Abel Aguilar
Abel Enrique Aguilar Tapias (sinh ngày 6 tháng 1 năm 1985) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Colombia từng thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm hoặc tiền vệ phòng ngự.
|
Tập tin:FWC 2018 - Round of 16 - COL v ENG - Photo 141 (cropped).jpg Aguilar với Colombia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Abel Enrique Aguilar Tapias[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 6 tháng 1, 1985 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Bogotá, Colombia | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,85 m[1] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2002–2005 | Deportivo Cali | 102 | (3) | ||||||||||||||
| 2005–2010 | Udinese | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2005 | → Ascoli (mượn) | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2007–2008 | → Xerez (mượn) | 48 | (3) | ||||||||||||||
| 2008–2009 | → Hércules (mượn) | 34 | (9) | ||||||||||||||
| 2009–2010 | → Zaragoza (mượn) | 27 | (4) | ||||||||||||||
| 2010–2013 | Hércules | 73 | (4) | ||||||||||||||
| 2012–2013 | → Deportivo La Coruña (mượn) | 28 | (3) | ||||||||||||||
| 2013–2016 | Đếnulouse | 49 | (1) | ||||||||||||||
| 2015–2016 | Đếnulouse B | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2016 | Belenenses | 9 | (1) | ||||||||||||||
| 2016–2018 | Deportivo Cali | 55 | (1) | ||||||||||||||
| 2018 | FC Dallas | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2019 | Unión Magdalena | 41 | (4) | ||||||||||||||
| Tổng cộng | 475 | (33) | |||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2003–2005 | U-20 Colombia | 9 | (2) | ||||||||||||||
| 2004–2018 | Colombia | 71 | (7) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||||||||||||||||
Sau khi bắt đầu sự nghiệp tại Deportivo Cali, Aguilar ký hợp đồng với câu lạc bộ Ý Udinese khi mới 20 tuổi, rồi trải qua bảy mùa giải tại bóng đá Tây Ban Nha với bốn đội bóng, ra sân tại La Liga cho Zaragoza, Hércules và Deportivo. Ông cũng thi đấu tại Pháp, Bồ Đào Nha và Hoa Kỳ.
Là tuyển thủ Colombia từ năm 2004, Aguilar đại diện cho quốc gia tại hai kỳ Giải vô địch bóng đá thế giới và hai giải Cúp bóng đá Nam Mỹ, đồng thời có 71 lần ra sân.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ý
Aguilar sinh ra tại Bogotá. Câu lạc bộ Serie A Udinese Calcio mua quyền sở hữu của ông vào mùa hè năm 2005 từ đội bóng địa phương Deportivo Cali, và lập tức cho đội bóng cùng giải Ascoli Calcio 1898 FC mượn do đội hình có quá nhiều cầu thủ nước ngoài;[2] tuy nhiên, sau một số vấn đề trong quá trình hoàn tất chuyển nhượng, cầu thủ này bỏ lỡ giai đoạn chuẩn bị trước mùa giải và chỉ gia nhập đội khi mùa giải đã trôi qua một tháng.
