Cristian Martínez
Cristian Jesús Martínez (sinh ngày 6 tháng 2 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Panamá thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Ironi Kiryat Shmona tại Giải bóng đá Ngoại hạng Israel và đội tuyển quốc gia Panamá.
|
Martínez trong màu áo đội tuyển Panamá tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Cristian Jesús Martínez | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 6 tháng 2, 1997 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Thành phố Panamá, Panamá | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,70 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Ironi Kiryat Shmona | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 70 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2005–2013 | Chorrillo | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2013–2017 | Chorrillo | 37 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2016 | → Columbus Crew (mượn) | 5 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2016 | → Pittsburgh Riverhounds (mượn) | 8 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2017–2018 | Columbus Crew | 22 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2017 | → FC Cincinnati (mượn) | 1 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2019 | Chicago Fire | 5 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2019 | → Las Vegas Lights (mượn) | 9 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2020–2023 | Cádiz B | 1 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2020 | → Recreativo de Huelva (mượn) | 4 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2021 | → Plaza Amador (mượn) | 30 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | → Monagas (mượn) | 29 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2023 | Najran | 16 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2025 | Plaza Amador | 4 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2024 | → Al-Jandal (mượn) | 28 | (7) | ||||||||||||||||||||
| 2024–2025 | → Ironi Kiryat Shmona (mượn) | 33 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Ironi Kiryat Shmona | 31 | (4) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2017 | U-20 Panamá | 5 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2016– | Panamá | 66 | (2) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 07:23, 15 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:17, 6 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||||||||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Chorrillo
Martínez gia nhập đội trẻ của câu lạc bộ địa phương Chorrillo khi 8 tuổi, và cuối cùng được đôn lên đội một của câu lạc bộ vào năm 2012.
Columbus Crew
Martínez ký hợp đồng cho mượn với câu lạc bộ Major League Soccer Columbus Crew vào ngày 17 tháng 5 năm 2016.[1][2] Martínez ra mắt MLS vào ngày 1 tháng 6 năm 2016, khi vào sân thay người trong trận thua 2–3 trước Philadelphia Union. Anh ghi bàn ở phút 90+3, trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất của Crew SC trong một trận đấu mùa giải thường niên trong lịch sử câu lạc bộ.[3] Martínez sau đó được Crew SC cho Pittsburgh Riverhounds, câu lạc bộ liên kết tại USL, mượn. Anh ra mắt Riverhounds trong trận gặp FC Montreal vào ngày 10 tháng 8 năm 2016. Crew SC triệu hồi Martínez để có thêm hai lần ra sân vào cuối mùa giải MLS. Ngày 25 tháng 1, Martínez được mua đứt.[4] Ngày 4 tháng 5 năm 2017, Martínez được cho câu lạc bộ United Soccer League FC Cincinnati mượn.[5] Anh thi đấu một trận trước khi trở lại Columbus Crew vào ngày 8 tháng 5.[6]
Chicago Fire
Ngày 12 tháng 12 năm 2018, Martínez được Chicago Fire chọn tại MLS Waiver Draft.[7]
Ngày 24 tháng 8 năm 2019, Martínez gia nhập câu lạc bộ USL Championship Las Vegas Lights theo dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải.[8]
Cádiz
Ngày 18 tháng 1 năm 2020, Cádiz CF thông báo chiêu mộ anh đến năm 2022 và cho biết anh sẽ được đem cho một đội bóng tại Segunda División B mượn. Ngày 24 tháng 1, đội bóng đó chính thức được xác nhận là Recreativo de Huelva.
Ngày 30 tháng 1 năm 2021, Cádiz CF thông báo cho CD Plaza Amador của Panamá mượn anh trong sáu tháng.
