Bước tới nội dung

Fiston Mayele

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fiston Mayele
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mayele Fiston Kalala[1]
Ngày sinh 24 tháng 6, 1994 (32 tuổi)[1]
Nơi sinh Mbuji-Mayi, Cộng hòa Dân chủ Congo
Chiều cao 1,80 m
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Pyramids
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Young Leaders
FC Tshakwiz
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2015 FC Tshakwiz
2015–2017 JS Likasi [fr] 40 (34)
2017–2018 AS Simba
2019–2021 AS Vita 42 (26)
2021–2023 Young Africans 54 (50)
2023– Pyramids 71 (28)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2021– Cộng hòa Dân chủ Congo 39 (7)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:23, 9 tháng 3 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 7 năm 2026

Mayele Fiston Kalala (sinh ngày 24 tháng 6 năm 1994), thường được biết đến với tên Fiston Mayele, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Congo thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập Pyramids FCđội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo.[2]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Giai đoạn đầu

Ở tuổi 11, Mayele bắt đầu chơi bóng đá trẻ cho Young Leader trong mùa giải 2008–09.[3] Sau một năm nghỉ thi đấu vì chấn thương,[4] Mayele chuyển đến FC Tshakwiz có trụ sở tại Lubumbashi, ghi 17 bàn ở giải hạng ba.[3] Năm 2015, Mayele gia nhập JS Likasi [fr], nơi anh kết thúc mùa giải 2015–16 với 10 bàn thắng và 7 kiến tạo.[3] Mùa giải sau đó, anh ghi 24 bàn ở giải vô địch địa phương.[4]

Sau một mùa giải tại AS Simba, Mayele chuyển đến AS Vita Club ở giải Linafoot của Congo vào năm 2018.[4] Trong mùa giải 2020–21, anh đứng thứ hai trong danh sách vua phá lưới Linafoot.[cần dẫn nguồn]

Young Africans

Ngày 1 tháng 8 năm 2021, anh ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Tanzania Young Africans.[5][6] Anh nhanh chóng trở thành cầu thủ được người hâm mộ Young Africans yêu thích sau khi ghi bàn quyết định trong trận ra mắt — trận Charity Shield gặp đại kình địch Simba SC — diễn ra trước 60.000 khán giả lấp kín Sân vận động Quốc gia Benjamin Mkapa.[7][8]

Trong thời gian khoác áo Young Africans, Mayele thể hiện phong độ nổi bật, có thời điểm ghi 12 bàn trong 7 trận, bao gồm chuỗi 7 bàn trong 6 trận.[9][10][11]

Pyramids

Năm 2023, anh gia nhập đội bóng Ai Cập Pyramids.[cần dẫn nguồn] Ngày 30 tháng 8 năm 2024, anh ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trước ZEDchung kết Cúp bóng đá Ai Cập, giúp câu lạc bộ giành danh hiệu đầu tiên trong mọi đấu trường.[12] Trong Chung kết CAF Champions League 2025, Mayele đi vào lịch sử khi ghi bàn mở tỉ số trước Mamelodi Sundowns ở lượt về trong chiến thắng 2–1, giúp đội bóng của anh giành danh hiệu châu lục đầu tiên với tổng tỉ số 3–2. Anh kết thúc giải đấu với tư cách vua phá lưới, ghi 6 bàn.[13]

Ngày 23 tháng 9 năm 2025, anh lập hat-trick cho Pyramids trong chiến thắng 3–1 trước Al-Ahli, giúp câu lạc bộ giành danh hiệu Cúp châu Phi–châu Á–Thái Bình Dương.[14] Một tháng sau, vào ngày 18 tháng 10, anh ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trước RS BerkaneCAF Super Cup 2025.[15]

Sự nghiệp quốc tế

Tháng 12 năm 2022, Mayele có tên trong đội hình Cộng hòa Dân chủ Congo tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023.[16]

Ngày 19 tháng 5 năm 2026, anh được đưa vào danh sách 26 cầu thủ do huấn luyện viên trưởng Sébastien Desabre lựa chọn để đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Congo tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[17]

Đời tư

Mayele là con trai thứ năm của Anaclet Mayele Kalala, cựu cầu thủ bóng đá từng thi đấu ở vị trí thủ môn cho AS Bantous trong thập niên 1980.[3] Anh có biệt danh "Monsieur le but" (Quý ông bàn thắng) nhờ khả năng ghi bàn của mình.[3][4]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

[2]

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Young Africans 2021–22 Tanzanian Premier League 17 17 17 17
2022–23 13 18 15[b] 14 28 32
Tổng cộng 30 35 15 14 45 49
Pyramids 2023–24[18] Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập 32 17 4[c] 3 5[d] 2 1[e] 0 42 22
2024–25 23 8 1 1 13[d] 9 1[e] 0 38 18
2025–26 18 3 2 0 11[d] 4 5[f] 4 36 11
Tổng cộng 73 28 7 4 29 15 7 4 116 51
Tổng cộng sự nghiệp 103 63 7 4 44 29 7 4 161 100
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá Ai Cập
  2. ^ Ba lần ra sân và bảy bàn thắng tại CAF Champions League, mười hai lần ra sân và bảy bàn thắng tại CAF Confederation Cup
  3. ^ Bao gồm một lần ra sân và một bàn thắng ở bán kết Cúp bóng đá Ai Cập 2022–23 diễn ra ngày 8 tháng 11 năm 2023
  4. ^ a b c Số lần ra sân tại CAF Champions League
  5. ^ a b Một lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Ai Cập
  6. ^ Một lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Ai Cập, một lần ra sân và một bàn thắng tại CAF Super Cup, ba lần ra sân và ba bàn thắng tại FIFA Intercontinental Cup