Aguilar trở lại Udinese vào tháng 1 năm 2006, sau khi chưa từng thi đấu cho Ascoli,[3] nhưng nhận được ít cơ hội thi đấu trong những tháng sau đó, gồm hai trận tại giải vô địch và trận thua 0–1 tại RC Lens ở Cúp UEFA, tất cả đều không đá trọn trận.[4]
Tây Ban Nha
Trong ba năm tiếp theo, Aguilar tiếp tục được đem cho mượn, luôn ở giải hạng hai Tây Ban Nha. Ông bắt đầu vào tháng 1 năm 2007 tại Xerez CD,[5] nơi ông ở lại đến hết mùa giải 2007–08 và luôn là lựa chọn chính.[6]
Trong mùa giải 2008–09, Aguilar khoác áo Hércules CF,[7] trở thành nhân tố thường xuyên khi đội bóng Alicante chỉ thiếu ba điểm để trở lại La Liga.[6] Ngày 24 tháng 7 năm 2009, ông một lần nữa được cho mượn, lần này đến Real Zaragoza,[8] đội sau đó thăng hạng lên hạng đấu cao nhất. Ông ra mắt giải đấu vào ngày 29 tháng 8, đá chính và thi đấu 71 phút trong chiến thắng 1–0 trên sân nhà trước CD Tenerife,[9] và ghi cả bốn bàn của mình tại giải vô địch trong hai tháng đầu mùa giải.[10]
Aguilar được Udinese giải phóng hợp đồng vào tháng 7 năm 2010 và lập tức ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ cũ Hércules, đội vừa trở lại hạng đấu cao nhất sau 13 năm vắng bóng.[11] Ông ra sân 34 trận không ghi bàn trong mùa giải, khép lại bằng việc đội bóng xuống hạng.[12]
Aguilar trở lại hạng đấu cao nhất Tây Ban Nha trong mùa giải 2012–13, khi được cho Deportivo de La Coruña mượn.[13] Ông ghi hai bàn ngay trong lần ra sân thứ hai tại giải vô địch, góp phần giúp đội hòa 3–3 trên sân Valencia CF,[14][15] nhưng đội bóng của ông cuối cùng lại xuống hạng.[16]
Toulouse
Ngày 22 tháng 8 năm 2013, Aguilar đồng ý ký hợp đồng ba năm với Toulouse FC.[17] Lần ra sân đầu tiên của ông tại Ligue 1 diễn ra chín ngày sau đó, khi ông có màn trình diễn ở mức trung bình và bị phạt thẻ vàng trong trận thua 1–2 trên sân SC Bastia.[18]
Aguilar trải qua năm thứ ba tại Pháp bên ngoài sân cỏ do chấn thương mắt cá chân nghiêm trọng.[19] Vào những thời khắc cuối cùng của kỳ chuyển nhượng tháng 1 năm 2016, ông gia nhập C.F. Os Belenenses của Bồ Đào Nha.[20]
Trở về quê nhà
Ngày 12 tháng 6 năm 2016, sau 11 năm thi đấu tại châu Âu, Aguilar trở về quê nhà và Deportivo Cali, ký hợp đồng ba năm.[21] Ông ghi bàn đầu tiên cho đội vào ngày 29 tháng 7, trong chiến thắng 2–1 trước América de Cali tại Copa Colombia.[22]
FC Dallas
Ngày 27 tháng 8 năm 2018, Aguilar gia nhập câu lạc bộ Major League Soccer FC Dallas.[23] Vào cuối mùa giải, ông được giải phóng hợp đồng.[24]
Unión Magdalena
Ở tuổi 33, Aguilar trở về quê nhà vào tháng 12 năm 2018, đồng ý thỏa thuận với Unión Magdalena cho mùa giải sắp tới.[25] Ngày 18 tháng 2 năm 2020, ông tuyên bố giải nghệ.[26]
Sự nghiệp quốc tế
Aguilar là đội trưởng của đội tuyển quốc gia Colombia ở các cấp độ U-17 và U-20.[27] Ông trở nên nổi bật với tư cách thủ lĩnh của đội U-20 giành hạng ba tại Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới.[28]
Sau đó, Aguilar được đôn lên đội tuyển quốc gia tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ 2004 tổ chức tại Peru. Tại đây, ông ghi hai bàn, giúp đội tuyển vào bán kết.[29]
Sau đó, Aguilar trở lại đội U-20, một lần nữa với vai trò đội trưởng, giúp đội giành vị trí nhất tại Giải vô địch trẻ Nam Mỹ 2005 và qua đó giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới tại Hà Lan. Sau khi giúp đội tuyển giành ba chiến thắng ở vòng bảng, ông không thể ngăn đội bị loại ở vòng 16 đội với thất bại 1–2 trước Argentina.[27]
Aguilar được José Pékerman lựa chọn vào đội hình tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[30] Ông có trận đầu tiên tại giải đấu vào ngày 14 tháng 6, đá chính trong chiến thắng 3–0 ở vòng bảng trước Hy Lạp, cũng là lần khoác áo đội tuyển thứ 50 của ông.[31]
