Aaron Tshibola
| Tập tin:Aaron Tshibola (cropped).jpg | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Aaron Tshibola[1] | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 1, 1995 [2] | ||
| Nơi sinh | Beckton, Newham, Anh | ||
| Chiều cao | 1,90 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Kilmarnock | ||
| Số áo | 36 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2013 | Reading | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2016 | Reading | 13 | (0) |
| 2015 | → Hartlepool United (cho mượn) | 23 | (0) |
| 2016–2019 | Aston Villa | 8 | (1) |
| 2017 | → Nottingham Forest (cho mượn) | 4 | (0) |
| 2017 | → Milton Keynes Dons (cho mượn) | 12 | (0) |
| 2018–2019 | → Kilmarnock (cho mượn) | 39 | (1) |
| 2019–2020 | Waasland Beveren | 8 | (0) |
| 2020 | Aves | 4 | (0) |
| 2020–2021 | Kilmarnock | 31 | (3) |
| 2021–2022 | Gençlerbirliği | 27 | (2) |
| 2022–2023 | AEL Limassol | 22 | (2) |
| 2023–2024 | Hatta | 18 | (0) |
| 2025 | Lamia | 12 | (2) |
| 2025–2026 | Levadiakos | 10 | (0) |
| 2026– | Kilmarnock | 14 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013 | U-18 Anh | 1 | (0) |
| 2018– | Cộng hòa Dân chủ Congo | 16 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 09:46, 19 tháng 6 năm 2025 (UTC) | |||
Aaron Tshibola (sinh ngày 2 tháng 1 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Scottish Premiership Kilmarnock. Sinh ra tại Anh, anh đại diện cho đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo.
Sinh ra tại Luân Đôn, anh trưởng thành từ hệ thống trẻ của Reading trước khi chuyển đến Aston Villa vào năm 2016. Anh từng được cho mượn tại các câu lạc bộ Football League của Anh gồm Hartlepool United, Nottingham Forest và Milton Keynes Dons, cũng như câu lạc bộ Scottish Premiership Kilmarnock. Anh cũng từng thi đấu tại Bỉ cho Waasland Beveren và tại Bồ Đào Nha cho Aves.
Đầu đời
Tshibola sinh ra tại Khu Newham của Luân Đôn ở Anh.[3]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Reading
Tshibola gia nhập học viện của Reading khi 13 tuổi[4] và ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ vào tháng 3 năm 2011.[5] Khi còn ở học viện Reading, Tshibola từng thử việc tại Manchester United.[6]
Trước mùa giải 2014–15, Tshibola ký hợp đồng mới với Reading, giữ anh ở lại câu lạc bộ đến năm 2016.[7] Sau đó, vào ngày 23 tháng 8 năm 2014, anh có trận ra mắt chuyên nghiệp khi vào sân thay người ở phút 86 trong trận đấu Championship gặp Nottingham Forest.[8]
Ngày 9 tháng 9 năm 2015, Tshibola gia hạn hợp đồng với Reading đến mùa hè năm 2019.[9]
Ngày 2 tháng 1 năm 2015, anh chuyển đến câu lạc bộ League Two Hartlepool United theo hợp đồng cho mượn một tháng,[10] trước khi ra mắt vào ngày hôm sau trong thất bại 1–0 trước Wycombe Wanderers.[11] Bốn lần ra sân đầu tiên cho câu lạc bộ giúp Tshibola được gia hạn hợp đồng cho mượn đến hết mùa giải.[12] Việc gia hạn thời gian cho mượn khiến huấn luyện viên Ronnie Moore cảm ơn Tshibola vì sự gắn bó của anh tại Hartlepool United.[13] Sau đó, anh được trao danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất trận trong chiến thắng 3–2 trước Plymouth Argyle sau màn trình diễn ấn tượng, khi anh kiến tạo một trong các bàn thắng của trận đấu.[14]
Aston Villa
Ngày 10 tháng 7 năm 2016, Tshibola chuyển đến Aston Villa theo bản hợp đồng bốn năm với mức phí không được tiết lộ.[15] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận hòa 1–1 với Newcastle United vào ngày 24 tháng 9 năm 2016.[16] Ngày 30 tháng 1 năm 2017, Tshibola chuyển đến Nottingham Forest theo dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải 2016–17.[17]
Ngày 27 tháng 7 năm 2017, Tshibola gia nhập câu lạc bộ EFL League One Milton Keynes Dons theo hợp đồng cho mượn một mùa giải.[18] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho MK Dons trong trận đấu EFL Trophy gặp U-23 Brighton & Hove Albion vào ngày 29 tháng 8 năm 2017.[19] Ngày 9 tháng 11 năm 2017, anh trở lại Aston Villa sau khi hợp đồng cho mượn với Milton Keynes Dons được chấm dứt theo thỏa thuận đôi bên.[20]
Kilmarnock
