Việt Nam
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Protection banner”. Bản mẫu:Other Bản mẫu:Hộp thông tin quốc gia Việt Nam, quốc hiệu đầy đủ là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,[1] là một quốc gia nằm ở cực Đông của bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á, giáp với Lào, Campuchia, Trung Quốc, biển Đông và vịnh Thái Lan.
Lãnh thổ Việt Nam xuất hiện con người sinh sống từ thời đại đồ đá cũ, khởi đầu với các nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. Âu Lạc bị nhà Triệu ở phương Bắc thôn tính vào đầu thế kỷ thứ 2 TCN sau đó là thời kỳ Bắc thuộc kéo dài hơn một thiên niên kỷ. Chế độ quân chủ độc lập được tái lập sau chiến thắng của Ngô Quyền trước nhà Nam Hán, mở đường cho các triều đại độc lập kế tục, nhiều lần chiến thắng trước các cuộc chiến tranh xâm lược từ phương Bắc đồng thời dần mở rộng về phía nam. Thời kỳ Bắc thuộc cuối cùng kết thúc sau chiến thắng trước nhà Minh của nghĩa quân Lam Sơn.
Đến thời cận đại, Việt Nam lần lượt trải qua các giai đoạn Pháp thuộc và Nhật thuộc. Sau khi đánh bại và buộc Nhật Bản đầu hàng, khối Đồng Minh tạo điều kiện cho Pháp thu hồi Liên bang Đông Dương. Kết thúc Thế chiến II, Việt Nam chịu sự can thiệp của các nước Đồng Minh bao gồm Anh, Pháp (miền Nam), Trung Hoa Dân Quốc (miền Bắc). Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Việt Minh lãnh đạo ra đời khi Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 sau thành công của Cách mạng Tháng Tám và chiến thắng Liên hiệp Pháp cùng Quốc gia Việt Nam do Pháp hậu thuẫn trong chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất. Sự kiện này dẫn tới Hiệp định Genève (1954) được ký kết và Việt Nam bị chia cắt thành hai vùng tập kết quân sự, lấy ranh giới là vĩ tuyến 17. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kiểm soát phần phía bắc còn phía nam do Việt Nam Cộng hòa (nhà nước kế tục Quốc gia Việt Nam) kiểm soát và được Hoa Kỳ hậu thuẫn. Xung đột về thống nhất lãnh thổ đã dẫn tới chiến tranh Việt Nam với sự can thiệp của nhiều nước và kết thúc với chiến thắng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam cùng sự sụp đổ của Việt Nam Cộng hòa vào năm 1975. Chủ quyền phần phía Nam được chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam (do Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập) giành quyền kiểm soát. Năm 1976, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa miền Nam Việt Nam thống nhất thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sau khi tái thống nhất, Việt Nam tiếp tục gặp khó khăn do sự sụp đổ và tan rã của đồng minh Liên Xô cùng Khối phía Đông, các lệnh cấm vận của Hoa Kỳ,[2] chiến tranh Đông Dương lần ba và hậu quả của chính sách bao cấp sau nhiều năm áp dụng. Năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam ban hành cải cách đổi mới, xây dựng kinh tế thị trường và hội nhập sâu rộng. Cải cách kinh tế cùng quy mô dân số lớn đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh nhất thế giới, được coi là Hổ mới châu Á dù cho vẫn gặp phải những thách thức như tham nhũng[3] và phúc lợi xã hội chưa đầy đủ.[4] Ngoài ra, giới bất đồng chính kiến và các tổ chức theo dõi nhân quyền có quan điểm chỉ trích hồ sơ nhân quyền của Việt Nam liên quan đến các vấn đề tôn giáo, kiểm duyệt truyền thông và tự do dân sự.[5]
Tên gọi
Nguồn gốc tên gọi
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Các nhà nước trong lịch sử Việt Nam có những quốc hiệu khác nhau như Xích Quỷ, Văn Lang, Đại Việt, Đại Nam hay Việt Nam. Chữ Việt Nam (越南) được cho là việc đổi ngược lại của quốc hiệu Nam Việt (南越) thời Triệu Vũ Ðế. Chữ "Việt" 越 đặt ở đầu biểu thị đất Việt Thường, cương vực cũ của nước này, từng được dùng trong các quốc hiệu Đại Cồ Việt (大瞿越) và Đại Việt (大越), là các quốc hiệu từ thế kỷ 10 tới đầu thế kỷ 19. Chữ "Nam" 南 đặt ở cuối thể hiện đây là vùng đất phía nam, là vị trí cương vực, từng được dùng cho quốc hiệu Đại Nam (大南), và trước đó là một cách gọi phân biệt Đại Việt là Nam Quốc (như "Nam Quốc Sơn Hà") với Bắc Quốc là Trung Hoa.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
Vua Gia Long nhà Nguyễn chính thức sử dụng quốc hiệu "Việt Nam" từ năm 1804.[6] Sau đó Nhà Thanh công nhận Việt Nam là quốc hiệu của Nhà Nguyễn.[7] Đặt quốc hiệu là "Việt Nam" để không nhầm với nước Nam Việt, cũng như thể hiện vị trí địa lý nằm ở phía nam Bách Việt. Trùng hợp là trước đó mấy trăm năm, trong Sấm Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm đã dùng tên "Việt Nam" làm tên chính thức, mặc dù khi đó vẫn còn sử dụng quốc hiệu "Đại Việt". Năm 1804, vua Thanh cho án sát sứ Quảng Tây Tề Bố Sâm sang tuyên phong Gia Long làm "Việt Nam quốc vương" 越南國王 mặc dù các vua nhà Nguyễn vẫn theo lệ cũ tự phong "Hoàng đế" 皇帝 cho ngang hàng với vua Trung Quốc.[8][9]
Tên gọi "Việt Nam" cũng xuất hiện trong tác phẩm Việt Nam vong quốc sử của Phan Bội Châu năm 1905 và trong tên gọi Việt Nam Quốc dân Đảng.[10] Tên gọi "An Nam" cũng có trong thời Pháp thuộc. Năm 1945, Đế quốc Việt Nam ra đời và tiếp tục đặt quốc hiệu "Việt Nam".[11] Sau đó tất cả những nhà nước ở Việt Nam sau năm 1945 đều sử dụng quốc hiệu này.
Trong văn viết tiếng nước ngoài
Trong văn viết tiếng Anh hiện nay, cách viết thông dụng nhất cho tên gọi Việt Nam là Vietnam (viết liền không dấu cách cho từ ghép, là một kiểu Anh hoá tên gọi để phù hợp với cấu trúc từ vựng cũng như chính tả của tiếng Anh), dẫn đến thêm tiếp tố "-ese" để tạo ra tính từ là Vietnamese. Ở Việt Nam tồn tại thêm hai cách viết giữ dấu cách là "Viet Nam" (bỏ dấu) và "Việt Nam" (để đầy đủ dấu theo chữ Quốc ngữ). Điều này có thể nhận thấy trên website của Chính phủ Việt Nam và Bộ Ngoại giao Việt Nam cho phiên bản tiếng Anh trước đây có dùng cả 3 cách: "Vietnam", "Viet Nam" hoặc "Việt Nam".[12][13] Từ điển tiếng Anh Oxford mới chỉ ghi nhận cách viết Vietnam cho danh từ và Vietnamese cho tính từ,[14][15] chưa có ghi nhận "Viet Nam" và "Viet Namese".[16][17] Danh sách liệt kê thành viên trên trang web của Liên Hợp Quốc viết tên quốc gia này là "Viet Nam" trong khi các bài viết tiểu mục thì vẫn viết là "Vietnam". Còn Bộ Ngoại giao Việt Nam và Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) thì sử dụng "Viet Nam" và quốc hiệu "the Socialist Republic of Viet Nam" như là tên gọi tiêu chuẩn trên các văn bản tiếng nước ngoài, chủ yếu trên các văn bản và văn hóa phẩm tiếng Anh được phát hành bởi Nhà nước Việt Nam.[18][19] Nhìn chung, cả "Vietnam" hay "Viet Nam" đều được chấp nhận trong tiếng Anh, trong đó "Vietnam" được dùng phổ biến hơn trong các phương tiện truyền thông từ nước ngoài.
Với hầu hết ngôn ngữ khác dùng chữ Latinh như tiếng Tây Ban Nha, tiếng Đức, tiếng Ý,... chủ yếu cũng sử dụng cách viết "Vietnam", và một số ngôn ngữ có cách viết khác như "Vietnã" (tiếng Bồ Đào Nha), "Wietnam" (tiếng Ba Lan), "Vítneam" (tiếng Ireland), tuỳ vào cấu trúc bảng chữ cái Latinh của mỗi ngôn ngữ, nhưng đều viết liền không dấu cách. Các ngôn ngữ khác dùng những hệ chữ viết có họ hàng gần với chữ Latinh như chữ Cyrill hay chữ Hy Lạp cũng thường viết liền không dấu cách để chỉ Việt Nam như "Вьетнам" (tiếng Nga), "Вијетнам" (tiếng Serbia), "Βιετνάμ" (tiếng Hy Lạp).[20][21]
Lịch sử
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Các nhà khảo cổ học tìm thấy những dấu vết của người đứng thẳng thời đồ đá cũ trên lãnh thổ Việt Nam cách đây khoảng 500.000 năm; các công cụ thô sơ bằng đá và các dấu răng của người tiền sử được phát hiện tại các tỉnh Lạng Sơn, Thanh Hóa, Yên Bái, Ninh Bình và Quảng Bình[22] Ngoài ra, tại các vùng phía Bắc, con người sinh sống trong các hang động đá vôi và sống bằng các hoạt động săn thú, hái lượm. Trong khi đó, tại các vùng duyên hải miền Trung như Nghệ An, con người chủ yếu sống bằng đánh cá.[22]
Đến thời đại đồ đá mới cách đây 5000 đến 6000 năm, người Việt cổ bắt đầu biết canh tác lúa nước; loạt dấu vết trồng lúa có từ cao nguyên tới đồng bằng.[22] Ngoài ra, con người bắt đầu biết chế tác công cụ theo kiểu khác và làm đồ gốm với kỹ thuật khác.[22] Đến khoảng thiên niên kỷ I TCN vào cuối thời kỳ đồ đồng, khu vực lúa nước ở sông Hồng và sông Cả phát triển thành nền văn hóa Đông Sơn[23] rồi cùng thời gian đó, những nhà nước đầu tiên lần lượt xuất hiện đó là Văn Lang và Âu Lạc.[24]
Từ thế kỷ II TCN, các triều đại phong kiến từ phương Bắc cai trị một phần Việt Nam hơn 1000 năm.[25] Sự cai trị này bị ngắt quãng bởi những cuộc khởi nghĩa của những tướng lĩnh như Bà Triệu, Mai Thúc Loan, Hai Bà Trưng hay Lý Bí. Năm 905, Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ, không phải là độc lập vì Dụ tự nhận mình là quan triều đình phương Bắc.[26] Đến năm 938, sau khi chỉ huy trận sông Bạch Đằng đánh bại quân Nam Hán,[27] Ngô Quyền lập triều xưng vương, đánh dấu một nhà nước độc lập khỏi các triều đình phương Bắc vào năm 939.
