Bước tới nội dung

CONCACAF Nations League 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
CONCACAF Nations League 2024–25
Chi tiết giải đấu
Thời gianLeague A:
tháng 9 – tháng 10 năm 2024
League B và C:
tháng 9 – tháng 11 năm 2024
Tứ kết League A:
tháng 11 năm 2024
Vòng chung kết Nations League:
tháng 3 năm 2025
Số đội41
Vị trí chung cuộc
Vô địch México (lần thứ 1)
Á quân Panamá
Hạng ba Canada
Hạng tư Hoa Kỳ
Thống kê giải đấu
Số trận đấu110
Số bàn thắng357 (3,25 bàn/trận)
Vua phá lướiCộng hòa Dominica Dorny Romero
(10 bàn thắng)[1]
Cầu thủ
xuất sắc nhất
México Raúl Jiménez[1]
Cầu thủ trẻ
xuất sắc nhất
El Salvador Nathan Ordaz[1]
Thủ môn
xuất sắc nhất
México Luis Malagón[1]
Đội đoạt giải
phong cách
 Panamá[1]

CONCACAF Nations League 2024–25 là mùa giải thứ tư của CONCACAF Nations League, một giải đấu bóng đá quốc tế dành cho các đội tuyển nam quốc gia thuộc 41 hiệp hội thành viên của CONCACAF. Giải đấu bắt đầu với vòng bảng vào tháng 9 năm 2024 và kết thúc với Vòng chung kết Nations League vào tháng 3 năm 2025. Nations League cũng đóng vai trò là vòng loại cho Cúp Vàng CONCACAF 2025.[2][3]

Nhà đương kim vô địch ba lần Hoa Kỳ bị Panamá loại ở bán kết. México giành danh hiệu đầu tiên sau khi đánh bại Panamá trong trận chung kết.

Thể thức

CONCACAF Nations League tiếp tục được thi đấu theo thể thức được giới thiệu từ mùa giải 2023–24.[4]

League A có 16 đội. Bốn đội có thứ hạng cao nhất theo Chỉ số xếp hạng CONCACAF được miễn đấu vào tứ kết.[4] Mười hai đội còn lại tham dự vòng bảng theo thể thức hệ Thụy Sĩ. Các đội được chia thành hai bảng gồm sáu đội, mỗi đội thi đấu bốn trận với các đối thủ cùng bảng (hai trận sân nhà và hai trận sân khách). Hai đội đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào tứ kết và cùng tham dự với bốn đội được miễn đấu. Các đội vượt qua vòng bảng được bốc thăm vào các cặp đấu với các đội được miễn đấu, thi đấu theo thể thức hai lượt trận sân nhà và sân khách. Bốn đội thắng tứ kết giành quyền vào Vòng chung kết Nations League, được thi đấu theo thể thức loại trực tiếp, bao gồm bán kết, trận tranh hạng ba và trận chung kết để xác định đội vô địch.

League B có 16 đội được chia thành bốn bảng gồm bốn đội. Mỗi đội thi đấu sáu trận theo thể thức vòng tròn hai lượt. Khác với các phiên bản trước, các trận đấu không diễn ra theo thể thức sân nhà và sân khách tiêu chuẩn. Thay vào đó, trong mỗi cửa sổ thi đấu FIFA, các trận của từng bảng được tổ chức tại một địa điểm tập trung. Các đội xếp hạng ba cao nhất trong mỗi bảng đăng cai cả bốn trận tháng 9 (lượt trận 1 và 2), các đội xếp hạng hai cao nhất đăng cai cả bốn trận tháng 10 (lượt trận 3 và 4), và các đội xếp hạng cao nhất đăng cai cả bốn trận tháng 11 (lượt trận 5 và 6). Nếu một đội không thể đăng cai các trận đấu, CONCACAF có quyền lựa chọn địa điểm.[4]

League C có chín đội. Các đội được chia thành ba bảng gồm ba đội, mỗi đội thi đấu bốn trận theo thể thức vòng tròn hai lượt. Tương tự League B, các trận trong mỗi bảng được tổ chức tại một địa điểm tập trung. Các đội xếp hạng cao thứ hai trong mỗi bảng đăng cai các trận tháng 9 (lượt trận 1, 2 và 3), còn các đội xếp hạng cao nhất đăng cai các trận tháng 10 (lượt trận 4, 5 và 6). League C không thi đấu trong cửa sổ tháng 11.[4]