Aguilar cũng được chọn tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[32]
Thống kê sự nghiệp
Quốc tế
| Colombia[33][34][35] | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2004 | 7 | 2 |
| 2005 | 5 | 2 |
| 2006 | 0 | 0 |
| 2007 | 0 | 0 |
| 2008 | 1 | 0 |
| 2009 | 7 | 0 |
| 2010 | 2 | 0 |
| 2011 | 9 | 0 |
| 2012 | 2 | 0 |
| 2013 | 11 | 1 |
| 2014 | 9 | 0 |
| 2015 | 2 | 1 |
| 2016 | 3 | 1 |
| 2017 | 10 | 0 |
| 2018 | 3 | 0 |
| Tổng cộng | 71 | 7 |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Colombia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Aguilar.[34]
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 12 tháng 7 năm 2004 | Sân vận động Mansiche, Trujillo, Perú | Tập tin:War flag of Peru.svg Perú | 2–1 |
2–2 |
Cúp bóng đá Nam Mỹ 2004 |
| 2. | 17 tháng 7 năm 2004 | Tập tin:Flag of Costa Rica.svg Costa Rica | 1–0 |
2–0
| ||
| 3. | 12 tháng 7 năm 2005 | Orange Bowl, Miami, Hoa Kỳ | Trinidad và Tobago | 2–1 |
2–1 |
Cúp Vàng CONCACAF 2005 |
| 4. | 17 tháng 7 năm 2005 | Sân vận động Reliant, Houston, Hoa Kỳ | México | 2–1 |
2–1
| |
| 5. | 6 tháng 2 năm 2013 | Sun Life, Miami Gardens, Hoa Kỳ | Guatemala | 3–0 |
4–1 |
Giao hữu |
| 6. | 30 tháng 3 năm 2015 | Mohammed Bin Zayed, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | Kuwait | 1–0 |
3–1
| |
| 7. | 11 tháng 10 năm 2016 | Metropolitano Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia | Uruguay | 1–0 |
2–2 |
Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 |
Tham khảo
- ^ a b "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Colombia" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2021.
- ^ Calfapietra, Alessio (ngày 14 tháng 10 năm 2005). "Ascoli, il profilo di Aguilar" [Ascoli, Aguilar's profile] (bằng tiếng Ý). Tutto Mercato Web. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "L'Udinese richiama Aguilar" [Udinese recall Aguilar] (bằng tiếng Ý). UEFA. ngày 4 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "L'Udinese cade contro il Lens ma si qualifica agli ottavi" [Udinese fall to Lens but qualify to the last-16]. La Repubblica (bằng tiếng Ý). ngày 23 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Contratación de Abel Aguilar" [Abel Aguilar's signing] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Xerez CD. ngày 13 tháng 8 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009.
- ^ a b Badallo, Óscar (ngày 5 tháng 8 năm 2011). "Carlos Vela y Abel Aguilar son los dos fichajes que pueden llegar" [Carlos Vela and Abel Aguilar are the two signings that may arrive]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Aguilar, objetivo blanquiazul, ficha por el Hércules" [Aguilar, white-and-blue desire, signs for Hércules] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Canarias Ahora. ngày 5 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "El Zaragoza cierra las incorporaciones de Juan Pablo Carrizo y Abel Aguilar" [Zaragoza complete Juan Pablo Carrizo and Abel Aguilar deals]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 24 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ Pardo Latre, Clara (ngày 29 tháng 8 năm 2009). "El Zaragoza regresa a Primera con victoria" [Zaragoza return to Primera with win]. Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ Ferrer, Pedro Luis (ngày 29 tháng 9 năm 2009). "Abel Aguilar, el alquiler más rentable del Zaragoza" [Abel Aguilar, Zaragoza's most lucrative rental]. Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Abel Aguilar vuelve a vestir de blanquiazul" [Abel Aguilar again in white-and-blue] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Hércules CF. ngày 24 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2010.