Sau nhà Ngô, lần lượt các triều Đinh, Tiền Lê, Lý và Trần tổ chức chính quyền tương tự các triều đại Trung Hoa, lấy Phật giáo làm tôn giáo chính của quốc gia và cho truyền bá cả Nho giáo và Đạo giáo. Nhà Tiền Lê, Lý và Trần đã chống trả các cuộc tấn công của nhà Tống và nhà Mông – Nguyên, đều thắng lợi và bảo vệ được Đại Việt. Năm 1400, Hồ Quý Ly cướp ngôi nhà Trần, lập nhà Hồ, đổi tên nước là Đại Ngu, tiến hành cải cách. Năm 1407, Đại Ngu bị Nhà Minh thôn tính. một số thành viên hoàng tộc nhà Trần khởi nghĩa, lập nhà Hậu Trần và bị quân Minh đánh bại sau 7 năm. Năm 1427, Lê Lợi đánh đuổi quân Minh, lập nhà Hậu Lê, giành lại độc lập (năm 1428). Có quan điểm cho rằng đây là triều đại mà phong kiến Việt Nam đạt "đỉnh cao" đặc biệt là đời vua Lê Thánh Tông (1460–1497).[28]
Vào đầu thế kỷ XVI, Nhà Lê sơ bị Nhà Mạc cướp ngôi nên một bộ phận quan lại trung thành đã lập người khác trong dòng dõi vua Lê lên làm vua, tái lập Nhà Lê. Nhà Lê trung hưng sau 60 năm giao tranh đã chiến thắng, diệt Nhà Mạc. Vua Lê khi đó là bù nhìn, hai tập đoàn phong kiến Chúa Trịnh và Chúa Nguyễn tranh chấp nhau, gây chiến tranh kéo dài hơn 100 năm, chia cắt Đại Việt thành đàng Ngoài và đàng Trong trong 200 năm. Cuối thế kỷ XVIII, tướng khởi nghĩa Nguyễn Huệ trong 15 năm đã đánh bại cả Chúa Trịnh và Chúa Nguyễn cùng các cuộc xâm chiếm của Xiêm và Thanh để lập Nhà Tây Sơn. Nguyễn Huệ mất, với người kế vị Cảnh Thịnh, nhà Tây Sơn bị Nguyễn Ánh – một thành viên dòng họ Chúa Nguyễn cùng với viện trợ từ Pháp và Xiêm lật đổ, lập Nhà Nguyễn, triều đại cuối cùng ở Việt Nam.[29] Thời phong kiến, các triều Lý, Trần, Hậu Lê và chúa Nguyễn thu phục Chiêm Thành, Chân Lạp và Tây Nguyên ở phía Nam.[30]
Phương Tây tiếp cận Việt Nam từ thế kỷ XVI. Vào thế kỷ XVII, Đàng Trong và Đàng Ngoài trao đổi thương mại trước hết với Bồ Đào Nha và Hà Lan,[31] sau thêm Anh và Pháp. Các tu sĩ Dòng Tên do Bồ Đào Nha bảo trợ[32] đến truyền bá Công giáo từ năm 1615 rồi Hội Thừa sai Paris và Dòng Đa Minh tiếp nối. Công giáo tại Việt Nam phát triển trong 2 thế kỷ tiên khởi XVII và XVIII.[33] Từ thời Gia Long, Nhà Nguyễn bế quan tỏa cảng, cấm ngoại thương, không tiếp xúc công nghệ tiên tiến. Nửa sau thế kỷ 19, Pháp xâm lược bán đảo Đông Dương, thâu tóm nhà Nguyễn và thành lập Liên bang Đông Dương năm 1887. Thời Pháp thuộc, văn hóa, khoa học, kỹ thuật từ phương Tây được tăng cường truyền bá.[34]
Thế chiến thứ 2, Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương, dựng nên Đế quốc Việt Nam, chính thể bù nhìn này phải nộp thuế và cung ứng cho Nhật tài nguyên có lúa gạo, góp phần gây nạn đói Ất Dậu. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh, Hồ Chí Minh lãnh đạo Việt Minh giành chính quyền, đọc Tuyên ngôn Độc lập thành lập Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2 tháng 9 năm 1945.[35] Pháp tính lấy lại Đông Dương, nhưng vấp phải sự phản kháng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nên đã buộc phải hậu thuẫn lập Quốc gia Việt Nam do Bảo Đại, cựu hoàng đế Nhà Nguyễn làm Quốc trưởng.[36]
Năm 1954, Chiến tranh Đông Dương kết thúc, Pháp phải công nhận sự độc lập của Việt Nam và rút quân, xuất hiện 2 vùng tập kết quân sự chờ cuộc bầu cử thống nhất đất nước[37] nhưng không thành do Hoa Kỳ hậu thuẫn cho Việt Nam Cộng hòa (chính phủ kế thừa Quốc gia Việt Nam) từ chối tổ chức bầu cử.[38] Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hậu thuẫn các lực lượng miền Nam nổi dậy chống Chính phủ Việt Nam Cộng hòa, gây ra xung đột quân sự mà tiếp theo đó là sự tham chiến của quân đội Hoa Kỳ và đồng minh.[39] Chiến tranh kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Tổng thống Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng.[40]
Năm 1976, Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tổ chức tuyển cử hợp nhất. Do hậu quả chiến tranh, rồi chiến tranh biên giới phía Bắc, chiến tranh biên giới Tây Nam, chính sách bao cấp và bị Hoa Kỳ cấm vận, nước Việt Nam thời hậu chiến phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng trong lĩnh vực kinh tế-xã hội.[41] Năm 1986, Đại hội Đảng lần VI chấp thuận Đổi mới, cải tổ nhà nước và chuyển nền kinh tế theo hướng mới.[42] Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ năm 1995 và gia nhập ASEAN vào cùng năm. Năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO.
Địa lý
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Việt Nam nằm ở phía đông Đông Nam Á lục địa giữa các vĩ độ 8° và 24°B, và các kinh độ 102° và 110°Đ. Quốc gia này có tổng diện tích là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.[43] hoặc Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”..[44] Tổng chiều dài đường biên giới đất liền của quốc gia là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”., và đường bờ biển dài Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”..Bản mẫu:Sfn Tại điểm hẹp nhất ở tỉnh Quảng Bình thuộc miền Trung, quốc gia này chỉ rộng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”., trong khi mở rộng tới khoảng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. ở miền Bắc.Bản mẫu:Sfn Lãnh thổ Việt Nam chủ yếu là đồi núi và rừng rậm, với vùng đất bằng phẳng chiếm không quá 20%. Núi chiếm 40% diện tích đất liền của cả nước,Bản mẫu:Sfn và rừng nhiệt đới bao phủ khoảng 42%.Bản mẫu:Sfn Sông Hồng chảy qua Hà Nội ở miền Bắc Việt Nam trước khi đổ ra Vịnh Bắc Bộ. Đồng bằng sông Hồng là một vùng đồng bằng thấp, bằng phẳng, có dạng hình tam giác tương đối với diện tích Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”..Bản mẫu:Sfn Đây là vùng có diện tích nhỏ nhất nhưng có dân số và mật độ dân số cao nhất trong tất cả các vùng ở Việt Nam. Nơi đây chằng chịt mạng lưới sông ngòi và kênh rạch, mang theo nhiều trầm tích đến mức vùng đồng bằng này tiến thêm Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. ra Biển Đông mỗi năm.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam bao phủ diện tích Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. tại Biển Đông.Bản mẫu:Sfn
Miền Nam Việt Nam được chia thành các vùng đất thấp ven biển, dãy núi Trường Sơn, và rừng. Bao gồm năm cao nguyên đất bazan, vùng Tây Nguyên chiếm 16% diện tích đất canh tác của cả nước và 22% tổng diện tích đất rừng.Bản mẫu:Sfn Đất đai ở hầu hết khu vực miền Nam Việt Nam có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp hơn do kết quả của quá trình canh tác.Bản mẫu:Sfn Phần phía bắc của đất nước chủ yếu bao gồm vùng cao và Đồng bằng sông Hồng. Fansipan, đỉnh núi nằm trên ranh giới giữa hai tỉnh Lào Cai và Lai Châu, là ngọn núi cao nhất trên Bán đảo Đông Dương, với độ cao Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”..Bản mẫu:Sfn Từ bắc vào nam Việt Nam, quốc gia này có nhiều hòn đảo; Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất.Bản mẫu:Sfn Hồ Ba Bể là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, và sông Mê Kông là con sông dài nhất cả nước.Bản mẫu:SfnBản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Hang Sơn Đoòng là một hang động được khảo sát lần đầu tiên vào năm 2009 bởi một đoàn thám hiểm từ Hiệp hội Nghiên cứu Hang động Anh.[45] Hang động này dài hơn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”., và một số khoang của nó đủ lớn để chứa một tòa nhà chọc trời 40 tầng. Nó có một hố sụt, sâu hơn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”., bên dưới hố sụt này phát triển một khu rừng mưa nhiệt đới với những cây cao gần Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.. Khu rừng này là nơi sinh sống của khỉ và các loài động vật khác thường không tìm thấy trong môi trường lòng đất. Một con sông ngầm chảy bên trong hang động.[46]
Khí hậu
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Do sự khác biệt về vĩ độ và sự đa dạng về địa hình, khí hậu Việt Nam có sự thay đổi theo từng vùng miền.Bản mẫu:Sfn Trong mùa đông hoặc mùa khô, kéo dài khoảng từ tháng 11 đến tháng 4, gió mùa thổi chủ yếu từ hướng đông bắc dọc theo bờ biển Trung Quốc và băng qua Vịnh Bắc Bộ, mang theo hơi ẩm.Bản mẫu:Sfn Nhiệt độ trung bình năm nhìn chung ở vùng đồng bằng cao hơn ở vùng núi, và ở miền Nam thường cao hơn so với miền Bắc. Khu vực phía Bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm chịu ảnh hưởng của gió mùa với bốn mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu và đông), trong đó mùa đông thường khô ráo và mùa hè dao động từ nóng đến ôn hòa.[47] Ở các khu vực phía Nam và miền Trung, khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa với hai mùa (mùa mưa và mùa khô).[48][49][50] Nhiệt độ ít biến động hơn ở các vùng đồng bằng phía Nam quanh Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long, dao động trong khoảng từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. trong suốt cả năm.Bản mẫu:Sfn Tại Hà Nội và các khu vực lân cận thuộc Đồng bằng sông Hồng, nhiệt độ thấp hơn, trong khoảng từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”..Bản mẫu:Sfn Sự biến đổi theo mùa ở vùng núi, cao nguyên và các khu vực cực Bắc diễn ra mạnh mẽ hơn, với nhiệt độ thay đổi từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. vào tháng 12 và tháng 1 đến Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. vào tháng 7 và tháng 8.Bản mẫu:Sfn Vào mùa đông, tuyết thỉnh thoảng rơi trên những đỉnh núi cao nhất ở vùng núi phía Bắc gần biên giới Trung Quốc.[51] Việt Nam có lượng giáng thủy dưới dạng mưa với mức trung bình từ Bản mẫu:Cvt trong các mùa gió mùa; điều này đôi khi gây ra lũ lụt, đặc biệt là ở một số thành phố.Bản mẫu:Sfn Quốc gia này cũng chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, bão nhiệt đới và bão lớn (typhoon).Bản mẫu:Sfn 55% dân số Việt Nam sinh sống tại các vùng ven biển có độ cao thấp.Bản mẫu:Sfn[52]
Đa dạng sinh học
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Vì nằm trong khu vực sinh thái Indomalaya, Việt Nam là một trong hai mươi lăm quốc gia được coi là sở hữu mức độ đa dạng sinh học cao một cách độc đáo. Điều này đã được ghi nhận trong Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2005.Bản mẫu:Sfn Việt Nam đứng thứ 16 trên toàn thế giới về đa dạng sinh học, là nơi sinh sống của khoảng 16% các loài trên thế giới. 15.986 loài hệ thực vật đã được xác định trong nước, trong đó 10% là loài đặc hữu. Hệ động vật của Việt Nam bao gồm 307 loài tuyến trùng, 200 loài giun ít tơ, 145 loài ve bét, 113 loài bọ nhảy, 7.750 loài côn trùng, 260 loài bò sát và 120 loài lưỡng cư. Có 840 loài chim và 310 loài động vật có vú được tìm thấy tại Việt Nam, trong đó có 100 loài chim và 78 loài động vật có vú là đặc hữu.Bản mẫu:Sfn Việt Nam có hai Di sản Thiên nhiên Thế giới—Vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng—cùng với chín khu dự trữ sinh quyển, bao gồm Rừng ngập mặn Cần Giờ, Cát Tiên, Cát Bà, Kiên Giang, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nghệ An, Cà Mau, và Cù Lao Chàm.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn
Việt Nam cũng là nơi sinh sống của 1.438 loài vi tảo nước ngọt, chiếm 9,6% tổng số loài vi tảo, cùng với 794 loài động vật không xương sống thủy sinh và 2.458 loài cá biển.Bản mẫu:Sfn Trong một số năm, có 13 chi, 222 loài và 30 tổ hợp phân loại thực vật mới đã được mô tả tại Việt Nam.Bản mẫu:Sfn Sáu loài động vật có vú mới, bao gồm sao la, mang lớn, và voọc mũi hếch cũng đã được phát hiện, cùng với một loài chim mới là loài gà lôi Edwards đang cực kỳ nguy cấp.Bản mẫu:Sfn Vào thập niên 1980, một quần thể Tê giác Java đã được tìm thấy tại Vườn quốc gia Cát Tiên. Cá thể cuối cùng của loài này tại Việt Nam được báo cáo là đã bị bắn chết vào năm 2010.Bản mẫu:Sfn Về đa dạng di truyền nông nghiệp, Việt Nam là một trong mười hai trung tâm cây trồng gốc của thế giới. Ngân hàng Gen Cây trồng Quốc gia Việt Nam đang bảo tồn 12.300 giống cây trồng của 115 loài.Bản mẫu:Sfn Chính phủ Việt Nam đã chi 49,07 triệu đô la Mỹ cho việc bảo tồn đa dạng sinh học chỉ riêng trong năm 2004 và đã thành lập 126 khu bảo tồn, bao gồm 30 vườn quốc gia.Bản mẫu:Sfn
Tại Việt Nam, nạn săn bắn trộm động vật hoang dã đã trở thành một mối lo ngại. Năm 2000, một Tổ chức phi chính phủ (NGO) mang tên Trung tâm Giáo dục Thiên nhiên (ENV) đã được thành lập nhằm thấm nhuần vào người dân tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật hoang dã trong nước.Bản mẫu:Sfn Trong những năm tiếp theo, một tổ chức phi chính phủ khác mang tên GreenViet đã được thành lập bởi những thanh niên Việt Nam nhằm thực thi việc bảo vệ động vật hoang dã. Thông qua sự hợp tác giữa các tổ chức phi chính phủ và chính quyền địa phương, một số đường dây săn trộm địa phương đã bị triệt phá sau vụ bắt giữ những kẻ cầm đầu.Bản mẫu:Sfn Một nghiên cứu công bố năm 2018 cho thấy Việt Nam là điểm đến của hoạt động xuất khẩu lậu sừng tê giác từ Nam Phi do nhu cầu sử dụng chúng như một loại thuốc và một biểu tượng của địa vị.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn
Một mối quan tâm về môi trường khác ở Việt Nam là hệ lụy từ việc sử dụng chất diệt cỏ hóa học Chất độc da cam, thứ tiếp tục gây ra các dị tật bẩm sinh và các vấn đề sức khỏe cho người dân Việt Nam. Tại các khu vực miền Nam và miền Trung bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi việc sử dụng hóa chất này trong Chiến tranh Việt Nam, gần 4,8 triệu người Việt Nam đã bị phơi nhiễm và chịu đựng những hậu quả của nó.Bản mẫu:SfnBản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Vào năm 2012, khoảng 50 năm sau chiến tranh,Bản mẫu:Sfn Hoa Kỳ đã bắt đầu một dự án làm sạch chung trị giá 43 triệu đô la Mỹ tại các khu vực lưu trữ hóa chất cũ ở Việt Nam, được thực hiện theo từng giai đoạn.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Sau khi hoàn thành giai đoạn đầu tại Đà Nẵng vào năm 2017,Bản mẫu:Sfn Hoa Kỳ đã công bố cam kết làm sạch các địa điểm khác, đặc biệt là tại khu vực Biên Hòa.Bản mẫu:Sfn
Chính phủ Việt Nam chi hơn 10 nghìn tỷ đồng mỗi năm (431,1 triệu đô la) cho các khoản trợ cấp hàng tháng và phục hồi chức năng cho các nạn nhân chất độc hóa học.Bản mẫu:Sfn Vào năm 2018, tập đoàn kỹ thuật Nhật Bản Shimizu Corporation, phối hợp với quân đội Việt Nam, đã xây dựng một nhà máy xử lý đất ô nhiễm chất độc da cam. Chi phí xây dựng nhà máy do chính công ty tự chi trả.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Một trong những kế hoạch để khôi phục các hệ sinh thái bị hư hại ở miền Nam Việt Nam là thông qua các nỗ lực gây rừng. Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu thực hiện việc này ngay khi chiến tranh kết thúc. Công việc bắt đầu bằng việc trồng lại các rừng ngập mặn ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và tại Cần Giờ, ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh, nơi các rừng ngập mặn giúp giảm thiểu tình trạng lũ lụt trong mùa gió mùa.Bản mẫu:Sfn Quốc gia này có điểm trung bình Chỉ số tính toàn vẹn của cảnh quan rừng năm 2019 là 5,35/10, xếp hạng 104 toàn cầu trong tổng số 172 quốc gia.[53]
Ngoài vấn đề về thuốc diệt cỏ, việc nhiễm độc asen trong nước ngầm ở Đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng đã trở thành một mối lo ngại.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Vật liệu chưa nổ (UXO) gây ra những nguy hiểm cho con người và động vật hoang dã—một hệ lụy khác từ các cuộc chiến tranh.Bản mẫu:Sfn Như một phần của chiến dịch liên tục nhằm rà phá và loại bỏ các vật liệu chưa nổ, một số cơ quan gỡ bom quốc tế từ Vương quốc Anh,Bản mẫu:Sfn Đan Mạch,Bản mẫu:Sfn Hàn QuốcBản mẫu:Sfn và Hoa KỳBản mẫu:Sfn đã và đang hỗ trợ tích cực. Chính phủ Việt Nam chi hơn 1 nghìn tỷ đồng (44 triệu đô la) hàng năm cho các hoạt động rà phá bom mìn và thêm hàng trăm tỷ đồng cho việc điều trị, hỗ trợ, phục hồi chức năng, đào tạo nghề và tái định cư cho các nạn nhân của vật liệu chưa nổ.Bản mẫu:Sfn
Chính trị
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Bản mẫu:Multiple image Việt Nam là một quốc gia đơn nhất, cộng sản tự xác định là một cộng hòa xã hội chủ nghĩa, một trong hai quốc gia cộng sản (quốc gia còn lại là Lào) tại Đông Nam Á.Bản mẫu:Sfn Mặc dù Việt Nam vẫn chính thức cam kết tuân thủ chủ nghĩa xã hội như là tôn chỉ xác định của mình, các chính sách kinh tế của quốc gia này ngày càng mang tính tư bản chủ nghĩa,Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn với tạp chí The Economist mô tả ban lãnh đạo là những "người cộng sản nhiệt thành với tư bản".Bản mẫu:Sfn Theo Hiến pháp, Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) khẳng định vai trò của mình trong tất cả các lĩnh vực chính trị của đất nước.Bản mẫu:Sfn Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia do bầu chọn và là tổng tư lệnh quân đội, giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh tối cao, giữ chức vụ cao thứ hai tại Việt Nam, thực hiện các chức năng hành pháp, bổ nhiệm các chức danh nhà nước và hoạch định chính sách.Bản mẫu:Sfn
Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện các chức năng điều hành, kiểm soát tổ chức quốc gia của Đảng.Bản mẫu:Sfn Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ, chủ trì Hội đồng Bộ trưởng bao gồm năm phó thủ tướng và người đứng đầu của 26 bộ và cơ quan ngang bộ. Chỉ các tổ chức chính trị liên kết với hoặc được Đảng Cộng sản Việt Nam tán thành mới được phép tham gia tranh cử tại Việt Nam. Các tổ chức này bao gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cùng các đảng của công nhân và người lao động.Bản mẫu:Sfn
Quốc hội Việt Nam là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất nhất viện gồm 500 thành viên.Bản mẫu:Sfn Đứng đầu bởi một Chủ tịch, Quốc hội nắm giữ các quyền lực thống nhất của nhà nước (có nghĩa là cơ quan này cao hơn các cơ quan hành pháp và tư pháp), với tất cả các quan chức nhà nước trung ương đều được bổ nhiệm từ các đại biểu Quốc hội.Bản mẫu:Sfn Tòa án nhân dân tối cao, đứng đầu là Chánh án, là tòa án cấp cao nhất của đất nước và chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Dưới Tòa án nhân dân tối cao là các tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án địa phương. Tòa án quân sự có thẩm quyền đặc biệt trong các vấn đề về an ninh nhà nước.Bản mẫu:Sfn
Phân cấp hành chính
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Sau cuộc cải cách hành chính năm 2025, Việt Nam được chia thành 27 tỉnh và 7 thành phố trực thuộc trung ương, có cấp hành chính tương đương với cấp tỉnh.[54]
|
Quan hệ đối ngoại
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Xuyên suốt lịch sử, mối quan hệ đối ngoại chính của Việt Nam là với các triều đại Trung Hoa.Bản mẫu:Sfn Các nguyên tắc về chủ quyền và sự kiên định về độc lập văn hóa của quốc gia được phản ánh trong các văn kiện lịch sử như bài thơ thế kỷ 11 Nam quốc sơn hà và bản cáo trạng năm 1428 Bình Ngô đại cáo. Mặc dù Trung Quốc và Việt Nam chính thức hòa bình,Bản mẫu:Sfn tranh chấp lãnh thổ vẫn tồn tại giữa hai nước về vấn đề Biển Đông.Bản mẫu:Sfn Hai nước duy trì các mối liên kết kinh tế và chính trị.[55]Bản mẫu:Rp Sau khi chia cắt Việt Nam vào năm 1954, Miền Bắc duy trì quan hệ với Khối phía Đông, trong khi Miền Nam duy trì quan hệ với Khối phía Tây.Bản mẫu:Sfn Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế, bao gồm Liên Hợp Quốc (UN), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Phong trào Không liên kết (NAM), Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ (La Francophonie) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quốc gia này cũng duy trì quan hệ với hơn 650 tổ chức phi chính phủ.Bản mẫu:Sfn Tính đến năm 2010, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 178 quốc gia.Bản mẫu:Sfn
Chính sách đối ngoại của Việt Nam là nhất quán thực hiện chính sách độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Đất nước này tuyên bố là bạn và đối tác của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, không phân biệt thể chế chính trị, bằng cách tích cực tham gia vào các dự án phát triển hợp tác khu vực và quốc tế.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Kể từ thập niên 1990, Việt Nam đã thực hiện các bước để khôi phục quan hệ ngoại giao với các quốc gia tư bản phương Tây. Quốc gia này vốn đã có quan hệ với các nước phương Tây cộng sản trong những thập kỷ trước đó.Bản mẫu:Sfn Quan hệ với Hoa Kỳ bắt đầu được cải thiện vào tháng 8 năm 1995 khi cả hai bang nâng cấp các văn phòng liên lạc lên cấp đại sứ quán.Bản mẫu:Sfn Vào tháng 5 năm 2016, Tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama đã tiếp tục bình thường hóa quan hệ với Việt Nam sau khi ông tuyên bố dỡ bỏ lệnh cấm vận bán vũ khí sát thương cho Việt Nam.Bản mẫu:Sfn Việt Nam đã theo đuổi mối quan hệ chặt chẽ hơn với Hoa Kỳ, đặc biệt là trong bối cảnh địa chính trị của các tranh chấp lãnh thổ với Trung Quốc tại Biển Đông.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Chính sách đối ngoại của Việt Nam tập trung vào việc cân bằng mối quan hệ với Trung Quốc và với Hoa Kỳ.[56] Việt Nam vẫn duy trì các mối quan hệ quân sự và an ninh với Nga.[57]
Quân sự
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ. Quân đội nhân dân Việt Nam (VPA) là tên chính thức cho tổ chức quân sự hoạt động ở Việt Nam và được chia thành:
- Quân chủng Lục quân: không tổ chức Bộ tư lệnh riêng như Hải quân, Phòng không – Không quân và Cảnh sát biển mà các quân đoàn chủ lực và binh chủng do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ đạo.
- Quân chủng Hải quân: thành lập năm 1955, xây dựng trên cơ sở Cục Phòng thủ Bờ biển.
- Quân chủng Phòng không – Không quân: hợp nhất từ hai quân chủng Phòng không và Không quân từ năm 2000.
- Lực lượng Bộ đội Biên phòng: thành lập năm 1958
- Lực lượng Cảnh sát biển: thành lập năm 1998
- Lực lượng Tác chiến Không gian mạng: thành lập năm 2017
- Lực lượng Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh: thành lập năm 1976
VPA có số lượng khoảng 450.000 người, còn tổng lực lượng, bao gồm cả bán quân sự và dân quân tự vệ, có thể lên khoảng 5.000.000 người. Năm 2022, chi phí đầu tư quân sự ở Việt Nam khoảng 7,32 tỷ USD, tương đương khoảng 1,79% GDP năm 2022.
Kinh tế
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Tỷ trọng trong Tổng sản phẩm quốc nội thế giới (PPP)[58] | |
|---|---|
| Năm | Tỷ trọng |
| 1980 | 0,21% |
| 1990 | 0,28% |
| 2000 | 0,39% |
| 2010 | 0,52% |
| 2020 | 0,80% |
Xuyên suốt lịch sử Việt Nam, nền kinh tế chủ yếu dựa trên nông nghiệp - đặc biệt là thâm canh lúa nước.Bản mẫu:Sfn Bô-xít, một nguyên liệu trong sản xuất nhôm, được khai thác ở miền Trung Việt Nam.Bản mẫu:Sfn Kể từ khi thống nhất, nền kinh tế đất nước được định hình chủ yếu bởi ĐCSVN thông qua các Kế hoạch 5 năm được quyết định tại các phiên họp toàn thể của Ban Chấp hành Trung ương và các kỳ đại hội toàn quốc.Bản mẫu:Sfn Việc tập thể hóa các trang trại, nhà máy và tư liệu sản xuất đã được thực hiện như một phần của việc thiết lập kế hoạch tập trung, với hàng triệu người làm việc cho các doanh nghiệp nhà nước. Dưới sự kiểm soát của nhà nước, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục bị bủa vây bởi sự kém hiệu quả, tham nhũng trong các doanh nghiệp nhà nước và tình trạng sản xuất dưới mức tiềm năng.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Với sự sụt giảm viện trợ kinh tế từ đối tác thương mại chính là Liên Xô sau sự xói mòn của Khối phía Đông vào những năm 1980, và sự sụp đổ của Liên Xô sau đó, cùng những tác động của lệnh cấm vận thương mại sau chiến tranh do Hoa Kỳ áp đặt,Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Việt Nam bắt đầu tự do hóa thương mại bằng cách phá giá tỷ giá hối đoái để tăng cường xuất khẩu và bắt tay vào chính sách phát triển kinh tế.Bản mẫu:Sfn
Vào năm 1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của ĐCSVN đã giới thiệu các cải cách kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như một phần của chương trình cải cách Đổi Mới. Sở hữu tư nhân bắt đầu được khuyến khích trong công nghiệp, thương mại và nông nghiệp, và các doanh nghiệp nhà nước đã được tái cơ cấu để hoạt động dưới các ràng buộc của thị trường.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Điều này dẫn đến việc các kế hoạch kinh tế 5 năm được thay thế bằng cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Bản mẫu:Sfn Nhờ kết quả của những cải cách này, Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm khoảng 8% trong giai đoạn 1990–1997.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Hoa Kỳ đã chấm dứt lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam vào năm 1994.Bản mẫu:Sfn Mặc dù Khủng hoảng tài chính châu Á 1997 đã gây ra sự chậm lại của nền kinh tế xuống mức tăng trưởng 4–5% mỗi năm, nền kinh tế đã bắt đầu phục hồi vào năm 1999,Bản mẫu:Sfn và tăng trưởng khoảng 7% mỗi năm từ năm 2000 đến năm 2005.[59]Bản mẫu:Sfn Vào ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới).[60] Theo Tổng cục Thống kê (GSO), tăng trưởng vẫn duy trì mạnh mẽ bất chấp suy thoái kinh tế toàn cầu cuối thập niên 2000, giữ ở mức 6,8% vào năm 2010. Tỷ lệ lạm phát so với cùng kỳ của Việt Nam đạt 11,8% vào tháng 12 năm 2010, và đồng tiền nội tệ là đồng Việt Nam đã bị phá giá ba lần.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn
Tình trạng nghèo khổ cùng cực, được định nghĩa là tỷ lệ dân số sống với mức thu nhập dưới 1 USD mỗi ngày, đã giảm ở Việt Nam, và tỷ lệ nghèo tương đối thấp hơn so với Trung Quốc, Ấn Độ và Philippines.Bản mẫu:Sfn Sự sụt giảm này có thể nhờ các chính sách kinh tế công bằng nhằm cải thiện mức sống và ngăn chặn sự gia tăng của bất bình đẳng.Bản mẫu:Sfn Các chính sách này bao gồm phân phối đất đai bình quân trong các giai đoạn đầu của chương trình Đổi Mới, đầu tư vào các vùng sâu vùng xa nghèo hơn, và trợ cấp giáo dục và y tế.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Kể từ những năm 2000, Việt Nam đã áp dụng tự do hóa thương mại có lộ trình, một cách tiếp cận hai luồng mở cửa một số lĩnh vực kinh tế cho thị trường quốc tế.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Công nghiệp chế tạo, công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp công nghệ cao sau đó đã hình thành một bộ phận lớn hơn và phát triển nhanh hơn của nền kinh tế quốc dân. Việt Nam là nhà sản xuất dầu lớn thứ ba ở Đông Nam Á với tổng sản lượng năm 2011 là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”..Bản mẫu:Sfn Vào năm 2010, Việt Nam được xếp hạng là nhà sản xuất dầu mỏ thô lớn thứ tám trong khu vực Châu Á và Thái Bình Dương.Bản mẫu:Sfn Hoa Kỳ mua tỷ trọng lớn nhất trong hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam,Bản mẫu:Sfn trong khi hàng hóa từ Trung Quốc là mặt hàng nhập khẩu phổ biến nhất của Việt Nam.Bản mẫu:Sfn
Dựa trên những khảo sát của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) vào năm 2022, tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam là 2,3%, GDP danh nghĩa đạt 406,452 tỷ USD và GDP bình quân đầu người danh nghĩa là 4.086 USD.[58]Bản mẫu:Sfn Bên cạnh nền kinh tế khu vực sơ khai, du lịch đã đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam với 7,94 triệu khách quốc tế được ghi nhận vào năm 2015.Bản mẫu:Sfn
Nông nghiệp
Việt Nam là nhà sản xuất hạt điều lớn nhất thế giới, chiếm một phần ba thị phần toàn cầu;Bản mẫu:Sfn là nhà sản xuất hồ tiêu lớn nhất, chiếm một phần ba thị trường thế giới;Bản mẫu:Sfn và là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới sau Thái Lan kể từ thập niên 1990.Bản mẫu:Sfn Sau đó, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới.Bản mẫu:Sfn Quốc gia này có tỷ lệ sử dụng đất cho cây lâu năm cao nhất cùng với các quốc gia khác trong Tiểu vùng Sông Mekong Mở rộng.Bản mẫu:Sfn
Tổng sản lượng thủy sản của Việt Nam từ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản đạt 5,6 triệu tấn vào năm 2011 và 6,7 triệu tấn vào năm 2016. Sản lượng của ngành thủy sản Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng, điều này có thể nhờ vào sự mở rộng liên tục của phân ngành nuôi trồng thủy sản.[61]
Khoa học và công nghệ
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Năm 2010, tổng chi ngân sách nhà nước của Việt Nam cho khoa học và công nghệ chiếm khoảng 0,45% GDP.Bản mẫu:Sfn Kể từ khi chính phủ thành lập Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST) vào năm 1975, quốc gia này đang nỗ lực phát triển chương trình vũ trụ quốc gia đầu tiên, đặc biệt là sau khi hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại Trung tâm Vũ trụ Việt Nam (VSC) vào năm 2018.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Việt Nam đã có những tiến bộ trong việc phát triển robot, chẳng hạn như mẫu robot hình người TOPIO.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Một trong những ứng dụng nhắn tin của Việt Nam, Zalo, được phát triển bởi Vương Quang Khải, một hacker người Việt, người sau đó đã làm việc với công ty dịch vụ công nghệ thông tin lớn nhất cả nước, Tập đoàn FPT.Bản mẫu:Sfn
Theo Viện Thống kê UNESCO, Việt Nam đã dành 0,19% GDP cho nghiên cứu và phát triển khoa học vào năm 2011.Bản mẫu:Sfn Việt Nam xếp thứ 44 trong Chỉ số Đổi mới sáng tạo Toàn cầu vào năm 2025. Thứ hạng của quốc gia này đã tăng lên kể từ năm 2012, khi đó xếp thứ 76.[62][63][64] Từ năm 2005 đến năm 2014, số lượng các công bố khoa học của Việt Nam được ghi nhận trong Web of Science của Thomson Reuters đã tăng với tốc độ cao hơn mức trung bình của Đông Nam Á.Bản mẫu:Sfn Các công bố tập trung chủ yếu vào khoa học đời sống (22%), vật lý (13%) và kỹ thuật (13%), điều này nhất quán với những tiến bộ trong sản xuất thiết bị chẩn đoán và đóng tàu.Bản mẫu:Sfn
Du lịch
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Du lịch đóng góp 7,5% vào tổng GDP của Việt Nam. Việt Nam đã đón khoảng 13 triệu lượt khách du lịch vào năm 2017, tăng 29,1% so với năm trước đó. Phần lớn khách du lịch đến quốc gia này, khoảng 9,7 triệu lượt, đến từ châu Á; cụ thể là Trung Quốc (4 triệu), Hàn Quốc (2,6 triệu) và Nhật Bản (798.119).Bản mẫu:Sfn Việt Nam cũng thu hút du khách từ châu Âu, với gần 1,9 triệu lượt khách vào năm 2017; hầu hết du khách châu Âu đến từ Nga (574.164), tiếp theo là Vương quốc Anh (283.537), Pháp (255.396) và Đức (199.872). Các lượt khách quốc tế khác theo quốc tịch bao gồm Hoa Kỳ (614.117) và Úc (370.438).Bản mẫu:Sfn
Những điểm đến được ghé thăm nhiều nhất tại Việt Nam là thành phố đông dân nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, với hơn 5,8 triệu lượt khách quốc tế, tiếp theo là Hà Nội với 4,6 triệu và Hạ Long, bao gồm cả Vịnh Hạ Long với 4,4 triệu lượt khách. Cả ba đều nằm trong danh sách 100 thành phố được ghé thăm nhiều nhất trên thế giới.Bản mẫu:Sfn Việt Nam là nơi có tám Di sản Thế giới của UNESCO. Vào năm 2018, tạp chí Travel + Leisure đã xếp hạng Hội An là một trong 15 điểm đến tốt nhất thế giới để ghé thăm.Bản mẫu:Sfn
Giao thông
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Một phần mạng lưới giao thông của Việt Nam có nguồn gốc từ thời Pháp thuộc, khi nó được sử dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu thô đến các cảng chính. Hệ thống này đã được mở rộng và hiện đại hóa sau khi Việt Nam bị chia cắt.Bản mẫu:Sfn Hệ thống đường bộ của Việt Nam bao gồm các quốc lộ do cấp trung ương quản lý, tỉnh lộ do cấp tỉnh quản lý, huyện lộ do cấp huyện quản lý, đường đô thị do các thành phố và thị xã quản lý, và đường xã do cấp xã quản lý.Bản mẫu:Sfn Vào năm 2010, hệ thống đường bộ của Việt Nam có tổng chiều dài khoảng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”., trong đó Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. là đường nhựa bao gồm các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ.Bản mẫu:Sfn Tổng chiều dài của hệ thống quốc lộ là khoảng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. với Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. chiều dài đã được thảm nhựa. Hệ thống tỉnh lộ có khoảng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. đường nhựa, trong khi Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. đường huyện đã được thảm nhựa.Bản mẫu:Sfn
Xe đạp, xe máy và xe tay ga vẫn là những loại hình giao thông đường bộ phổ biến nhất tại quốc gia này, một di sản từ thời Pháp, trong khi số lượng ô tô cá nhân đã tăng lên trong những năm qua.Bản mẫu:Sfn Xe buýt công cộng do các công ty tư nhân vận hành là phương thức di chuyển đường dài chính của phần lớn người dân. Tai nạn giao thông vẫn là một vấn đề an toàn của giao thông Việt Nam, với trung bình 30 người tử vong mỗi ngày.Bản mẫu:Sfn Ún tắc giao thông là một vấn đề ngày càng nghiêm trọng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là với sự gia tăng của việc sở hữu ô tô cá nhân.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Dịch vụ đường sắt xuyên quốc gia chính của Việt Nam là Tàu Thống Nhất đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội, với quãng đường dài gần Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”..Bản mẫu:Sfn
Việt Nam vận hành 20 sân bay dân dụng, bao gồm ba cửa ngõ quốc tế: Nội Bài tại Hà Nội, Sân bay quốc tế Đà Nẵng tại Đà Nẵng, và Tân Sơn Nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tân Sơn Nhất là sân bay lớn nhất cả nước, xử lý phần lớn lưu lượng hành khách quốc tế.Bản mẫu:Sfn Theo một kế hoạch đã được chính phủ phê duyệt, Việt Nam sẽ có thêm bảy sân bay quốc tế nữa vào năm 2025, bao gồm Sân bay quốc tế Vinh, Sân bay quốc tế Phú Bài, Sân bay quốc tế Cam Ranh, Sân bay quốc tế Phú Quốc, Sân bay quốc tế Cát Bi, Sân bay quốc tế Cần Thơ, và Sân bay quốc tế Long Thành. Theo kế hoạch, Sân bay quốc tế Long Thành sẽ có công suất phục vụ hàng năm là 100 triệu hành khách sau khi đi vào hoạt động đầy đủ vào năm 2025.Bản mẫu:Sfn Vietnam Airlines, hãng hàng không quốc gia thuộc sở hữu nhà nước, duy trì một phi đội gồm 86 máy bay chở khách và đặt mục tiêu vận hành 170 chiếc vào năm 2020.Bản mẫu:Sfn Một số hãng hàng không tư nhân cũng hoạt động tại Việt Nam, bao gồm Air Mekong, Bamboo Airways, Jetstar Pacific Airlines, VASCO và VietJet Air. Là một quốc gia ven biển, Việt Nam có các cảng biển bao gồm Cam Ranh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Cửa Lò, và Nha Trang. Tiến sâu hơn vào nội địa, mạng lưới sông ngòi của đất nước đóng vai trò quan trọng trong giao thông nông thôn với hơn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. đường thủy có thể lưu thông cho phà, sà lan và taxi đường thủy.Bản mẫu:Sfn
Năng lượng
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Ngành năng lượng của Việt Nam do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) do nhà nước kiểm soát chiếm ưu thế. Tính đến năm 2017, EVN chiếm khoảng 61,4% hệ thống phát điện của cả nước với tổng công suất điện là 25.884 MW.Bản mẫu:Sfn Các nguồn năng lượng khác bao gồm PetroVietnam (4.435 MW), Vinacomin (1.785 MW) và 10.031 MW từ các nhà đầu tư xây dựng – vận hành – chuyển giao (BOT).Bản mẫu:Sfn Hầu hết điện năng của Việt Nam được tạo ra từ thủy điện hoặc các nhà máy nhiệt điện nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt, trong khi nhiên liệu diesel, thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo cung cấp phần còn lại.Bản mẫu:Sfn
Phân khúc khí đốt gia dụng tại Việt Nam do PetroVietnam chiếm ưu thế, đơn vị kiểm soát gần 70% thị trường nội địa cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).Bản mẫu:Sfn Kể từ năm 2011, công ty này cũng vận hành năm nhà máy điện năng lượng tái tạo, bao gồm Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch 2 (750 MW), Nhà máy Điện gió Phú Quý (6 MW), Nhà máy Thủy điện Hủa Na (180 MW), Nhà máy Thủy điện Đăkđrinh (125 MW) và Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 (1.200 MW).Bản mẫu:Sfn
Theo thống kê từ BP, Việt Nam nằm trong danh sách 52 quốc gia có trữ lượng dầu thô xác minh. Vào năm 2015, trữ lượng này là khoảng 4,4 tỷ thùng, xếp Việt Nam ở vị trí thứ nhất tại Đông Nam Á, trong khi trữ lượng khí đốt xác minh là khoảng 0,6 nghìn tỷ mét khối (tcm), xếp thứ ba tại Đông Nam Á sau Indonesia và Malaysia.Bản mẫu:Sfn
Viễn thông
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau này là VNPT) cung cấp toàn bộ, đây là một công ty thuộc sở hữu nhà nước.Bản mẫu:Sfn VNPT đã duy trì vị thế độc quyền cho đến năm 1986. Lĩnh vực viễn thông được cải cách vào năm 1995 khi chính phủ Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách cạnh tranh với việc thành lập hai công ty viễn thông trong nước là Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel, thuộc sở hữu hoàn toàn của Bộ Quốc phòng Việt Nam) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT hay SaigonPostel), với 18% cổ phần do VNPT sở hữu.Bản mẫu:Sfn Vị thế độc quyền của VNPT cuối cùng đã bị chính phủ chấm dứt vào năm 2003 bằng việc ban hành một nghị định.Bản mẫu:Sfn Đến năm 2012, ba nhà mạng viễn thông hàng đầu tại Việt Nam là Viettel, Vinaphone và MobiFone. Các công ty còn lại bao gồm: EVNTelecom, Vietnammobile và S-Fone.Bản mẫu:Sfn Với sự chuyển dịch sang một nền kinh tế định hướng thị trường hơn, thị trường viễn thông Việt Nam liên tục được cải cách để thu hút đầu tư nước ngoài, bao gồm việc cung cấp dịch vụ và thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông trên toàn quốc.Bản mẫu:Sfn
Cấp nước và vệ sinh
Việt Nam có 2.360 con sông với lưu lượng xả trung bình hàng năm là 310 tỷ m3. Mùa mưa chiếm 70% lượng xả trong năm.Bản mẫu:Sfn Dựa trên một cuộc khảo sát năm 2008 của Hội Cấp thoát nước Việt Nam (VWSA), năng lực sản xuất nước hiện tại đã vượt quá nhu cầu. Khoảng một phần ba trong số 727 thị trấn huyện lỵ có một hình thức cung cấp nước máy nào đó.Bản mẫu:Sfn Đang có những lo ngại về độ an toàn của các nguồn nước hiện có cho các hệ thống cấp nước đô thị và nông thôn. Hầu hết các nhà máy công nghiệp đều xả nước thải chưa qua xử lý trực tiếp vào các nguồn nước. Ở những nơi chính phủ không thực hiện các biện pháp để giải quyết vấn đề, hầu hết nước thải sinh hoạt được thải ngược lại môi trường mà không qua xử lý và làm ô nhiễm nguồn nước mặt.Bản mẫu:Sfn
Trong những năm qua, đã có một số nỗ lực và sự hợp tác giữa các trường đại học trong và ngoài nước để phát triển việc tiếp cận nước sạch trong nước bằng cách áp dụng các hệ thống lọc nước. Có một mối lo ngại ngày càng tăng trong người dân địa phương về các vấn đề sức khỏe cộng đồng liên quan đến ô nhiễm nước do ô nhiễm và nồng độ asen trong các nguồn nước ngầm.Bản mẫu:Sfn Chính phủ Hà Lan đã cung cấp viện trợ, tập trung đầu tư chủ yếu vào các lĩnh vực liên quan đến nước, bao gồm cả các dự án xử lý nước.Bản mẫu:SfnBản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Về vấn đề vệ sinh, 78% dân số Việt Nam có quyền tiếp cận với "vệ sinh cải thiện" - 94% dân số đô thị và 70% dân số nông thôn. Có khoảng 21 triệu người trong cả nước thiếu quyền tiếp cận với vệ sinh "cải thiện" theo một cuộc khảo sát được thực hiện vào năm 2015.Bản mẫu:Sfn Vào năm 2018, Bộ Xây dựng cho biết ngành cấp thoát nước của đất nước đã áp dụng các phương pháp công nghệ cao và công nghệ thông tin (CNTT) vào các vấn đề vệ sinh và đối mặt với những vấn đề như hạn chế về kinh phí, biến đổi khí hậu và ô nhiễm.Bản mẫu:Sfn Bộ Y tế cũng đã thông báo rằng các đơn vị thanh tra nước sẽ được thành lập trên toàn quốc bắt đầu từ tháng 6 năm 2019. Việc thanh tra sẽ được thực hiện mà không báo trước, vì đã có những trường hợp liên quan đến các vấn đề sức khỏe do nguồn cấp nước bị ô nhiễm.Bản mẫu:Sfn
Nhân khẩu
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Dân số
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0h ngày 01/4/2019 là 96.208.984 người, trong đó dân số nam là 47.881.061 người (chiếm 49,8%) và dân số nữ là 48.327.923 người (chiếm 50,2%). Với kết quả này, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 15 trên thế giới.[65] Năm 2021, dân số ước tính vào khoảng 98 triệu người.[66] Năm 2022, dân số ước tính vào khoảng 99,46 triệu người.[66] Việt Nam có 54 dân tộc trong đó người Kinh chiếm đa số với gần 86%, tập trung ở những miền châu thổ và đồng bằng ven biển. Các dân tộc thiểu số, trừ người Hoa, người Chăm và người Khmer, phần lớn tập trung ở các vùng miền núi và cao nguyên. Trong số này, đông dân nhất là các dân tộc Tày, Thái, Mường... người Ơ Đu có số dân ít nhất. Có các dân tộc mới di cư vào Việt Nam vài trăm năm trở lại đây như người Hoa. Người Hoa và người Ngái là hai dân tộc duy nhất có dân số giảm giai đoạn 1999 – 2009.
Theo điều tra của Tổng cục thống kê thì vùng đông dân nhất Việt Nam là đồng bằng sông Hồng với khoảng 22,5 triệu người, kế tiếp là bắc Trung bộ và duyên hải nam Trung bộ với khoảng 20,1 triệu người, thứ 3 là Đông Nam bộ với 17,8 triệu người, thứ 4 là đồng bằng sông Cửu Long với khoảng 17,2 triệu người. Vùng ít dân nhất là Tây Nguyên với khoảng 5,8 triệu người. Theo điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ (IPS) 2019 thì 34,4% dân số Việt Nam đang sinh sống tại thành thị và 65,6% cư trú ở nông thôn.[67] Về tỉ số giới tính trung bình vào năm 2019 là 99,1 nam/100 nữ. Theo nhận xét của tờ The Economist, mức độ giảm dân số do sinh suất tụt giảm tạo ra viễn cảnh lão hóa ở Việt Nam với tỉ lệ người cao niên hơn 60 tuổi dự đoán sẽ tăng từ 12% (2018) lên 21% (2040). Đỉnh dân số lao động của Việt Nam là vào năm 2013, sau đó sẽ giảm. Tỉ lệ trẻ/già bị cho là gây chao đảo về tài chính để cung cấp dịch vụ y tế và cấp dưỡng khi 90% người cao niên không có khoản tiết kiệm nào cả khi ngân sách nhà nước chỉ phụ cấp cho người hơn 80 tuổi với bình quân vài USD/tuần.[68][69]
Bản mẫu:20 thành phố lớn nhất tại Việt Nam
Ngôn ngữ
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam là tiếng Việt, một ngôn ngữ thanh điệu thuộc ngữ hệ Nam Á và là tiếng mẹ đẻ của người Việt. Hiến pháp không quy định chữ viết quốc gia hay văn tự chính thức. Văn ngôn với chữ Hán ghi âm Hán-Việt được dùng trong các văn bản hành chính trước thế kỷ 20. Chữ Nôm dựa trên chất liệu chữ Hán để ghi âm thuần Việt hình thành từ khoảng thế kỷ 7 tới thế kỷ 13,Bản mẫu:SfnBản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn kết hợp với chữ Hán thành bộ chữ viết phổ thông cho tiếng Việt trước khi Việt Nam bị Thực dân Pháp xâm lược. Các tác phẩm thời kỳ trung đại của Việt Nam đều được ghi bằng chữ Hán và chữ Nôm, tiêu biểu có Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi viết bằng chữ Hán hay Truyện Kiều của Nguyễn Du sáng tác bằng chữ Nôm.Bản mẫu:Sfn Chữ Quốc ngữ là chữ Latinh được các nhà truyền giáo Dòng Tên như Francisco de Pina và Alexandre de Rhodes phát triển vào thế kỷ 17 dựa trên bảng chữ cái của tiếng Bồ Đào Nha, sau này được phổ biến thông qua các quy định bảo hộ cùng tiếng Pháp của chính quyền thuộc địa thời Pháp thuộc.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Các nhóm sắc tộc thiểu số ở Việt Nam nói một số ngôn ngữ ví dụ như tiếng Tày, tiếng Nùng, tiếng Mường, tiếng H'Mông, tiếng Chăm, và tiếng Khmer. Các hệ ngôn ngữ ở Việt Nam bao gồm Nam Á, Kra-Dai, Hán-Tạng, H'Mông-Miền và Nam Đảo. Một số ngôn ngữ ký hiệu Việt Nam cũng được hình thành tại các thành phố lớn.
Việt Nam tuy là thành viên của Cộng đồng Pháp ngữ, nhưng tiếng Pháp từ vị thế ngôn ngữ chính thức của chế độ thuộc địa đã suy yếu nhanh chóng và nhường chỗ cho tiếng Anh làm ngoại ngữ chính. Với mối quan hệ với các nước phương Tây đã thay đổi và những cải cách trong quản trị về kinh tế và giáo dục, tiếng Anh có thể sử dụng như ngôn ngữ thứ hai và việc học tiếng Anh giờ đây bắt buộc tại hầu hết các trường học bên cạnh hoặc thay thế cho tiếng Pháp.Bản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn Tiếng Nga, tiếng Đức được giảng dạy trong một số ít trường trung học phổ thông.Bản mẫu:Sfn Tiếng Nhật, tiếng Trung và tiếng Hàn cũng trở nên thông dụng hơn khi mối quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia Đông Á được tăng cường.Bản mẫu:SnfBản mẫu:SfnBản mẫu:Sfn
Tôn giáo
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Bản mẫu:Pie chart Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo và tín ngưỡng. Đa số người Việt Nam không thuộc tổ chức tôn giáo nào nhưng đồng thời nhiều người trong số họ thực hành tín ngưỡng dân gian. Phật giáo du nhập vào cùng với Nho giáo và Đạo giáo (gọi chung là tam giáo) có ảnh hưởng tới văn hóa Việt Nam. Phật giáo Việt Nam đa số thuộc Đại thừa và từng có vị thế như quốc giáo thời Nhà Lý và Nhà Trần. Nho giáo đạt vị trí độc tôn dưới thời Lê sơ và Nguyễn sơ.[70] Một số tư tưởng Nho giáo cho tới nay vẫn giữ vai trò nhất định trong trật tự xã hội Việt Nam.Công giáo truyền vào từ thế kỷ 16; nền tảng của Công giáo Việt Nam được thiết lập vững chắc vào thế kỷ 17 bởi các thừa sai Dòng Tên Bồ Đào Nha và Ý.[71] Tin Lành truyền giảng tại Việt Nam từ đầu thế kỷ 20 bởi Hội Truyền giáo Phúc âm Liên hiệp. Ấn Độ giáo và sau này Hồi giáo truyền vào Chăm Pa. Bên cạnh các tôn giáo thế giới, Việt Nam còn có một số tôn giáo nội sinh như đạo Cao Đài và đạo Hòa Hảo.
Tội phạm
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Việt Nam có tỷ lệ tội phạm ở mức thấp hơn một số quốc gia phát triển.[72] Năm Cam, Khánh Trắng là một số ví dụ về băng nhóm tội phạm có tổ chức.
Việt Nam là địa điểm có các đầu dây mại dâm, ma túy.[73] Việt Nam chịu ảnh hưởng từ những địa danh buôn bán ma túy như Tam giác vàng và Trăng lưỡi liềm vàng. Theo một số quan chức nhận xét thì các hoạt động buôn bán ma túy càng ngày càng tinh vi và phức tạp.[73] Việt Nam tham gia các hội nghị quốc tế bàn thảo vấn đề trên như "Hội nghị quốc tế phòng, chống ma túy, khu vực nhóm công tác Viễn Đông" do mình chủ trì với sự hợp tác của 19 nước lân cận. Năm 2012, cả nước có ước tính khoảng 170 nghìn người nghiện ma túy.[73] Theo sự phát triển của kinh tế – xã hội, tội phạm có xu hướng tăng. Các vấn đề liên quan đến cá độ trong hoạt động thể thao rơi phần nhiều ở bóng đá.[74] một loại hình tội phạm khác đó là tham nhũng với một số vụ án như PMU 18, Vinashin, Việt Á, chuyến bay giải cứu. Việt Nam hiện vẫn duy trì án tử hình.
Giáo dục
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Tỷ lệ ngân sách nhà nước dành cho giáo dục tăng từ 10,89% năm 2005 lên đến 12,05% năm 2010 và 16,85% năm 2012.[75]
Ở Việt Nam có 5 cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học và sau đại học. Các trường đại học chủ yếu tập trung ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Theo kết quả đánh giá học sinh quốc tế (PISA) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) công bố năm 2013, điểm trung bình môn Khoa học của học sinh Việt Nam ở độ tuổi 15 năm 2012 đứng thứ 8 thế giới.[76] Có ý kiến cho rằng kết quả này không phản ánh đúng chất lượng giáo dục Việt Nam vì các trường phổ thông theo chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chuẩn bị khá kỹ lưỡng cho kỳ thi PISA từ trước.[77][78]
Với bậc đại học, Việt Nam có tổng 376 trường cao đẳng, đại học trên cả nước trong đó Bộ Giáo dục trực tiếp quản lý 54 trường. 3 cơ sở đại học lớn nhất quốc gia gồm Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm 1988, Bộ Đại học ra Quyết định cho phép thành lập Trung tâm Đại học dân lập Thăng Long, trường đại học dân lập đầu tiên tại Việt Nam và đến năm 2017, toàn Việt Nam có 84 trường dân lập, tư thục.[79] Tổng số sinh viên bậc đại học đến năm học 2016–2017 là 1.767.879 người.[80]
Y tế
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Về cơ sở hạ tầng, tính đến năm 2010, toàn Việt Nam có 1.030 bệnh viện, 44 khu điều dưỡng phục hồi chức năng, 622 phòng khám đa khoa khu vực;[81] với khoảng 246.300 giường bệnh.[82] Bên cạnh các cơ sở y tế nhà nước đã bắt đầu hình thành một hệ thống y tế tư nhân bao gồm 19.895 cơ sở hành nghề y, 14.048 cơ sở hành nghề dược, 7.015 cơ sở hành nghề y học cổ truyền, 5 bệnh viện tư có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần giảm quá tải ở các bệnh viện nhà nước.[83] Mạng lưới y tế cơ sở của Việt Nam đã có 80% số thôn bản có nhân viên y tế hoạt động, 100% số xã có trạm y tế trong đó gần 2/3 xã đạt chuẩn quốc gia.[84]
Về nhân lực trong ngành, Việt Nam hiện có hệ thống các trường đại học y, dược phân bổ trên cả nước. Mỗi năm có hàng nghìn bác sĩ và dược sĩ đại học tốt nghiệp ra trường. Ngoài ra còn có hệ thống các trường đào tạo kỹ thuật viên trung học y, dược, nha tại các địa phương. Số lượng cán bộ nhân viên ngành y tế đã có 250.000 người trong đó có 47.000 người có trình độ đại học các loại.[85]
Một số tổ chức quốc tế tài trợ vốn ODA và một số Tổ chức phi chính phủ (NGO) đã hỗ trợ cho Ngành Y tế của Việt Nam, tính đến năm 2010, Bộ Y tế Việt Nam đang quản lý 62 dự án ODA và trên 100 dự án NGO với tổng kinh phí hơn một tỷ USD, các dự án phân bố ở các vùng miền.[86] Y tế Việt Nam có tham nhũng ở một số cấp độ, có thể tìm thấy trong cả 3 lĩnh vực quản lý nhà nước, dịch vụ tại cơ sở y tế và quản lý bảo hiểm y tế.[87]
Thống kê năm 2016, người Việt có tuổi thọ trung bình 75,6 tuổi, đứng thứ 2 khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Singapore.[88]
Văn hóa
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Việt Nam có nền văn hóa đa dạng: từ vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Thanh–Nghệ với văn hóa làng xã và văn minh lúa nước đến những sắc thái văn hóa các dân tộc miền núi tại Tây Bắc và Đông Bắc, đến nền văn hóa Chăm Pa của người Chăm tại Nam Trung Bộ, các bộ tộc Tây Nguyên, cùng vùng đất mới Nam Bộ kết hợp với văn hóa các sắc tộc Hoa, Khmer.