Lên hạng và xuống hạng tiếp tục được áp dụng cho mùa giải 2024–25, với các đội xếp thứ năm và thứ sáu ở League A và các đội xếp thứ tư ở League B xuống hạng cho mùa giải tiếp theo. Các đội nhất bảng của League B và C được thăng hạng, cũng như đội xếp thứ hai có thành tích tốt nhất của League C.[4]

Các đội tham dự

Tất cả 41 hiệp hội thành viên của CONCACAF tham dự giải đấu. Các đội được chia vào các hạng đấu dựa trên kết quả của họ từ mùa giải 2023–24. Các đội xếp thứ năm và thứ sáu ở League A cùng các đội xếp thứ tư ở League B từ mùa giải 2023–24 xuống một hạng, trong khi các đội đứng đầu mỗi bảng ở League B và C được thăng hạng, cũng như đội xếp thứ hai có thành tích tốt nhất của League C. Các đội còn lại giữ nguyên hạng đấu tương ứng.

League A
Nhóm Đội Trước Điểm Hạng
TK  México Giữ nguyên vị trí 1.907 1
 Hoa Kỳ Giữ nguyên vị trí 1.849 2
 Panamá Giữ nguyên vị trí 1.737 3
 Canada Giữ nguyên vị trí 1.710 4
1  Jamaica Giữ nguyên vị trí 1.677 5
 Costa Rica Giữ nguyên vị trí 1.621 6
2  Honduras Giữ nguyên vị trí 1.431 7
 Guatemala Giữ nguyên vị trí 1.395 9
3  Trinidad và Tobago Giữ nguyên vị trí 1.344 10
 Martinique Giữ nguyên vị trí 1.322 11
4  Cuba Giữ nguyên vị trí 1.158 13
 Guadeloupe Rise 1.119 15
5  Nicaragua Rise 1.112 16
 Suriname Giữ nguyên vị trí 1.070 17
6  Guyane thuộc Pháp Rise 1.058 18
 Guyana Rise 1.054 19
League B
Nhóm Đội Trước Điểm Hạng
1  Haiti Fall 1.409 8
 El Salvador Fall 1.230 12
 Curaçao Fall 1.134 14
 Cộng hòa Dominica Giữ nguyên vị trí 933 20
2  Bermuda Giữ nguyên vị trí 854 21
 Puerto Rico Giữ nguyên vị trí 849 22
 Montserrat Giữ nguyên vị trí 815 23
 Saint Lucia Giữ nguyên vị trí 798 24
3  Grenada Fall 774 26
 Saint Vincent và Grenadines Giữ nguyên vị trí 769 27
 Antigua và Barbuda Giữ nguyên vị trí 768 28
 Aruba Rise 641 30
4  Dominica Rise 638 31
 Bonaire Rise 590 32
 Saint-Martin Rise 522 34
 Sint Maarten Giữ nguyên vị trí 487 35
League C
Nhóm Đội Trước Điểm Hạng
1  Saint Kitts và Nevis Fall 779 25
 Belize Fall 737 29
 Barbados Fall 558 33
2  Bahamas Fall 479 36
 Quần đảo Cayman Giữ nguyên vị trí 393 37
 Quần đảo Turks và Caicos Giữ nguyên vị trí 324 38
3  Quần đảo Virgin thuộc Anh Giữ nguyên vị trí 207 39
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Giữ nguyên vị trí 155 40
 Anguilla Giữ nguyên vị trí 150 41

Lịch thi đấu

Dưới đây là lịch thi đấu của CONCACAF Nations League 2024–25. Ngày 6 tháng 5 năm 2024, CONCACAF tổ chức bốc thăm vòng bảng cho cả ba hạng đấu Nations League.[2][4]

Vòng Ngày,[4] hoặc cửa sổ FIFA tương ứng[5]
League A League B League C
Lượt trận 1 Lượt trận 1 2–10 tháng 9 năm 2024
Lượt trận 2 Lượt trận 2
Lượt trận 3
Lượt trận 3 Lượt trận 4 7–15 tháng 10 năm 2024
Lượt trận 4 Lượt trận 5
Lượt trận 6
Tứ kết và play-in, lượt đi Lượt trận 5 Play-in, lượt đi 11–19 tháng 11 năm 2024
Tứ kết và play-in, lượt về Lượt trận 6 Play-in, lượt về
Bán kết 20 tháng 3 năm 2025
Tranh hạng ba 23 tháng 3 năm 2025
Chung kết

