Fiston Mayele
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mayele Fiston Kalala[1] | ||
| Ngày sinh | 24 tháng 6, 1994 [1] | ||
| Nơi sinh | Mbuji-Mayi, Cộng hòa Dân chủ Congo | ||
| Chiều cao | 1,80 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Pyramids | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Young Leaders | |||
| FC Tshakwiz | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | FC Tshakwiz | ||
| 2015–2017 | JS Likasi | 40 | (34) |
| 2017–2018 | AS Simba | ||
| 2019–2021 | AS Vita | 42 | (26) |
| 2021–2023 | Young Africans | 54 | (50) |
| 2023– | Pyramids | 71 | (28) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021– | Cộng hòa Dân chủ Congo | 39 | (7) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:23, 9 tháng 3 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 7 năm 2026 | |||
Mayele Fiston Kalala (sinh ngày 24 tháng 6 năm 1994), thường được biết đến với tên Fiston Mayele, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Congo thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập Pyramids FC và đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo.[2]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Giai đoạn đầu
Ở tuổi 11, Mayele bắt đầu chơi bóng đá trẻ cho Young Leader trong mùa giải 2008–09.[3] Sau một năm nghỉ thi đấu vì chấn thương,[4] Mayele chuyển đến FC Tshakwiz có trụ sở tại Lubumbashi, ghi 17 bàn ở giải hạng ba.[3] Năm 2015, Mayele gia nhập JS Likasi, nơi anh kết thúc mùa giải 2015–16 với 10 bàn thắng và 7 kiến tạo.[3] Mùa giải sau đó, anh ghi 24 bàn ở giải vô địch địa phương.[4]
Sau một mùa giải tại AS Simba, Mayele chuyển đến AS Vita Club ở giải Linafoot của Congo vào năm 2018.[4] Trong mùa giải 2020–21, anh đứng thứ hai trong danh sách vua phá lưới Linafoot.[cần dẫn nguồn]
Young Africans
Ngày 1 tháng 8 năm 2021, anh ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Tanzania Young Africans.[5][6] Anh nhanh chóng trở thành cầu thủ được người hâm mộ Young Africans yêu thích sau khi ghi bàn quyết định trong trận ra mắt — trận Charity Shield gặp đại kình địch Simba SC — diễn ra trước 60.000 khán giả lấp kín Sân vận động Quốc gia Benjamin Mkapa.[7][8]
Trong thời gian khoác áo Young Africans, Mayele thể hiện phong độ nổi bật, có thời điểm ghi 12 bàn trong 7 trận, bao gồm chuỗi 7 bàn trong 6 trận.[9][10][11]
Pyramids
Năm 2023, anh gia nhập đội bóng Ai Cập Pyramids.[cần dẫn nguồn] Ngày 30 tháng 8 năm 2024, anh ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trước ZED ở chung kết Cúp bóng đá Ai Cập, giúp câu lạc bộ giành danh hiệu đầu tiên trong mọi đấu trường.[12] Trong Chung kết CAF Champions League 2025, Mayele đi vào lịch sử khi ghi bàn mở tỉ số trước Mamelodi Sundowns ở lượt về trong chiến thắng 2–1, giúp đội bóng của anh giành danh hiệu châu lục đầu tiên với tổng tỉ số 3–2. Anh kết thúc giải đấu với tư cách vua phá lưới, ghi 6 bàn.[13]
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, anh lập hat-trick cho Pyramids trong chiến thắng 3–1 trước Al-Ahli, giúp câu lạc bộ giành danh hiệu Cúp châu Phi–châu Á–Thái Bình Dương.[14] Một tháng sau, vào ngày 18 tháng 10, anh ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trước RS Berkane ở CAF Super Cup 2025.[15]
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 12 năm 2022, Mayele có tên trong đội hình Cộng hòa Dân chủ Congo tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023.[16]
Ngày 19 tháng 5 năm 2026, anh được đưa vào danh sách 26 cầu thủ do huấn luyện viên trưởng Sébastien Desabre lựa chọn để đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Congo tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[17]
Đời tư
Mayele là con trai thứ năm của Anaclet Mayele Kalala, cựu cầu thủ bóng đá từng thi đấu ở vị trí thủ môn cho AS Bantous trong thập niên 1980.[3] Anh có biệt danh "Monsieur le but" (Quý ông bàn thắng) nhờ khả năng ghi bàn của mình.[3][4]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Young Africans | 2021–22 | Tanzanian Premier League | 17 | 17 | – | 17 | 17 | |||||
| 2022–23 | 13 | 18 | 15[b] | 14 | 28 | 32 | ||||||
| Tổng cộng | 30 | 35 | 15 | 14 | 45 | 49 | ||||||
| Pyramids | 2023–24[18] | Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập | 32 | 17 | 4[c] | 3 | 5[d] | 2 | 1[e] | 0 | 42 | 22 |
| 2024–25 | 23 | 8 | 1 | 1 | 13[d] | 9 | 1[e] | 0 | 38 | 18 | ||
| 2025–26 | 18 | 3 | 2 | 0 | 11[d] | 4 | 5[f] | 4 | 36 | 11 | ||
| Tổng cộng | 73 | 28 | 7 | 4 | 29 | 15 | 7 | 4 | 116 | 51 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 103 | 63 | 7 | 4 | 44 | 29 | 7 | 4 | 161 | 100 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Ai Cập
- ^ Ba lần ra sân và bảy bàn thắng tại CAF Champions League, mười hai lần ra sân và bảy bàn thắng tại CAF Confederation Cup
- ^ Bao gồm một lần ra sân và một bàn thắng ở bán kết Cúp bóng đá Ai Cập 2022–23 diễn ra ngày 8 tháng 11 năm 2023
- ^ a b c Số lần ra sân tại CAF Champions League
- ^ a b Một lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Ai Cập
- ^ Một lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Ai Cập, một lần ra sân và một bàn thắng tại CAF Super Cup, ba lần ra sân và ba bàn thắng tại FIFA Intercontinental Cup
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Cộng hòa Dân chủ Congo | 2021 | 3 | 0 |
| 2022 | 0 | 0 | |
| 2023 | 8 | 2 | |
| 2024 | 14 | 2 | |
| 2025 | 10 | 1 | |
| 2026 | 4 | 2 | |
| Tổng cộng | 39 | 7 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Cộng hòa Dân chủ Congo trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Mayele.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 6 năm 2023 | Stade de Franceville, Franceville, Gabon | 2–0 | 2–0 | vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | |
| 2 | 9 tháng 9 năm 2023 | Stade des Martyrs, Kinshasa, Cộng hòa Dân chủ Congo | 2–0 | 2–0 | ||
| 3 | 6 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Olympic Diamniadio, Diamniadio, Sénégal | 1–1 | 1–1 | vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 4 | 9 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Benjamin Mkapa, Dar es Salaam, Tanzania | 2–0 | 2–0 | vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 | |
| 5 | 25 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Thành phố Nouadhibou, Nouadhibou, Mauritanie | 2–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 6 | 25 tháng 3 năm 2026 | Sân vận động Akron, Guadalajara, México | 1–0 | 2–0 | Giao hữu | |
| 7 | 27 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta, Hoa Kỳ | 2–1 | 3–1 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Young Africans
- Tanzanian Premier League: 2021–22, 2022–23
- Cúp FA Tanzania: 2021–22, 2022–23
- Tanzania Community Shield: 2021, 2022
Pyramids
- Cúp bóng đá Ai Cập: 2023–24[12]
- CAF Champions League: 2024–25[19]
- CAF Super Cup: 2025[20]
- FIFA African–Asian–Pacific Cup: 2025
Cá nhân
- Vua phá lưới CAF Champions League: 2024–25[13]
- Vua phá lưới CAF Confederation Cup: 2022–23
- Cầu thủ xuất sắc nhất Tanzanian Premier League: 2022–23
- Bàn thắng đẹp nhất Tanzanian Premier League: 2022–23
- Vua phá lưới Tanzanian Premier League: 2022–23
- Cầu thủ liên câu lạc bộ châu Phi xuất sắc nhất năm: 2025[21]
- Vua phá lưới FIFA Intercontinental Cup: 2025
Tham khảo
- ^ a b "FIFA World Cup 2026: Squad List" (PDF). FIFA. ngày 2 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b "Congo DR - F. Mayele - Profile with news, career statistics and history - Soccerway". us.soccerway.com. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
- ^ a b c d e ipanga (ngày 17 tháng 4 năm 2017). "PORTRAIT : Fiston Mayele Kalala : Un buteur né !". Foot RDC (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
- ^ a b c d Carréfoot (ngày 6 tháng 7 năm 2023). "FISTON MAYELE, UNE ÉTOILE DESTINÉE À FAIRE BRILLER LE FOOTBALL CONGOLAIS !". Carrefoot (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2026.
- ^ Ajira, Wasomi (ngày 3 tháng 4 năm 2022). "CV ya Fiston Mayele wa Yanga | Player Profile". Wasomi Ajira (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
- ^ ajiraforum (ngày 12 tháng 7 năm 2022). "CV ya Fiston Mayele wa Yanga |Fiston mayele salary |Mkataba wa mayele yanga". Ajiraforum -Your Dream Job Destination| Nafasi za kazi zilizotangazwa leo (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
- ^ Olsson, Andrew (ngày 25 tháng 5 năm 2021). "Linafoot D1 : Fiston Mayele guide Vita Club vers le titre devant Sanga Balende". Pan-Africa Football (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
- ^ yavgrace (ngày 24 tháng 5 năm 2021). "Linafoot D1 : Fiston Mayele guide Vita Club vers le titre devant Sanga Balende". Foot RDC (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
- ^ Gumbi, Sibongiseni (ngày 30 tháng 11 năm 2022). "Six strikers linked with Kaizer Chiefs, are they good enough?". The Citizen (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
- ^ Ajira, Wasomi (ngày 25 tháng 11 năm 2022). "Takwimu za Fiston Mayele Statistics So Far 2022/2023". Wasomi Ajira (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
- ^ Philémon (ngày 11 tháng 9 năm 2022). "Filston Mayele starts Champions League with hat-trick - Video". Sport News Africa (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
- ^ a b "Pyramids FC beat ZED in Egypt Cup final to win first-ever trophy". KingFut. ngày 30 tháng 8 năm 2024.
- ^ a b "Fiston Mayele tops TotalEnergies CAF Champions League scorers chart". CAF Online. ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Mayele powers Pyramids past Al Ahli". FIFA. ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Mayele the hero, wins CAF Super Cup for Pyramids". africatopsports.com. ngày 19 tháng 10 năm 2025.
- ^ Makabi, Gratis (ngày 27 tháng 12 năm 2023). "Liste des 24 Léopards sélectionnés pour la CAN Côte d'Ivoire 2023 : l'absence de Mukoko, Lilepo et Balikwisha divise l'opinion !" (bằng tiếng Pháp). Opinion Info. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2023.
- ^ Pierre Desorgues (ngày 19 tháng 5 năm 2026). "Coupe du monde 2026: la liste des 26 joueurs congolais sans nouveaux venus et sans Afimico Pululu fait réagir". tv5monde.com. TV5 Monde. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026..
- ^ "Pyramids (3) 3-3 (4) Zamalek". FilGoal (bằng tiếng Arabic). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Pyramids win maiden African Champions League title". BBC. ngày 1 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Pyramids FC make history with maiden TotalEnergies CAF Super Cup triumph". CAF. ngày 18 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Fiston Mayele Crowned 2025 CAF Interclub Player of the Year After Dominant Season". Foot Africa. ngày 19 tháng 11 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại trang web Pyramids FC
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Bài lỗi thời
- Sinh năm 1994
- Nhân vật còn sống
- Người từ Kasaï-Oriental
- Cầu thủ bóng đá từ Kinshasa
- Cầu thủ bóng đá nam Cộng hòa Dân chủ Congo
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ AS Vita Club
- Cầu thủ Young Africans S.C.
- Cầu thủ Pyramids FC
- Cầu thủ Linafoot
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Ai Cập
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá A' quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025
- Cầu thủ bóng đá nam Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Tanzania
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Ai Cập
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Tanzania
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Ai Cập
- Cầu thủ vô địch CAF Champions League
- Nam vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo thế kỷ 21
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026