Bước tới nội dung

Ali Lajami

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ali Lajami
Tập tin:AFC Elite League Western, Azadi Stadium, Persepolis 0-0 Al Nassr, 17 February 2025, Ali Lajami.jpg
Lajami vào năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ali Mohammed Lajami
Ngày sinh 24 tháng 4, 1996 (30 tuổi)
Nơi sinh Qatif, Ả Rập Xê Út
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[chuyển đổi: số không hợp lệ]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Al-Hilal
Số áo 78
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
???–2014 Al-Muheet
2014–2015 Al-Khaleej
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2018 Al-Khaleej 51 (3)
2018–2020 Al-Fateh 37 (1)
2020–2025 Al-Nassr 95 (2)
2025– Al-Hilal 24 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2016–2018 U-23 Ả Rập Xê Út
2019– Ả Rập Xê Út 22 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21 May 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 9 June 2026

Ali Mohammed Lajami (tiếng Ả Rập: علي محمد لاجامي; sinh ngày 24 tháng 4 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út Al-Hilal[1]đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út. Tính đến tháng 8 năm 2024, người anh em sinh đôi của anh là Qassem Lajami cũng thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah.[2]

Sự nghiệp

Lajami bắt đầu sự nghiệp của mình tại các đội trẻ của Al-Muheet. Vào ngày 29 tháng 7 năm 2014, Lajami cùng người anh em sinh đôi của mình là Qassem đều gia nhập Al-Khaleej.[3] Anh có trận ra mắt vào vòng đấu cuối cùng của mùa giải 2014–15 khi vào sân thay người trong trận hòa 4–4 trước Al-Taawoun. Vào ngày 24 tháng 7 năm 2018, Lajami gia nhập Al-Fateh với bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.[4] Vào ngày 9 September 2020, Lajami gia nhập Al-Nassr với một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[5] Vào ngày 27 tháng 5 năm 2025, Lajami gia nhập câu lạc bộ kình địch cùng thành phố Al-Hilal theo dạng chuyển nhượng tự do.[6]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 5 năm 2024[7]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc nội Cúp Nhà vua Châu Á Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Al-Khaleej 2014–15 SPL 1 0 0 0 0 0 1 0
2015–16 17 2 0 0 2[a] 0 19 2
2016–17 18 1 1 1 1[a] 0 20 2
2017–18 MS League 15 0 1 0 16 0
Tổng cộng 51 3 2 1 0 0 3 0 56 4
Al-Fateh 2018–19 SPL 15 1 1 0 16 1
2019–20 22 0 2 0 24 0
Tổng cộng 37 1 3 0 0 0 0 0 40 1
Al-Nassr 2020–21 SPL 11 1 2 0 5 0 1[b] 0 19 1
2021–22 20 1 0 0 1 0 21 1
2022–23 22 0 3 0 1[b] 0 26 0
2023–24 18 0 3 0 5 0 6[c] 0 32 0
Tổng cộng 71 2 8 0 11 0 8 0 98 2
Tổng cộng sự nghiệp 159 6 13 1 11 0 11 0 194 7
  1. ^ a b Số lần ra sân tại Cúp Thái tử
  2. ^ a b Số lần ra sân tại Siêu cúp Ả Rập Xê Út
  3. ^ Năm lần ra sân tại Cúp các câu lạc bộ vô địch Ả Rập, và một lần ra sân tại Siêu cúp Ả Rập Xê Út

Quốc tế

Bàn thắng và kết quả của Ả Rập Xê Út được để trước.
Số Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 11 tháng 6 năm 2024 Sân vận động KSU, Riyadh, Ả Rập Xê Út  Jordan 1–0 1–2 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

Al-Nassr

Tham khảo

  1. ^ "Ali Lajami". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
  2. ^ "How Saudi football twins became overnight social media stars". Arab News. ngày 26 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
  3. ^ "الخليج يدعم فريقه بتوأم المحيط".
  4. ^ "نادي الفتح يتعاقد مع علي لاجامي و سلطان الدعيع".
  5. ^ "رسمياً.. "النصر" يتعاقد مع مدافع "الفتح" علي لاجامي لخمسة أعوام".
  6. ^ "في صفقة انتقال حُر.. نادي الهلال يعلن التعاقد مع مدافع النصر "علي لاجامي"".
  7. ^ "ALI ALAWJAMI".
  8. ^ "Al Nassr vs. Al Hilal - 17 August 2024 - Soccerway". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  9. ^ "نيابة عن خادم الحرمين الشريفين .. سمو ولي العهد يتوج فريق الهلال بكأس خادم الحرمين الشريفين للموسم الرياضي 2023 – 2024". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài