Simon Banza
|
Tập tin:Lens - Sochaux (23-11-2019) 99 (cropped).jpg Banza trong màu áo Lens năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Simon Bokoté Banza | ||
| Ngày sinh | 13 tháng 8, 1996 | ||
| Nơi sinh | Creil, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,89 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al Jazira | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| US Chantilly | |||
| Liévin | |||
| Lens | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2019 | Lens B | 56 | (10) |
| 2015–2022 | Lens | 86 | (15) |
| 2017 | → Béziers (cho mượn) | 11 | (0) |
| 2017–2018 | → UT Pétange (cho mượn) | 21 | (13) |
| 2021–2022 | → Famalicão (cho mượn) | 29 | (14) |
| 2022–2025 | Braga | 59 | (32) |
| 2024–2025 | → Trabzonspor (cho mượn) | 31 | (19) |
| 2025– | Al Jazira | 3 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2023– | Cộng hòa Dân chủ Congo | 14 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:53, 19 tháng 11 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:21, 8 tháng 6 năm 2025 (UTC) | |||
Simon Bokoté Banza (sinh ngày 13 tháng 8 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ UAE Pro League Al Jazira. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo.
Được đào tạo tại Lens, nơi anh thi đấu 98 trận và ghi 16 bàn, bao gồm ở Ligue 1 và Ligue 2, anh sau đó thi đấu tại Primeira Liga của Bồ Đào Nha cho Famalicão và Braga. Không lâu sau khi ra mắt đội tuyển quốc gia, anh được chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Lens
Sinh ra tại Creil, Oise, Banza bắt đầu sự nghiệp cấp cao với Lens, trước tiên ở đội dự bị của câu lạc bộ tại hạng tư. Anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Ligue 2 vào ngày 6 tháng 5 năm 2016, bàn danh dự ở cuối trận thua 2–1 trên sân Bourg-en-Bresse.[1]
Tháng 1 năm 2017, Banza được cho câu lạc bộ Championnat National Béziers mượn đến hết mùa giải.[2] Tháng 8 cùng năm, anh chuyển đến UT Pétange của Luxembourg National Division theo hình thức tương tự.[3] Anh là cầu thủ ghi bàn nhiều thứ sáu của mùa giải với 13 bàn, trong đó có một hat-trick trong chiến thắng 4–1 trên sân nhà trước Esch vào ngày 15 tháng 4 năm 2018.[4]
Ngày 24 tháng 5 năm 2019, Banza ghi bàn thắng quyết định trong hiệp phụ khi Lens thắng 2–1 trên sân Troyes ở lượt trận thứ hai bán kết play-off.[5] Mùa giải sau, anh ghi bảy bàn khi Lens thăng hạng với tư cách á quân, trong đó có hai bàn vào ngày 3 tháng 12 năm 2019 trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước đội bóng địa phương Chambly.[6] Anh bị truất quyền thi đấu 18 ngày sau đó trong chiến thắng 1–0 trước Niort, cũng tại Stade Bollaert-Delelis.[7]
Famalicão
Ngày 31 tháng 8 năm 2021, Banza gia nhập Famalicão tại Bồ Đào Nha theo dạng cho mượn trong mùa giải 2021–22.[8] Trong trận ra mắt Primeira Liga 12 ngày sau đó, anh ghi hai bàn trong trận hòa 2–2 trên sân Moreirense;[9] anh ghi cả hai bàn trong chiến thắng trên sân Santa Clara vào ngày 23 tháng 10, dù cũng bị truất quyền thi đấu.[10] Anh kết thúc mùa giải với vị trí đồng hạng bảy trong danh sách vua phá lưới, ghi 14 bàn sau 29 trận,[11] trong đó có hai bàn ở vòng cuối trong chiến thắng ngược 3–2 trên sân nhà trước đội láng giềng Braga, giúp đội kết thúc mùa giải ở nửa trên bảng xếp hạng.[12]
Braga
Ngày 19 tháng 7 năm 2022, Banza ký hợp đồng năm năm với Braga với mức phí 3 triệu euro, kèm điều khoản mua đứt trị giá 30 triệu euro.[13][14] Anh có trận ra mắt vào ngày 7 tháng 8 trong trận mở màn mùa giải trên sân nhà trước Sporting CP, ghi bàn đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận hòa 3–3;[15] năm ngày sau, anh ghi thêm hai bàn trong chiến thắng 3–0 khi trở lại Famalicão.[16] Trong mùa giải 2023–24, anh ghi 21 bàn tại Primeira Liga, cân bằng kỷ lục ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải của câu lạc bộ do Chico Gordo thiết lập ở mùa giải 1977–78.[17]
Trabzonspor
Ngày 13 tháng 9 năm 2024, Banza ký hợp đồng với câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor theo dạng cho mượn một năm.[18][19]
Al Jazira
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, Banza ký hợp đồng với câu lạc bộ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira.[20]
Sự nghiệp quốc tế
Banza sinh ra tại Pháp trong gia đình có cha mẹ là người Cộng hòa Dân chủ Congo.[21] Ngày 2 tháng 10 năm 2023, anh được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo cho một loạt trận giao hữu.[22] Anh có trận ra mắt 11 ngày sau đó trong trận hòa 1–1 với New Zealand tại Murcia, Tây Ban Nha, vào sân trong 11 phút cuối để thay Cédric Bakambu.[23] Anh được chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 vào đầu năm sau, được tổ chức tại Bờ Biển Ngà.[24]
Ngày 19 tháng 5 năm 2026, anh được đưa vào danh sách 26 cầu thủ do huấn luyện viên trưởng Sébastien Desabre lựa chọn để đại diện cho Cộng hòa Dân chủ Congo tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[25]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lens II | 2014–15 | CFA | 26 | 1 | — | — | — | — | 26 | 1 | ||||
| 2015–16 | 13 | 5 | — | — | — | — | 13 | 5 | ||||||
| 2016–17 | 10 | 2 | — | — | — | — | 10 | 2 | ||||||
| 2018–19 | Championnat National 2 | 7 | 2 | — | — | — | — | 7 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 56 | 10 | — | — | — | — | 56 | 10 | ||||||
| Lens | 2015–16 | Ligue 2 | 18 | 1 | — | — | — | — | 18 | 1 | ||||
| 2016–17 | 1 | 0 | 2 | 1 | 2 | 0 | — | — | 5 | 1 | ||||
| 2018–19 | 5 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 4[c] | 1 | 9 | 2 | |||
| 2019–20 | 24 | 7 | 1 | 0 | 3 | 1 | — | — | 28 | 8 | ||||
| 2020–21 | Ligue 1 | 34 | 5 | 1 | 0 | — | — | — | 35 | 5 | ||||
| 2021–22 | 4 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 4 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 86 | 15 | 4 | 1 | 5 | 1 | — | 4 | 1 | 99 | 18 | |||
| Béziers (cho mượn) | 2016–17 | Championnat National | 11 | 0 | — | — | — | — | 11 | 0 | ||||
| UT Pétange (cho mượn) | 2017–18 | Luxembourg National Division | 21 | 13 | 4 | 5 | — | — | — | 25 | 18 | |||
| Famalicão (cho mượn) | 2021–22 | Primeira Liga | 29 | 14 | 3 | 2 | 1 | 1 | — | — | 33 | 17 | ||
| Braga | 2022–23 | Primeira Liga | 30 | 11 | 7 | 2 | 3 | 1 | 7[d] | 0 | — | 47 | 14 | |
| 2023–24 | 28 | 21 | 0 | 0 | 2 | 0 | 11[e] | 2 | — | 41 | 23 | |||
| 2024–25 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1[f] | 0 | — | 2 | 0 | |||
| Tổng cộng | 59 | 32 | 7 | 2 | 5 | 1 | 19 | 2 | — | 90 | 37 | |||
| Trabzonspor (cho mượn) | 2024–25 | Süper Lig | 31 | 19 | 6 | 3 | — | — | — | 37 | 22 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 288 | 102 | 23 | 13 | 11 | 3 | 19 | 2 | 4 | 1 | 345 | 121 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, Cúp bóng đá Luxembourg, Taça de Portugal, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, Taça da Liga
- ^ Số lần ra sân tại play-off thăng hạng/xuống hạng Ligue 1
- ^ Năm lần ra sân tại UEFA Europa League, hai lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Chín lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân và hai bàn thắng tại UEFA Europa League
- ^ Một lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Cộng hòa Dân chủ Congo | 2023 | 3 | 0 |
| 2024 | 9 | 0 | |
| 2025 | 2 | 2 | |
| Tổng cộng | 14 | 2 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Cộng hòa Dân chủ Congo trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Banza.
| Số | Ngày | Sân vận động | Trận | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 6 năm 2025 | Stade de la Source, Orléans, Pháp | 14 | 1–0 | 3–1 | Giao hữu | |
| 2 | 2–0 |
Danh hiệu
Braga
Cá nhân
- Primeira Liga Cầu thủ xuất sắc nhất tháng: tháng 8 năm 2022[29]
Tham khảo
- ^ "Simon Banza, de l'AFC Creil au RC Lens" [Simon Banza, from AFC Creil to RC Lens]. Courrier Picard (bằng tiếng French). ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Football / National : Béziers recrute l'attaquant du RC Lens Simon Banza" [Football / National: Béziers recruit RC Lens attacker Simon Banza]. Midi Libre (bằng tiếng French). ngày 9 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Simon Banza no Union Titus Pétange por empréstimo do Lens" [Simon Banza to Union Titus Pétange on loan from Lens]. Luxemburger Wort (bằng tiếng Portuguese). ngày 1 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Triplé pour Simon Banza contre l'US Esch" [Hat-trick for Simon Banza against US Esch] (bằng tiếng French). Made in Lens. ngày 17 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Noé, Sébastien (ngày 24 tháng 5 năm 2019). "Ligue 2 Lens résiste à tout et s'offre une semaine de tous les rêves" [Ligue 2 Lens resist everything and offer themselves a dream week]. La Voix du Nord (bằng tiếng French). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Melosci, Vincent (ngày 3 tháng 12 năm 2019). "Ligue 2 : Chambly corrigé à Lens" [Ligue 2: Chambly put right at Lens]. Le Parisien (bằng tiếng French). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Le RC Lens champion d'automne après sa victoire face à Niort" [RC Lens autumn champions after their victory against Niort] (bằng tiếng French). France 3. ngày 21 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Simon Banza reforça ataque do Famalicão" [Simon Banza bolsters Famalicão's attack]. O Minho (bằng tiếng Portuguese). ngày 31 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Banza estreia-se com dois golos no empate do Famalicão em Moreira de Cónegos" [Banza debuts with two goals in Famalicão's draw in Moreira de Cónegos]. O Minho (bằng tiếng Portuguese). ngày 12 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "'Bis' de Banza dá primeiro triunfo ao Famalicão na Liga" [Banza brace gives Famalicão first triumph of Liga season]. O Minho (bằng tiếng Portuguese). ngày 23 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Darwin Núñez é o melhor marcador da Liga, Taremi em segundo" [Darwin Núñez is the Liga top scorer, Taremi in second] (bằng tiếng Portuguese). Mais Futebol. ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Farr, Jamie (ngày 16 tháng 5 năm 2022). "PortuGOAL Figure of the Week: Banza brace fires Famalicão to top eight finish". PortuGOAL. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Avançado Simon Banza reforça Sp. Braga" [Forward Simon Banza bolsters Sp. Braga]. Diário de Notícias (bằng tiếng Portuguese). ngày 19 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Pereira, Sérgio (ngày 19 tháng 7 năm 2022). "Sp. Braga garante Simon Banza por três milhões de euros" [Sp. Braga confirm Simon Banza for three million euros] (bằng tiếng Portuguese). Mais Futebol. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Antunes, Inês (ngày 7 tháng 8 năm 2020). "SC Braga e Sporting empataram, mas o futebol saiu vencedor" [SC Braga and Sporting drew, but football emerged the winner] (bằng tiếng Portuguese). SAPO. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Banza bisa no regresso a Famalicão e dá primeira vitória ao Braga" [Banza scores brace on return to Famalicão and gives first victory to Braga] (bằng tiếng Portuguese). Rádio Renascença. ngày 12 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Soccer: With 23 goals in 23 matches, Congolese striker Simon Banza dazzles in Portugal". Digitalcongo.net. ngày 3 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Trabzonspor, Simon Banza ile 1 yıllık sözleşme imzaladı". www.aa.com.tr. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2024.