Tshibola được cho câu lạc bộ Scottish Premiership Kilmarnock mượn vào tháng 1 năm 2018, làm việc dưới quyền cựu huấn luyện viên của anh tại Reading là Steve Clarke.[21][22] Anh ra mắt Killie vào ngày 3 tháng 2 năm 2018, vào sân thay Kris Boyd ở phút 65 trong chiến thắng 1–0 của đội Ayrshire trước nhà vô địch Scottish Premiership Celtic.[23] Tshibola ghi bàn thắng đầu tiên cho Kilmarnock trong chiến thắng 4–0 tại Cúp bóng đá Scotland trước Brora Rangers vào tuần sau đó.[24] Sau sáu tháng, anh trở lại Aston Villa, nhưng lại được cho Kilmarnock mượn thêm một mùa giải vào ngày 29 tháng 8 năm 2018.[25]
Waasland Beveren
Ngày 29 tháng 8 năm 2019, Tshibola ký hợp đồng với câu lạc bộ Bỉ Waasland Beveren với mức phí không được tiết lộ.[26] Ngày 19 tháng 10 năm 2019, anh ra mắt trong thất bại 2–0 trước Gent.
Aves
Ngày 31 tháng 1 năm 2020, Tshibola ký hợp đồng một năm rưỡi với đội bóng Bồ Đào Nha Aves.[27] Ngày 1 tháng 3 năm 2020, anh ra mắt khi vào sân thay người trong thất bại 3–1 trước Paços de Ferreira. Anh có thêm một lần ra sân trong thất bại 2–0 trước Sporting CP trước khi giải đấu bị đình chỉ do đại dịch COVID-19 tại Bồ Đào Nha.
Ngày 13 tháng 7 năm 2020, Tshibola thông báo trên tài khoản Twitter rằng do khó khăn tài chính tại câu lạc bộ, anh đã rời Aves và một lần nữa trở thành cầu thủ tự do.[28]
Kilmarnock
Ngày 31 tháng 7 năm 2020, Tshibola trở lại Kilmarnock lần thứ ba, ký hợp đồng một năm.[29] Anh rời Kilmarnock vào cuối mùa giải 2020–21.[30]
Gençlerbirliği
Tháng 7 năm 2021, Tshibola ký hợp đồng với đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Gençlerbirliği.[31] Anh ra mắt khi thi đấu trọn 90 phút trong trận hòa 0–0 với Adanaspor.[32] Ngày 19 tháng 12 năm 2021, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ trong chiến thắng 5–0 trước Menemenspor.[33]
AEL Limassol
Ngày 12 tháng 8 năm 2022, câu lạc bộ Cypriot First Division AEL Limassol thông báo Tshibola gia nhập câu lạc bộ.[34] Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 28 tháng 8 năm 2022, trong thất bại 2–1 trên sân khách trước đối thủ cùng thành phố Aris Limassol.[35] Anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Síp vào ngày 28 tháng 10 năm 2022, trong chiến thắng 3–0 trước Akritas Chlorakas.[36]
Hatta Club
Tháng 8 năm 2023, Tshibola gia nhập đội bóng mới thăng hạng UAE Pro League Hatta Club với mức phí 150.000 euro.[37]
Sau nửa mùa giải với Lamia, Tshibola gia nhập câu lạc bộ Greek Super League Levadiakos vào tháng 6 năm 2025.[38]
Kilmarnock lần thứ ba
Ngày 2 tháng 2 năm 2026, Tshibola trở lại câu lạc bộ Scottish Premiership Kilmarnock theo hợp đồng dài hạn.[39]
Sự nghiệp quốc tế
Tshibola được U-18 Anh triệu tập và có trận ra mắt khi vào sân thay người trong hiệp hai ở thất bại 1–0 trước Bỉ vào ngày 5 tháng 3 năm 2013.[40]
Anh cũng đủ điều kiện đại diện cho đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo do nguồn gốc gia đình.[41] Anh được triệu tập lên đội tuyển Cộng hòa Dân chủ Congo cho trận giao hữu gặp Kenya vào ngày 26 tháng 3 năm 2017, nhưng không ra sân.[42] Ngày 27 tháng 3 năm 2018, anh cuối cùng có trận ra mắt quốc tế cấp cao cho Cộng hòa Dân chủ Congo, thi đấu 45 phút trong trận giao hữu gặp Tanzania.[43]
Tshibola được triệu tập vào đội hình Cộng hòa Dân chủ Congo tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 vào ngày 20 tháng 5 năm 2026, thay thế Rocky Bushiri bị chấn thương.[44]
Thống kê sự nghiệp
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp FA | Cúp Liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Reading | 2013–14[45] | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2014–15[46] | Championship | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| 2015–16[47] | Championship | 12 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | — | 16 | 0 | ||
| Tổng cộng | 13 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 17 | 0 | ||
| Hartlepool United (cho mượn) | 2014–15[46] | League Two | 23 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 23 | 0 |
| Aston Villa | 2016–17[48] | Championship | 8 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 10 | 1 | |