Najran
Ngày 20 tháng 1 năm 2023, Martínez gia nhập câu lạc bộ Ả Rập Xê Út Najran.[9][10]
Plaza Amador
Ngày 26 tháng 7 năm 2023, Martínez gia nhập Plaza Amador.[11]
Al-Jandal
Ngày 16 tháng 9 năm 2023, Martínez gia nhập câu lạc bộ Ả Rập Xê Út Al-Jandal.[12]
Ironi Kiryat Shmona
Ngày 13 tháng 7 năm 2024, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Israel Ironi Kiryat Shmona.[13]
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách sơ bộ 35 cầu thủ của Panamá tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[14] Tuy nhiên, anh không có tên trong danh sách 23 cầu thủ cuối cùng.[15]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 14 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Chorrillo | 2013–14 | Liga Panameña de Fútbol | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||
| 2014–15 | Liga Panameña de Fútbol | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||
| 2015–16 | Liga Panameña de Fútbol | 31 | 3 | 0 | 0 | — | — | 31 | 3 | |||
| Tổng cộng | 37 | 3 | 0 | 0 | — | — | 37 | 3 | ||||
| Columbus Crew (mượn) | 2016 | Major League Soccer | 5 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 7 | 1 |
| Pittsburgh Riverhounds (mượn) | 2016 | Major League Soccer | 8 | 0 | 0 | 0 | — | — | 8 | 0 | ||
| Columbus Crew | 2017 | Major League Soccer | 8 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 8 | 0 |
| 2018 | Major League Soccer | 15 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 16 | 0 | |
| Tổng cộng | 22 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 23 | 0 | ||
| FC Cincinnati (mượn) | 2017 | Major League Soccer | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| Chicago Fire | 2019–20 | Major League Soccer | 5 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 5 | 0 | |
| Las Vegas Lights (mượn) | 2020 | USL Championship | 9 | 2 | 0 | 0 | — | — | 9 | 2 | ||
| Recreativo Huelva (mượn) | 2019–20 | Segunda División B | 4 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||
| Cádiz B | 2020–21 | Segunda División B | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| Plaza Amador (mượn) | 2021 | Liga Panameña de Fútbol | 30 | 2 | 0 | 0 | 2[a] | 0 | — | 32 | 2 | |
| Monagas (mượn) | 2022 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Venezuela | 29 | 0 | — | 2[a] | 0 | — | 31 | 0 | ||
| Plaza Amador | 2023 | Liga Panameña de Fútbol | 4 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||
| Najran | 2022–23 | Saudi First Division League | 16 | 0 | 0 | 0 | — | — | 16 | 0 | ||
| Al Jandal | 2023–24 | Saudi First Division League | 28 | 7 | — | — | — | 28 | 7 | |||
| Ironi Kiryat Shmona (mượn) | 2024–25 | Giải bóng đá Ngoại hạng Israel | 33 | 1 | 1 | 0 | — | 5[b] | 0 | 40 | 1 | |
| Ironi Kiryat Shmona | 2025–26 | Giải bóng đá Ngoại hạng Israel | 31 | 4 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 33 | 4 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 264 | 20 | 6 | 0 | 4 | 0 | 5 | 0 | 279 | 20 | ||
- ^ a b Số lần ra sân tại Copa Libertadores
- ^ Một lần ra sân tại Cúp Nhà nước Israel
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Panamá | 2016 | 2 | 0 |
| 2018 | 5 | 0 | |
| 2021 | 4 | 0 | |
| 2022 | 12 | 0 | |
| 2023 | 14 | 0 | |
| 2024 | 13 | 1 | |
| 2025 | 11 | 1 | |
| 2026 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 66 | 2 | |
Bàn thắng quốc tế
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 6 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá | Guyana | 1–0 | 2–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
| 2. | 16 tháng 6 năm 2025 | Dignity Health Sports Park, Carson, Hoa Kỳ | Guadeloupe | 1–0 | 5–2 | Cúp Vàng CONCACAF 2025 |
Danh hiệu
Panamá
- Á quân Cúp Vàng CONCACAF: 2023[16]
- Á quân CONCACAF Nations League: 2024–25[17]
Tham khảo
- ^ "Columbus Crew SC add to wing depth with Panama teenager Cristian Martinez". MLSsoccer.com. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
- ^ "Crew SC sign Panamanian Cristian Martinez to loan deal". Massive Report. ngày 17 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
- ^ "Columbus Crew SC vs. Philadelphia Union". ColumbusCrewSC.com. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016.
- ^ "NEWS: Crew SC signs U.S. Youth international Obinwa, completes permanent transfer for Martinez". columbuscrewsc.com. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017.
- ^ Kimura, Fumi (ngày 5 tháng 5 năm 2017). "FCC Signs Crew's Cristian Martinez". FC Cincinnati. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
- ^ Brennan, Patrick (ngày 8 tháng 5 năm 2017). "Update on FC Cincinnati's roster". The Cincinnati Enquirer. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Chicago Fire Soccer Club Selects Midfielder Cristian Martínez, Forward Marco Ureña in 2018 MLS Waiver Draft | Chicago Fire FC".
- ^ "Lights FC Adds Martinez on Loan from Fire". ngày 23 tháng 8 năm 2019.
- ^ "أنهت إدارة نادي #نجران إجراءات التعاقد مع المحور البنمي الدولي "كريستيان مارتينيز".
- ^ "Cristian Martínez jugará en Arabia Saudita con Najran SC". ngày 20 tháng 1 năm 2023.
- ^ "LPF: Plaza Amador se refuerza con "Fulo" Cristian Martínez". ngày 26 tháng 7 năm 2023.
- ^ "الدولي البنمي كريستيان مارتينيز جندلاوي".
- ^ Habaz, Tomer (ngày 13 tháng 7 năm 2024). "קשר נבחרת פנמה חתם בעירוני קריית שמונה" (bằng tiếng Do Thái). ONE. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Revealed: Every World Cup 2018 squad - Final 23-man lists - Goal.com". www.goal.com.
- ^ "Panama's final squad includes 6 MLS players". ESPN.com. ngày 30 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Mexico 1-0 Panama (Jul 16, 2023) Final Score". ESPN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Mexico beat Panama with stoppage-time penalty for CONCACAF Nations League title". Reuters. ngày 23 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Tư liệu liên quan tới Lỗi Lua trong Mô_đun:Commons_link tại dòng 63: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). tại Wikimedia Commons
- Cristian Martínez tại BDFutbol
- Cristian Martínez tại Major League SoccerLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Cristian Martínez tại Soccerway