png Quiñones trong màu áo đội tuyển México vào năm 2025 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Julián Andrés Quiñones Quiñones[1] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 24 tháng 3, 1997 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Magüí Payán, Nariño, Colombia | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,77 m (5 ft 10 in) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo, tiền đạo cánh | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Al-Qadsiah | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 33 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016–2021 | UANL | 59 | (8) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2016 | → Venados (mượn) | 14 | (3) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | → BUAP (mượn) | 28 | (17) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2021 | → Atlas (mượn)[2] | 23 | (5) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | Atlas | 55 | (27) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2023–2024 | América | 41 | (18) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2024– | Al-Qadsiah | 59 | (53) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | U-20 Colombia | 13 | (4) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2023– | México | 27 | (6) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:13, 21 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Julián Andrés Quiñones Quiñones (sinh ngày 24 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo hoặc tiền đạo cánh cho câu lạc bộ Al-Qadsiah tại Saudi Pro League. Sinh ra ở Colombia, anh đại diện cho đội tuyển bóng đá quốc gia México.[3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu sự nghiệp
Quiñones bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ Futbol Paz, một câu lạc bộ bóng đá nghiệp dư ở Cali, Colombia. Trong mùa giải 2014–15, anh ghi được 50 bàn thắng sau 38 trận đấu, khiến UANL chiêu mộ anh vào đội U-20 của họ.[4]
Vào giai đoạn Clausura mùa giải 2016, Quiñones được cho mượn đến Venados, một câu lạc bộ đến từ giải Ascenso MX. Anh ra mắt giải đấu chuyên nghiệp vào ngày 19 tháng 1 năm 2016, ghi hai bàn vào lưới Cruz Azul.
Vào ngày 7 tháng 6 năm 2017, Quiñones gia nhập câu lạc bộ BUAP theo hợp đồng cho mượn có thời hạn một năm. Trong mùa giải Apertura 2017, anh nổi lên là cầu thủ ghi bàn nhiều thứ ba, kết thúc mùa giải với chín bàn thắng. Màn trình diễn ấn tượng của anh tiếp tục được thể hiện trong giai đoạn Clausura 2018, nơi anh ghi thêm tám bàn thắng nữa.
Vào mùa hè năm 2018, Quiñones trở lại câu lạc bộ Tigres, nhưng bất chấp những màn trình diễn ấn tượng của anh trong màu áo BUAP, huấn luyện viên trưởng Ricardo Ferretti vẫn để anh ở vị trí dự bị trong đội hình.
Atlas
Vào ngày 16 tháng 6 năm 2021, Quiñones gia nhập câu lạc bộ Atlas theo hợp đồng cho mượn một năm.[5] Sáu tháng sau, thương vụ này trở thành thương vụ bán đứt sau khi Atlas mua đứt cầu thủ này từ tay câu lạc bộ Tigres.[6] Quiñones đã giành được hai chức vô địch giải vô địch quốc gia liên tiếp với Atlas, chấm dứt cơn khát danh hiệu kéo dài 70 năm của câu lạc bộ.
América
Vào ngày 3 tháng 7 năm 2023, América đã đạt được thỏa thuận với Atlas để ký hợp đồng với Quiñones.[7] Trong thời gian ngắn khoác áo câu lạc bộ, anh giành được hai chức vô địch giải vô địch quốc gia, nâng tổng số danh hiệu của mình lên thành sáu danh hiệu.