Về khía cạnh truyền thống, văn hóa chủ lưu của người Việt được coi là thuộc vùng văn hóa Á Đông (cùng với Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản). Với lịch sử hàng nghìn năm, từ văn hóa bản địa thời Hồng Bàng đến những ảnh hưởng của Trung Quốc và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp thế kỷ 19, phương Tây trong thế kỷ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỷ 21, Việt Nam đã có những thay đổi về văn hóa theo các thời kỳ lịch sử.
54 dân tộc có những phong tục, những lễ hội mang ý nghĩa sinh hoạt cộng đồng, tín ngưỡng, sự khoan dung trong tư tưởng tôn giáo, tính cặn kẽ và ẩn dụ trong ngôn ngữ của văn học, nghệ thuật.
Âm nhạc
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Âm nhạc truyền thống khác nhau giữa các vùng miền của Việt Nam. Âm nhạc cổ điển ở miền Bắc là hình thức âm nhạc lâu đời nhất Việt Nam. Trong lịch sử, Việt Nam có thể chịu ảnh hưởng bởi truyền thống âm nhạc Trung Quốc, Triều Tiên, Mông Cổ và Nhật Bản. Nhã nhạc là hình thức ca nhạc cung đình. Ca trù là một loại hình diễn xướng âm nhạc giàu chất liệu thi ca. Chèo, tuồng, cải lương là hình thức sân khấu ca nhạc cổ. Xẩm là một loại nhạc dân gian. Quan họ có ở Bắc Ninh và Bắc Giang. Chầu văn là hình thức ca nhạc hầu đồng. Nhạc dân tộc cải biên là một hình thức của âm nhạc dân gian Việt Nam xuất hiện từ những năm 1950. UNESCO công nhận nhã nhạc Huế, ca trù, quan họ, hát xoan, đờn ca tài tử Nam Bộ, ví giặm Nghệ Tĩnh, bài chòi, cồng chiêng Tây Nguyên, hát then là những di sản văn hóa phi vật thể. Các nhạc cụ truyền thống có thể kể đến đàn bầu, đàn gáo, đàn nguyệt, đàn đá, trống, phách,...
Thế kỷ 20 xuất hiện các thể loại tân nhạc Việt Nam. Thời Chiến tranh Việt Nam, miền Bắc (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa) phổ biến nhạc đỏ, trong khi nhạc vàng phát triển tại miền Nam (Việt Nam Cộng hòa). Âm nhạc hiện đại có tên gọi V-pop là thể loại ca nhạc tiếng Việt rất phổ biến trên các phương tiện truyền thông ngày nay, với các ca sĩ như Đàm Vĩnh Hưng, Đông Nhi, Sơn Tùng M-TP, Min, Mỹ Tâm hay các diva như Thanh Lam, Hồng Nhung, Trần Thu Hà và Mỹ Linh.
Trang phục
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Áo dài là trang phục truyền thống phổ biến ở Việt Nam, thường được nữ giới mặc trong những dịp như đám cưới và lễ hội. Áo dài trắng là đồng phục bắt buộc cho nữ sinh trung học ở một số trường trung học phổ thông tại Việt Nam, ít nhất là phải mặc trong tiết Chào cờ. một số ví dụ khác về trang phục tại Việt Nam bao gồm áo giao lĩnh, áo tứ thân, áo ngũ cốc, yếm, áo bà ba, áo gấm, áo Nhật Bình,... Mũ nón bao gồm nón lá và nón quai thao. Các trang phục của người dân tộc thiểu số cũng có thể sử dụng.
Ẩm thực
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
Ẩm thực Việt Nam có sự kết hợp của 5 yếu tố cơ bản: cay, chua, đắng, mặn và ngọt. Nước mắm, nước tương,... là một trong những nguyên liệu tạo hương liệu trong món ăn.
Phong cách nấu ăn trong ẩm thực Việt Nam có thể có các nguyên liệu tươi hơn, dùng dầu ít hơn và phụ thuộc hơn vào rau thơm, rau quả.
Một đặc điểm để phân biệt ẩm thực Việt Nam với các nước khác là ẩm thực Việt Nam chú trọng ăn ngon, đôi khi không đặt mục tiêu hàng đầu là ăn bổ. Bởi vậy trong hệ thống có thể có ít hơn những món cầu kỳ, hầm nhừ, ninh kỹ như trong ẩm thực Trung Quốc cũng như không thiên về bày biện có tính thẩm mỹ cao như trong ẩm thực Nhật Bản mà thiên về phối trộn gia vị hoặc sử dụng những nguyên liệu dai, giòn (ví dụ như chân cánh gà, phủ tạng động vật, trứng vịt lộn,...).
Thể thao
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Labelled list hatnote”.
Các môn thể thao truyền thống Việt Nam có đấu vật, võ thuật, đá cầu, cờ tướng,... Ở một số khu vực tập trung người dân tộc thiểu số có bắn nỏ, đẩy gậy. Một số môn thể thao hiện đại có sự phổ biến như bóng đá, bóng bàn, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, billiards, cờ vua,... Bóng đá là môn thể thao được người Việt Nam quan tâm, chơi và theo dõi nhiều nhất.
Tại các kỳ Olympic mùa hè, Quốc gia Việt Nam và Việt Nam Cộng hòa tham gia từ năm 1952 đến năm 1972 nhưng không có huy chương, còn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không tham gia lần nào. Sau khi thống nhất vào năm 1975, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bắt đầu tham gia từ năm 1980, có huy chương đầu tiên là huy chương bạc vào năm 2000 bởi võ sĩ Taekwondo Trần Hiếu Ngân, và giành được huy chương vàng đầu tiên vào năm 2016 của Hoàng Xuân Vinh trong môn bắn súng. Ở Olympic người khuyết tật, Việt Nam tham gia từ năm 2000 và cũng có huy chương vàng đầu tiên do lực sĩ Lê Văn Công ở môn cử tạ đạt được vào năm 2016.[89] Do là nước nhiệt đới, Việt Nam không phát triển các môn thể thao mùa đông (như trượt băng), cũng như chưa từng tham gia Olympic mùa đông.
Ngày lễ
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.
| Ngày tháng | Số ngày | Tên |
|---|---|---|
| 1 tháng 1 | 1 | Tết Dương Lịch |
| 30 tháng 12 (29 tháng 12 nếu tháng thiếu) đến 4 tháng 1 (âm lịch) | 5-15 | Tết Nguyên Đán |
| 10 tháng 3 (âm lịch) | 1 | Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương |
| 30 tháng 4 | Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước | |
| 1 tháng 5 | Ngày Quốc tế Lao động | |
| 2 tháng 9 | 2 | Ngày Quốc khánh |
| 24 tháng 11 | 1 | Ngày Văn hóa Việt Nam |
Ghi chú
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Woods 2002, tr. 38.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên第179页 - ^ 郭振铎, 张笑梅. 越南通史. 北京: 中国人民大学出版社, năm 2001. ISBN 7-300-03402-0. Trang 536.
- ^ Tonnesson & Antlov 1996, tr. 117.
- ^ Tonnesson & Antlov 1996, tr. 126.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Cooke, Li & Anderson 2011, tr. 46
- ^ Ngô Văn Thạo, tr. 823-824
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Hà Anh Thư 2000, tr. 29
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Việt Nam sử lược (越南史略), Trần Trọng Kim tr. 99.
- ^ Eugene Page & M. Sonnenburg, tr. 723
- ^ Đại Việt sử lược, tr. 52
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênVietnam - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênVietnam country profile - ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênIMFWEO.VN - ^ Bản mẫu:Harvnb; bài báo này đề cập đến lý thuyết thương mại quốc tế gọi là "Xả dư thừa" (Vent for surplus).
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:0 - ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênautogenerated2001 - ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Nguồn
Sách in
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Cite conference
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Nguồn từ nhà nước và chính phủ
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Nghiên cứu khoa học
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Cite thesis Bản mẫu:Webarchive
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Cite report
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật Bản mẫu:Free access
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật Bản mẫu:Free access
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Cite thesis
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Tin tức và tạp chí
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Websites
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Nội dung tự do
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
Bản mẫu:Liên kết tới các dự án khác
- Bản mẫu:Trang web chính thức
- Bản mẫu:TĐBKVN
- Bản mẫu:Britannica
- Tổng cục Thống kê
- Chiefs of State and Cabinet Members of Foreign Governments: Vietnam Bản mẫu:Webarchive, CIA
- Thông tin về Việt Nam tại BBC
- Mục “Vietnam” trên trang của CIA World Factbook.
- Thông tin về Việt Nam Bản mẫu:Webarchive tại UCB Libraries GovPubs
- Việt Nam trên DMOZBản mẫu:Main other
- Dân số Việt Nam mới nhất Bản mẫu:Webarchive tại Danso.org
- Wikimedia Atlas của Vietnam
Bản mẫu:Địa phương lân cận Bản mẫu:Tổng quan về Việt Nam Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”. Bản mẫu:Nhóm tiêu bản Bản mẫu:Nhóm tiêu bản Bản mẫu:Thanh cổng thông tin Bản mẫu:Kiểm soát tính nhất quán