| 2017–18[49] | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 8 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 10 | 1 | ||
| Nottingham Forest (cho mượn) | 2016–17[48] | Championship | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | |
| Milton Keynes Dons (cho mượn) | 2017–18[49] | League One | 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2[a] | 1 | 16 | 1 |
| Kilmarnock (cho mượn) | 2017–18[49] | Scottish Premiership | 12 | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | — | 14 | 1 | |
| 2018–19[50] | Scottish Premiership | 27 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 29 | 1 | ||
| Tổng cộng | 39 | 1 | 4 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 43 | 2 | ||
| Waasland-Beveren | 2019–20[51] | Belgian First Division A | 8 | 0 | 1 | 0 | — | — | 9 | 0 | ||
| Aves | 2019–20[51] | Primeira Liga | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | |
| Kilmarnock | 2020–21[52] | Scottish Premiership | 30 | 3 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 33 | 3 | |
| Gençlerbirliği | 2021–22[53] | TFF First League | 19 | 1 | 0 | 0 | — | — | 19 | 1 | ||
| AEL Limassol | 2022–23[53] | Cypriot First Division | 22 | 2 | 4 | 0 | — | — | 26 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 180 | 8 | 13 | 1 | 7 | 0 | 2 | 1 | 204 | 10 | ||
- ^ Số lần ra sân tại EFL Trophy
Danh hiệu
U-21 Reading
Gençlerbirliği
Tham khảo
- ^ "Clubs submit retained and released lists". The Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.
- ^ a b "A. Tshibola: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Player search". English National Football Archive. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014.
- ^ a b "Aaron Tshibola". Reading F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Tanner and Tshibola sign on". Reading F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
- ^ "MAN UTD TRIALS FOR READING ACADEMY PAIR". Tribal Football. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Transfer news: Reading midfielder Aaron Tshibola signs new two-year deal". Sky Sports. ngày 20 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Nottingham Forest 4–0 Reading". BBC Sport. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Aaron Tshibola awarded new Royals contract". readingfc.co.uk/. Reading F.C. ngày 9 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Tshibola joins Hartlepool on loan". Reading F.C. ngày 2 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Wycombe Wanderers 1–0 Hartlepool United". BBC Sport. ngày 3 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Tshibola extends Hartlepool loan". Reading F.C. ngày 29 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Hartlepool boss Ronnie Moore thanks Aaron Tshibola for loyalty". BBC Sport. ngày 3 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Loan Round Up: Tshibola man of the match". Reading F.C. ngày 4 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Tshibola completes Villa Park move". readingfc.co.uk. Reading F.C. ngày 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016.
- ^ "Aston Villa 1–1 Newcastle". BBC. ngày 24 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Tshibola joins The Reds". nottinghamforest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Aston Villa midfielder joins League One side on season-long loan". Birmingham Mail. ngày 27 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2017.
- ^ "REPORT: MK Dons 2–0 Brighton U21s: Routine win in Checkatrade Trophy". miltonkeynes.co.uk. ngày 29 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Aaron Tshibola: Aston Villa midfielder's loan with MK Dons is cancelled". BBC Sport. ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Aaron Tshibola: Kilmarnock sign Aston Villa midfielder on loan". BBC Sport. BBC. ngày 29 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2018.
- ^ "This is what Aston Villa's forgotten man is set to do now". ngày 28 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Kilmarnock 1–0 Celtic". BBC Sport.
- ^ "Kilmarnock 4–0 Brora Rangers". BBC Sport.