League A

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Costa Rica Suriname Guatemala Martinique Guadeloupe Guyana
1  Costa Rica 4 2 2 0 7 1 +6 8 Tiến vào tứ kết 3–0 3–0
2  Suriname 4 2 1 1 9 4 +5 7 1–1 5–1
3  Guatemala 4 2 1 1 6 5 +1 7 Vượt qua vòng loại tham dự vòng sơ loại Cúp Vàng 0–0 3–1
4  Martinique 4 1 2 1 4 5 −1 5 0–0 2–2
5  Guadeloupe (R) 4 1 1 2 1 4 −3 4 Tiến vào vòng play-in và xuống League B 1–0 0–1
6  Guyana (R) 4 0 1 3 5 13 −8 1 1–3 1–3
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(R) Xuống hạng

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Jamaica Honduras Nicaragua Trinidad và Tobago Cuba Guyane thuộc Pháp
1  Jamaica 4 2 2 0 4 1 +3 8 Tiến vào tứ kết 0–0 0–0
2  Honduras 4 2 1 1 8 4 +4 7 1–2 4–0
3  Nicaragua 4 2 1 1 5 5 0 7 Vượt qua vòng loại tham dự vòng sơ loại Cúp Vàng 0–2 3–2
4  Trinidad và Tobago 4 1 2 1 5 7 −2 5 3–1 0–0
5  Cuba (R) 4 0 3 1 4 6 −2 3 Tiến vào vòng play-in và xuống League B 1–1 2–2
6  Guyane thuộc Pháp (R) 4 0 1 3 4 7 −3 1 2–3 0–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(R) Xuống hạng

Tứ kết

{{#lst:CONCACAF Nations League A 2024–25|QF pairings}} {{#lst:CONCACAF Nations League A 2024–25|QF summary}}

Vòng chung kết Nations League

Hạt giống

{{#section-h:Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025|Hạt giống}}

Nhánh đấu

{{#lst:Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025|Bracket}}

Bán kết

{{#lst:Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025|Semi-final 1}}


{{#lst:Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025|Semi-final 2}}

Tranh hạng ba

{{#lst:Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2025|Third place play-off}}

Chung kết

{{#lst:Chung kết CONCACAF Nations League 2025|Final}}

League B

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ El Salvador Saint Vincent và Grenadines Bonaire Montserrat
1  El Salvador (H, P) 6 5 0 1 12 6 +6 15 Thăng hạng lên League A và giành quyền tham dự Cúp Vàng 1–2 2–1 1–0
2  Saint Vincent và Grenadines (H) 6 4 1 1 12 7 +5 13 Giành quyền tham dự vòng sơ loại Cúp Vàng 2–3 3–1 2–0
3  Bonaire (H) 6 1 1 4 4 8 −4 4 0–1 1–1 0–1
4  Montserrat (R) 6 1 0 5 3 10 −7 3 Xuống League C 1–4 1–2 0–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Curaçao Saint Lucia Grenada Saint-Martin
1  Curaçao (H, P) 6 4 1 1 15 3 +12 13 Thăng hạng lên League A và giành quyền tham dự Cúp Vàng 4–1 1–0 4–0
2  Saint Lucia (H) 6 3 0 3 7 15 −8 9 2–1 0–4 0–4
3  Grenada (H) 6 2 1 3 7 6 +1 7 0–0 1–2 0–3
4  Saint-Martin (R) 6 2 0 4 8 13 −5 6 Xuống League C 0–5 1–2 0–2
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Haiti Puerto Rico Sint Maarten Aruba
1  Haiti (H, P) 6 6 0 0 29 5 +24 18 Thăng hạng lên League A và giành quyền tham dự Cúp Vàng 3–0 6–0 5–3
2  Puerto Rico (H) 6 3 0 3 11 12 −1 9 1–4 2–1 5–1
3  Sint Maarten 6 3 0 3 7 18 −11 9 0–8 3–2 2–0
4  Aruba (H, R) 6 0 0 6 5 17 −12 0 Xuống League C 1–3 0–1 0–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Cộng hòa Dominica Bermuda Dominica Antigua và Barbuda
1  Cộng hòa Dominica (H, P) 6 6 0 0 27 4 +23 18 Thăng hạng lên League A và giành quyền tham dự Cúp Vàng 6–1 2–0 5–0
2  Bermuda (H) 6 4 0 2 15 13 +2 12 Giành quyền tham dự vòng sơ loại Cúp Vàng 2–3 3–2 2–1
3  Dominica 6 1 1 4 6 18 −12 4 1–6 1–6 2–1
4  Antigua và Barbuda (H, R) 6 0 1 5 2 15 −13 1 Xuống League C 0–5 0–1 0–0
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Xếp hạng các đội nhì bảng