Al-Qadsiah
Vào tháng 6 năm 2024, Quiñones gia nhập câu lạc bộ Al-Qadsiah đến từ Ả Rập Xê Út với mức phí được cho là 16 triệu đô la, trở thành cầu thủ đắt giá nhất từng được một câu lạc bộ của México bán đi.[8][9][10] In early May 2026, Quiñones renewed his contract with the club until 2030.[11] Cuối tháng đó, vào ngày 21 tháng 5, anh lập hat-trick trong chiến thắng 5–1 trên sân khách trước câu lạc bộ Al-Ittihad, qua đó giúp anh kết thúc mùa giải 2025–26 với tư cách là vua phá lưới của giải đấu với 33 bàn thắng, vượt qua Ivan Toney vào ngày cuối cùng của mùa giải.[12]
Sự nghiệp quốc tế
Colombia
Quiñones từng đại diện cho Colombia tham gia các giải đấu trẻ, đầu tiên là tại Cúp bóng đá U-20 Nam Mỹ 2017 và sau đó là tại Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe 2018. Tuy nhiên, vào tháng 5 năm 2023, anh đã quyết định không nhận lời triệu tập vào đội tuyển quốc gia Colombia.[13][14]
México
Vào tháng 9 năm 2023, Quiñones gia nhập trại huấn luyện của đội tuyển bóng đá quốc gia Mexico, sau khi trước đó đã tuyên bố ý định đại diện cho đất nước nơi anh sinh ra.[15] Anh hoàn tất quá trình nhập tịch vào tháng 10 và nhận được lần triệu tập đầu tiên vào một tháng sau đó.[16][17] Quiñones ra mắt trong trận đấu thuộc khuôn khổ CONCACAF Nations League 2023–24 gặp Honduras vào ngày 17 tháng 11.[18] Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 21 tháng 3 năm 2024 trong trận bán kết CONCACAF Nations League gặp Panama, ghi bàn thắng thứ 2 của trận đấu ở phút thứ 43. Cuối cùng México đã giành chiến thắng với tỷ số 3–0.[19]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 21 tháng 5 năm 2026[20]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Venados (mượn) | 2015–16 | Ascenso MX | 14 | 3 | 6 | 3 | — | — | 20 | 6 | ||
| UANL | 2016–17 | Liga MX | 7 | 0 | 0 | 0 | 3[b] | 1 | — | 10 | 1 | |
| 2018–19 | 25 | 6 | 4 | 1 | 6[b] | 2 | — | 35 | 9 | |||
| 2019–20 | 4 | 0 | — | 2[b] | 0 | — | 6 | 0 | ||||
| 2020–21 | 23 | 2 | — | — | 1[c] | 0 | 24 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 59 | 8 | 4 | 1 | 11 | 3 | 1 | 0 | 75 | 12 | ||
| BUAP (mượn) | 2017–18 | Liga MX | 28 | 17 | 0 | 0 | — | — | 28 | 17 | ||
| Atlas | 2021–22 | 43 | 14 | — | — | 1[d] | 1 | 44 | 15 | |||
| 2022–23 | 35 | 18 | — | 3[b] | 3 | 1[e] | 0 | 39 | 21 | |||
| Tổng cộng | 78 | 32 | — | 3 | 3 | 2 | 1 | 83 | 36 | |||
| América | 2023–24 | Liga MX | 41 | 18 | — | 7[b] | 3 | 4[f] | 2 | 52 | 23 | |
| Al-Qadsiah | 2024–25 | Saudi Pro League | 28 | 20 | 5 | 5 | — | — | 33 | 25 | ||
| 2025–26 | 31 | 33 | 3 | 4 | — | 1[g] | 0 | 35 | 37 | |||
| Tổng cộng | 59 | 53 | 8 | 9 | — | 1 | 0 | 68 | 62 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 278 | 129 | 18 | 13 | 21 | 9 | 8 | 3 | 325 | 154 | ||
- ^ Bao gồm Copa MX, King's Cup
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại CONCACAF Champions Cup
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
- ^ Ra sân tại Supercopa MX
- ^ Ra sân tại Campeones Cup
- ^ Số lần ra sân tại Leagues Cup
- ^ Số lần ra sân tại Saudi Super Cup
Quốc tế
- Tính đến 5 tháng 7 năm 2026[20]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| México | 2023 | 2 | 0 |
| 2024 | 8 | 2 | |
| 2025 | 8 | 0 | |
| 2026 | 9 | 4 | |
| Tổng cộng | 27 | 6 | |
- Bàn thắng của México được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Quiñones.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 21 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ | 3 | 2–0 | 3–0 | Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2024 | |
| 2 | 8 tháng 6 năm 2024 | Kyle Field, College Station, Hoa Kỳ | 5 | 1–2 | 2–3 | Giao hữu | |
| 3 | 11 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Azteca, Thành phố México, México | 23 | 1–0 | 2–0 | FIFA World Cup 2026 | |
| 4 | 24 tháng 6 năm 2026 | 25 | 2–0 | 3–0 | |||
| 5 | 30 tháng 6 năm 2026 | 26 | Tập tin:Flag of Ecuador.svg Ecuador | 1–0 | 2–0 | ||
| 6 | 6 tháng 7 năm 2026 | 27 | Tập tin:Flag of England.svg Anh | 1–2 | 2–3 |
Danh hiệu
UANL
Atlas
América
U-20 Colombia
México
Cá nhân
- Vua phá lưới Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe: 2018
- Đội hình xuất sắc nhất Liga MX: Clausura 2022
- Tiền vệ xuất sắc nhất Liga MX: 2021–22
- Đội hình All-Star của Liga MX: 2022[25]
- Vua phá lưới Club América: 2023–24
- Vua phá lưới King's Cup: 2024–25
- Vua phá lưới Saudi Pro League: 2025–26
Tham khảo
- ^ Julián Quiñones tại Soccerway
- ^ "Atlas anuncia oficialmente la llegada de Julián Quiñones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Diario AS México. ngày 16 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Mexico call up Colombia dual-national Quinones for first time". ESPN. ngày 9 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Futbol Paz, el semillero donde Tigres encontró a una joya colombiana" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mediotiempo. ngày 1 tháng 4 năm 2020.
- ^ "Atlas anuncia oficialmente la llegada de Julián Quiñones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Diario AS México. ngày 16 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Atlas compra a Quiñones, Reyes y Garnica" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Diario AS México. ngày 7 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Oficial: Julián Quiñones, refuerzo de América para el Apertura 2023" (bằng tiếng Tây Ban Nha). ESPN México. ngày 3 tháng 7 năm 2023.
- ^ @Alqadsiah (ngày 20 tháng 6 năm 2024). ""Julian Quinones" Qadassawi for 2028" (Tweet) – qua Twitter.
- ^ "América anunció la salida de Julián Quiñones de forma oficial" (bằng tiếng Tây Ban Nha). ESPN México. ngày 20 tháng 6 năm 2024.
- ^ "La millonaria cifra que recibió América por la venta de Julián Quiñones". infobae (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 21 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Arabian Shield: Julián Quiñones Extends Contract Until 2030, Dismissing Premier League Rumors". Soy Fútbol. ngày 6 tháng 5 năm 2026.
- ^ Mahmoud, Khaled (ngày 21 tháng 5 năm 2026). "Cristiano Ronaldo & Ivan Toney beaten to Saudi Pro League Golden Boot by Mexico striker in huge surprise". Goal.com.
- ^ "Julián Quiñones rechazó ir con la Selección Colombia". Marca Colombia (bằng tiếng Spanish). ngày 17 tháng 8 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ ""Ni leí la carta": Julián Quiñones rompió el silencio y explicó por qué prefirió representar a México en vez de Colombia". El Colombiano (bằng tiếng Spanish). ngày 13 tháng 11 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Julián Quiñones set to train with Mexican National Team". Diario AS. ngày 3 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Julián Quiñones eligible to play for Mexico". Diario AS. ngày 12 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Selección Mexicana revela lista con Julián Quiñones como novedad". ESPN México. ngày 9 tháng 11 năm 2023.
- ^ "¿Cómo le fue a Julián Quiñones en su debut con México ante Honduras?". Marca (bằng tiếng Spanish). ngày 17 tháng 11 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Mexico ease past Panama to advance to National League final". ESPN. ngày 22 tháng 3 năm 2024.
- ^ a b Julián Quiñones tại Soccerway
- ^ Hernandez, Cesar (ngày 18 tháng 12 năm 2023). "Club América extends Liga MX record to 14 titles after defeating Tigres". ESPN. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2023.
- ^ Hernandez, Cesar (ngày 27 tháng 5 năm 2024). "América secure back-to-back Liga MX titles with win over Cruz Azul". ESPN. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2024.
- ^ "United States 1-2 Mexico: Mauricio Pochettino's side beaten in Gold Cup final". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Mexico win first Nations League final thanks to Raúl Jiménez double". The Guardian (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 3 năm 2025. ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.
- ^ "LIGA MX announces roster for 2022 MLS All-Star Game at Allianz Field". Major League Soccer. ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Julián Quiñones tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam México
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia México
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Colombia
- Cầu thủ bóng đá nam Colombia
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Colombia
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Liga MX
- Cầu thủ bóng đá Club América
- Cầu thủ bóng đá Al Qadsiah FC
- Cầu thủ Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ả Rập Xê Út