- ^ "Aaron Tshibola rejoins Kilmarnock on season-long loan". Aston Villa FC. ngày 29 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
- ^ "WELKOM, AARON TSHIBOLA!". Waasland Beveren. ngày 29 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2019.
- ^ "CONTRATAÇÃO | AARON TSHIBOLA". Clube Desportivo Das Aves. ngày 31 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Aaron Tshibola – Twitter". Twitter. ngày 13 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Kilmarnock sign Aaron Tshibola for third time after relegation double". BBC Sport. ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Squad update following 2020/21 season". ngày 25 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Aaron Tshibola signs for Gençlerbirliği SK after Kilmarnock exit". nottheoldfirm.com. ngày 11 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Adanaspor vs. Gençlerbirliği – 21 August 2021". Soccerway. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Gençlerbirliği vs. Menemenspor – 19 December 2021". Soccerway. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2022.
- ^ Welcome Aaron Tshibola! Let's Go Lions 🔥🟡🔵 | By AEL Limassol FC | Facebook (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022
- ^ "Aris Limassol 2 : 1 AEL Limassol". www.whoscored.com. ngày 28 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Akritas vs. AEL – 28 October 2022". Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Announcement". www.ael-fc.com. ngày 11 tháng 8 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Από τη Λαμία στον Λεβαδειακό". novasports.gr (bằng tiếng Greek). ngày 19 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Aaron Tshibola returns to Kilmanock on permanent deal". kilmarnockfc.co.uk. ngày 2 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Trio make England bow". Reading F.C. ngày 6 tháng 3 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2015.
- ^ "The Aaron Tshibola Interview". SB Nation.com. ngày 6 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016.
- ^ "Amical Kenya-RD Congo: La liste des 24 Léopards". ngày 20 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ "TANZANIA VS. CONGO DR (Match report)". Soccerway. ngày 27 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2018.
- ^ Atkinson, Mark (ngày 21 tháng 5 năm 2026). "Hibs defender Rocky Bushiri opens up on World Cup injury heartache and makes vow". Edinburgh Evening News. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Trận thi đấu của Aaron Tshibola trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.
- ^ a b "Trận thi đấu của Aaron Tshibola trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Trận thi đấu của Aaron Tshibola trong 2015/2016". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
- ^ a b "Trận thi đấu của Aaron Tshibola trong 2016/2017". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
- ^ a b c "Trận thi đấu của Aaron Tshibola trong 2017/2018". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Trận thi đấu của Aaron Tshibola trong 2018/2019". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019.
- ^ a b "Trận thi đấu của Aaron Tshibola trong 2019/2020". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Trận thi đấu của Aaron Tshibola trong 2020/2021". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ a b Aaron Tshibola tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ "TSYD Ankara Kupası Gençlerbirliği'nin". NTVSpor.net (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Hồ sơ Aaron Tshibola tại Reading F.C
- Aaron Tshibola tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Aaron Tshibola tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Hồ sơ đội tuyển Anh[liên kết hỏng vĩnh viễn] tại FA
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (tr)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài lỗi thời
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Người Anh gốc Cộng hòa Dân chủ Congo
- Vận động viên gốc Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ bóng đá nam Anh
- Cầu thủ bóng đá từ Khu Newham của Luân Đôn
- Cầu thủ bóng đá nam Cộng hòa Dân chủ Congo
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Anh
- Cầu thủ English Football League
- Cầu thủ Scottish Professional Football League
- Cầu thủ Belgian Pro League
- Cầu thủ Primeira Liga
- Cầu thủ TFF 1. Lig
- Cầu thủ UAE Pro League
- Cầu thủ Cypriot First Division
- Cầu thủ Super League Greece
- Cầu thủ Reading F.C.
- Cầu thủ Hartlepool United F.C.
- Cầu thủ Aston Villa F.C.
- Cầu thủ Nottingham Forest F.C.
- Cầu thủ Milton Keynes Dons F.C.
- Cầu thủ Kilmarnock F.C.
- Cầu thủ SK Beveren
- Cầu thủ C.D. Aves
- Cầu thủ Gençlerbirliği S.K.
- Cầu thủ AEL Limassol
- Cầu thủ Hatta Club
- Cầu thủ PAS Lamia 1964
- Cầu thủ Levadiakos F.C.
- Cầu thủ bóng đá nam Anh ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Bỉ
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Síp
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Hy Lạp
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Síp
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Hy Lạp
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
- Nam vận động viên Anh thế kỷ 21
- Nam vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo thế kỷ 21