Bước tới nội dung

Carlos Valdés

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Carlos Valdés
Tập tin:Carlos Valdés, 2011 (cropped).jpg
Valdés tham gia tập luyện tiền mùa giải
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Carlos Enrique Valdés Parra
Ngày sinh 22 tháng 5, 1985 (41 tuổi)
Nơi sinh Cali, Colombia
Chiều cao 1,85 m
Vị trí Hậu vệ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005 Real Cartagena 33 (0)
2006–2009 América de Cali 97 (4)
2009–2010 Santa Fe 56 (1)
2011–2015 Philadelphia Union 75 (3)
2013Santa Fe (mượn) 32 (4)
2014San Lorenzo (mượn) 7 (0)
2015Nacional (mượn) 8 (0)
2015–2016 Santa Fe 2 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 U-20 Colombia 6 (0)
2008–2015 Colombia 17 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Carlos Enrique Valdés Parra (sinh ngày 22 tháng 5 năm 1985) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Colombia thi đấu ở vị trí hậu vệ.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Colombia

Valdés bắt đầu sự nghiệp vào năm 2005 với Real Cartagena và ra sân 33 trận tại giải vô địch quốc gia. Sau khi gây ấn tượng cùng Cartagena, Valdés gia nhập câu lạc bộ giàu truyền thống của Colombia América de Cali ở mùa giải tiếp theo và trở thành trụ cột hàng phòng ngự của câu lạc bộ trong bốn năm, nơi ông ra sân 97 trận và ghi 4 bàn. Năm 2009, ông gia nhập Independiente Santa Fe và tiếp tục là một trong những hậu vệ hàng đầu tại Colombia.

Hoa Kỳ

Ngày 20 tháng 1 năm 2011, Valdés chính thức gia nhập đội bóng Major League Soccer Philadelphia Union[1] theo bản hợp đồng cho mượn một năm. Ông ra mắt Union vào ngày 19 tháng 3 năm 2011, trong trận mở màn mùa giải MLS 2011 của đội, chiến thắng 1–0 trước Houston Dynamo.[2] Ở tuần 7 của mùa giải, Valdés được chọn vào Đội hình tiêu biểu tuần của MLS nhờ màn trình diễn trước San Jose Earthquakes.[3] Ngày 5 tháng 8 năm 2011, Union thông báo đã mua đứt quyền sở hữu Valdés từ câu lạc bộ cũ của ông, Independiente Santa Fe thuộc giải hạng nhất Colombia.[4]

Cho mượn

Nhằm tăng cơ hội được triệu tập lên đội tuyển quốc gia, Valdés trở lại Santa Fe theo dạng cho mượn vào năm 2013 và sau đó gia nhập San Lorenzo de Almagro của Primera División Argentina theo một bản hợp đồng cho mượn khác.[5] Ông trở lại Philadelphia trong thời gian ngắn sau Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 trước khi được cho Club Nacional de Football của Uruguay mượn vào năm 2015. Ông và Philadelphia chấm dứt hợp đồng trong năm 2015.[6]

Atlético Socopó

Năm 2017, sau một năm nghỉ thi đấu vì chấn thương, Valdés ký hợp đồng với câu lạc bộ Venezuela Atlético Socopó, đội bóng lần đầu tiên thi đấu tại giải hạng nhất.

Sự nghiệp quốc tế

Valdés thi đấu cho U-20 Colombia tại Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ 2005, giải đấu mà Colombia đăng cai và giành chức vô địch. Sau đó, ông tham dự Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới tại Hà Lan, giúp Colombia vào đến vòng 16 đội trước khi thua nhà vô địch sau đó là Argentina. Năm 2008, ông có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Colombia.

Ngày 13 tháng 5 năm 2014, Valdés được huấn luyện viên José Pékerman đưa vào danh sách sơ bộ 30 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014. Cuối cùng, ông được chọn vào danh sách 23 cầu thủ chính thức vào ngày 2 tháng 6.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Real Cartagena 2005 Categoría Primera A 33 0 0 0 0 0 0 0 33 0
América de Cali 2006 Categoría Primera A 12 0 0 0 0 0 0 0 12 0
2007 31 1 0 0 0 0 0 0 31 1
2008 42 1 0 0 0 0 6 0 48 1
2009 12 2 0 0 0 0 4 0 16 2
Tổng cộng 97 4 0 0 0 0 10 0 107 4
Santa Fe 2009 Categoría Primera A 22 1 0 0 0 0 0 0 22 1
2010 32 0 0 0 0 0 5 0 37 0
Tổng cộng 54 1 0 0 0 0 5 0 59 1
Philadelphia Union 2011 Major League Soccer 32 1 1 0 2 0 0 0 35 1
2012 33 2 2 0 0 0 0 0 35 2
Tổng cộng 65 3 3 0 2 0 0 0 70 3
Santa Fe (mượn) 2013 Categoría Primera A 32 4 1 1 0 0 10 0 43 5
San Lorenzo (mượn) 2014 Primera División 7 0 0 0 0 0 7 0 14 0
Tổng cộng sự nghiệp 288 11 4 1 2 0 32 0 326 12

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Colombia 2008 1 0
2009 0 0
2010 3 1
2011 0 0
2012 2 0
2013 6 1
2014 4 0
2015 1 0
Tổng cộng 17 2
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Colombia trước.[7]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Chung cuộc Giải đấu
1. 30 tháng 5 năm 2010 Sân vận động mk, Milton Keynes, Anh  Nigeria
1–0
1–1
Giao hữu
2. 22 tháng 3 năm 2013 Sân vận động đô thị Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia  Bolivia
2–0
5–0
Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014

Danh hiệu

América de Cali

Independiente Santa Fe

San Lorenzo

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ Levine, Judah (ngày 20 tháng 1 năm 2011). "Union Solidify Defense với Colombian Duo". Philadelphia Union. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
  2. ^ Union shock Dynamo, open season với a road win Lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2011 tại Wayback Machine
  3. ^ MLSsoccer.com (ngày 3 tháng 5 năm 2011). "Williams, Daniel, Valdés Named to MLSsoccer.com Team of the Week". Philadelphia Union. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
  4. ^ Philadelphia Union Communications (ngày 5 tháng 8 năm 2011). "Union secure full rights to Valdés, transfer Ruiz". Philadelphia Union. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
  5. ^ "El colombiano Valdés llega a préstamo por 6 meses". ngày 16 tháng 1 năm 2014.
  6. ^ Carlos Valdes was presented at National Uruguay
  7. ^ "Carlos Valdés International Statistics"., Soccerway Retrieved on 16 tháng 7 năm 2014

Liên kết ngoài