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Cộng hòa Dân chủ Congo 2021 3 0
2022 0 0
2023 8 2
2024 14 2
2025 10 1
2026 4 2
Tổng cộng 39 7
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Cộng hòa Dân chủ Congo trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Mayele.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Fiston Mayele
Số Ngày Sân vận động Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 18 tháng 6 năm 2023 Stade de Franceville, Franceville, Gabon  Gabon 2–0 2–0 vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023
2 9 tháng 9 năm 2023 Stade des Martyrs, Kinshasa, Cộng hòa Dân chủ Congo  Sudan 2–0 2–0
3 6 tháng 6 năm 2024 Sân vận động Olympic Diamniadio, Diamniadio, Sénégal  Sénégal 1–1 1–1 vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
4 9 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Benjamin Mkapa, Dar es Salaam, Tanzania  Ethiopia 2–0 2–0 vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025
5 25 tháng 3 năm 2025 Sân vận động Thành phố Nouadhibou, Nouadhibou, Mauritanie  Mauritanie 2–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
6 25 tháng 3 năm 2026 Sân vận động Akron, Guadalajara, México  Bermuda 1–0 2–0 Giao hữu
7 27 tháng 6 năm 2026 Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta, Hoa Kỳ  Uzbekistan 2–1 3–1 FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

Young Africans

Pyramids

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b "FIFA World Cup 2026: Squad List" (PDF). FIFA. ngày 2 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ a b "Congo DR - F. Mayele - Profile with news, career statistics and history - Soccerway". us.soccerway.com. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  3. ^ a b c d e ipanga (ngày 17 tháng 4 năm 2017). "PORTRAIT : Fiston Mayele Kalala : Un buteur né !". Foot RDC (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
  4. ^ a b c d Carréfoot (ngày 6 tháng 7 năm 2023). "FISTON MAYELE, UNE ÉTOILE DESTINÉE À FAIRE BRILLER LE FOOTBALL CONGOLAIS !". Carrefoot (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
  5. ^ Ajira, Wasomi (ngày 3 tháng 4 năm 2022). "CV ya Fiston Mayele wa Yanga | Player Profile". Wasomi Ajira (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  6. ^ ajiraforum (ngày 12 tháng 7 năm 2022). "CV ya Fiston Mayele wa Yanga |Fiston mayele salary |Mkataba wa mayele yanga". Ajiraforum -Your Dream Job Destination| Nafasi za kazi zilizotangazwa leo (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
  7. ^ Olsson, Andrew (ngày 25 tháng 5 năm 2021). "Linafoot D1 : Fiston Mayele guide Vita Club vers le titre devant Sanga Balende". Pan-Africa Football (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
  8. ^ yavgrace (ngày 24 tháng 5 năm 2021). "Linafoot D1 : Fiston Mayele guide Vita Club vers le titre devant Sanga Balende". Foot RDC (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
  9. ^ Gumbi, Sibongiseni (ngày 30 tháng 11 năm 2022). "Six strikers linked with Kaizer Chiefs, are they good enough?". The Citizen (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
  10. ^ Ajira, Wasomi (ngày 25 tháng 11 năm 2022). "Takwimu za Fiston Mayele Statistics So Far 2022/2023". Wasomi Ajira (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
  11. ^ Philémon (ngày 11 tháng 9 năm 2022). "Filston Mayele starts Champions League with hat-trick - Video". Sport News Africa (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
  12. ^ a b "Pyramids FC beat ZED in Egypt Cup final to win first-ever trophy". KingFut. ngày 30 tháng 8 năm 2024.
  13. ^ a b "Fiston Mayele tops TotalEnergies CAF Champions League scorers chart". CAF Online. ngày 1 tháng 6 năm 2025.
  14. ^ "Mayele powers Pyramids past Al Ahli". FIFA. ngày 23 tháng 9 năm 2025.
  15. ^ "Mayele the hero, wins CAF Super Cup for Pyramids". africatopsports.com. ngày 19 tháng 10 năm 2025.
  16. ^ Makabi, Gratis (ngày 27 tháng 12 năm 2023). "Liste des 24 Léopards sélectionnés pour la CAN Côte d'Ivoire 2023 : l'absence de Mukoko, Lilepo et Balikwisha divise l'opinion !" (bằng tiếng Pháp). Opinion Info. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2023.
  17. ^ Pierre Desorgues (ngày 19 tháng 5 năm 2026). "Coupe du monde 2026: la liste des 26 joueurs congolais sans nouveaux venus et sans Afimico Pululu fait réagir". tv5monde.com. TV5 Monde. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026..
  18. ^ "Pyramids (3) 3-3 (4) Zamalek". FilGoal (bằng tiếng Arabic). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ "Pyramids win maiden African Champions League title". BBC. ngày 1 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
  20. ^ "Pyramids FC make history with maiden TotalEnergies CAF Super Cup triumph". CAF. ngày 18 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
  21. ^ "Fiston Mayele Crowned 2025 CAF Interclub Player of the Year After Dominant Season". Foot Africa. ngày 19 tháng 11 năm 2025.

Liên kết ngoài