- ^ Trabzonspor. "Yeni transferimiz Simon Banza ile sözleşme imzaladık". www.trabzonspor.org.tr (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2024.
- ^ "الجزيرة يبرم صفقة من الدوري البرتغالي".
- ^ Enyimo, Martin (ngày 3 tháng 8 năm 2016). "Ligue 2 française : des RD-Congolais de souche titulaires en clubs en première journée" [French Ligue 1: players of DR Congolese origin start for clubs on opening day] (bằng tiếng French). Agence d'Information d'Afrique Centrale. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "RDC : la liste d'octobre avec un ancien Lensois, un nouveau de L1 et un ex-international Espoirs anglais !" [DRC: the October list with a former Lens player, a new L1 player and a former England under-21 international!]. www.afrik-foot.com (bằng tiếng French). ngày 2 tháng 10 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Banza estreou-se com a camisola da RD Congo" [Banza debuted in the DR Congo shirt]. Record (bằng tiếng Portuguese). ngày 13 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Banza convocado para a CAN, falha jogos com os três grandes" [Banza chosen for AFCON, misses games with big three]. O Jogo (bằng tiếng Portuguese). ngày 27 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Pierre Desorgues (ngày 19 tháng 5 năm 2026). "Coupe du monde 2026: la liste des 26 joueurs congolais sans nouveaux venus et sans Afimico Pululu fait réagir". tv5monde.com. TV5 Monde. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026..
- ^ Simon Banza tại Soccerway
- ^ "Simon Banza Stats". Footy Stats. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Sp. Braga vence a Taça da Liga pela terceira vez" [Sp. Braga wins Taça da Liga for the third time]. Público (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 27 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Best of August: Banza wins Player of the Month in Liga Portugal bwin". Liga Portugal. ngày 9 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2023.
Liên kết ngoài
- Simon Banza tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Nguồn CS1 tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (tr)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Bài lỗi thời
- Sinh năm 1996
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2023
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025
- Cầu thủ AS Béziers (2007)
- Vận động viên da đen Pháp
- Cầu thủ Championnat National 2
- Cầu thủ Ligue 3
- Cầu thủ bóng đá nam Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Luxembourg
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Vận động viên Cộng hòa Dân chủ Congo ở nước ngoài tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Cầu thủ bóng đá nam Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Vận động viên Pháp ở nước ngoài tại Luxembourg
- Vận động viên Pháp ở nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Vận động viên Pháp ở nước ngoài tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Luxembourg
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Cầu thủ F.C. Famalicão
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Vận động viên Pháp gốc Cộng hòa Dân chủ Congo
- Cầu thủ Ligue 1
- Cầu thủ Ligue 2
- Cầu thủ Luxembourg National Division
- Cầu thủ UAE Pro League
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá từ Creil
- Cầu thủ Primeira Liga
- Cầu thủ RC Lens
- Cầu thủ S.C. Braga
- Cầu thủ Al Jazira Club
- Cầu thủ Union Titus Pétange
- Nam vận động viên Pháp thế kỷ 21
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026