- ^ Ráez, Cristóbal (ngày 30 tháng 10 năm 2019). "La misma historia vuelve a cebarse con Abel Aguilar" [Abel Aguilar meets same fate again] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Desmarque. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2025.
- ^ "El Hércules cede a Abel Aguilar al Deportivo" [Hércules loan Abel Aguilar to Deportivo]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 18 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Crónica del Valencia-Deportivo, 3–3" [Valencia-Deportivo match report, 3–3] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Europa Press. ngày 27 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ ""Pocas veces he hecho dos goles en un partido": Abel Aguilar" ["Not very often have I scored two goals in a match": Abel Aguilar]. El Colombiano (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 27 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "El Deportivo La Coruña de Abel Aguilar descendió" [Abel Aguilar's Deportivo La Coruña got relegated]. El Espectador (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 1 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2025.
- ^ Chapuis, Frédéric (ngày 22 tháng 8 năm 2013). "Toulouse FC: le colombien Abel Aguilar signe pour 3 ans (officiel)" [Toulouse FC: Colombian Abel Aguilar signs for 3 years (official)] (bằng tiếng Pháp). France Bleu. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ Guidicelli, Franck (ngày 31 tháng 8 năm 2013). "La solidarité bastiaise a payé face à Toulouse" [Bastiaise solidarity paid off against Toulouse] (bằng tiếng Pháp). Football365. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Aguilar prêt à sortir du "placard"" [Aguilar ready to leave the "stretcher"]. La Dépêche du Midi (bằng tiếng Pháp). ngày 26 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016.
- ^ Lima, Fábio (ngày 1 tháng 2 năm 2016). "Abel Aguilar reforça azuis" [Abel Aguilar bolsters blues]. Record (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017.
- ^ "El volante Abel Aguilar es nuevo jugador del Deportivo Cali" [Holding midfielder Abel Aguilar is new Deportivo Cali player] (bằng tiếng Tây Ban Nha). ESPN. ngày 12 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
- ^ "Deportivo Cali le ganó 2–1 a América y se llevó el clásico vallecaucano" [Deportivo Cali defeated América 2–1 and took vallecaucano classic] (bằng tiếng Tây Ban Nha). RCN Televisión. ngày 29 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2016.
- ^ "FC Dallas signs member of Colombia's 2018 FIFA World Cup tại, midfielder Abel Aguilar". FC Dallas. ngày 27 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018.
- ^ "FC Dallas exercises contract options on four players". FC Dallas. ngày 26 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Abel Aguilar jugará en el 2019 con el Unión Magdalena" [Abel Aguilar will spend 2019 với Unión Magdalena] (bằng tiếng Tây Ban Nha). MSN. ngày 15 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Abel Aguilar anuncia su retiro del fútbol a los 35 años" [Abel Aguilar announces retirement from football at the age of 35]. Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 19 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020.
- ^ a b Urrego B., Rodrigo (ngày 9 tháng 9 năm 2012). "La sub-20 del 2005: 'columna vertebral' de Pékerman" [2005's under-20s: Pékerman's 'backbone'] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Semana. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2025.
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo 2003
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2004
- ^ "Colombia World Cup 2014 tại". The Daily Telegraph. ngày 2 tháng 6 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Colombia back với a bang". FIFA. ngày 14 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014.
- ^ Gómez Marín, John Eric (ngày 4 tháng 6 năm 2018). "Colombia ya tiene a sus 23 mundialistas" [Colombia already have their 23 World Cup men]. El Colombiano (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2018.
- ^ Abel Aguilar tại National-Football-Teams.com
- ^ a b Abel Aguilar tại SoccerwayLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- ^ Abel Aguilar tại ESPN FCLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Abel Aguilar tại BDFutbolLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Abel Aguilar – Thành tích thi đấu FIFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).