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Saint Vincent và Grenadines 6 4 1 1 12 7 +5 13 Giành quyền tham dự vòng sơ loại Cúp Vàng
2 D  Bermuda 6 4 0 2 15 13 +2 12
3 C  Puerto Rico 6 3 0 3 11 12 −1 9
4 B  Saint Lucia 6 3 0 3 7 15 −8 9
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng

League C

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Barbados Bahamas Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
1  Barbados (H, P) 4 4 0 0 17 4 +13 12 Thăng hạng lên League B và tiến vào vòng play-in 6–2 3–0
2  Bahamas 4 1 1 2 10 13 −3 4 2–3 3–1
3  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (H) 4 0 1 3 4 14 −10 1 0–5 3–3
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Belize Anguilla Quần đảo Turks và Caicos
1  Belize (H, P) 4 4 0 0 9 0 +9 12 Thăng hạng lên League B và tiến vào vòng play-in 1–0 3–0
2  Anguilla 4 1 0 3 3 4 −1 3 0–1 2–0
3  Quần đảo Turks và Caicos (H) 4 1 0 3 2 10 −8 3 0–4 2–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Saint Kitts và Nevis Quần đảo Cayman Quần đảo Virgin thuộc Anh
1  Saint Kitts và Nevis (H, P) 4 3 1 0 10 3 +7 10 Thăng hạng lên League B và tiến vào vòng play-in 1–1 2–0
2  Quần đảo Cayman (H, P) 4 2 1 1 4 5 −1 7 1–4 1–0
3  Quần đảo Virgin thuộc Anh 4 0 0 4 1 7 −6 0 1–3 0–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng

Xếp hạng các đội nhì bảng

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
1 C  Quần đảo Cayman (P) 4 2 1 1 4 5 −1 7 Thăng hạng lên League B và tiến vào vòng play-in
2 A  Bahamas 4 1 1 2 10 13 −3 4
3 B  Anguilla 4 1 0 3 3 4 −1 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 15 tháng 10 năm 2024. Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(P) Thăng hạng

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

League A
Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 México Raúl Jiménez 5
2 Guyana Osaze De Rosario[+P] 4
Guyana Omari Glasgow[+P]
4 Guyane thuộc Pháp Jules Haabo[+P] 3
Guyana Isaiah Jones[+P]
League B
Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 Cộng hòa Dominica Dorny Romero 10
2 Haiti Duckens Nazon 9
3 Haiti Frantzdy Pierrot 7
4 Curaçao Juninho Bacuna 5
Cộng hòa Dominica Heinz Mörschel
6 Curaçao Jearl Margaritha 4
Saint-Martin Keelan Lebon
Saint Vincent và Grenadines Diel Spring
League C
Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 Barbados Niall Reid-Stephen[+P] 8
2 Bahamas Brandon Adderley 6
3 Belize Jordy Polanco 4
Saint Kitts và Nevis Tiquanny Williams
5 Barbados Andre Applewhaite 3
6 Anguilla Lamar Carpenter 2
Barbados Sheran Hoyte
Barbados Omani Leacock
Belize Orlando Velasquez
  1. ^
    +P Bao gồm các bàn thắng ghi được ở vòng play-in.

Nguồn: CONCACAF.[6]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e "Jiménez, Malagón, Romero earn 2024/25 Concacaf Nations League honors". CONCACAF. ngày 24 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.
  2. ^ a b "CONCACAF announces formats for men's national team competitions for the 2023–2026 cycle". CONCACAF. ngày 28 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2023.
  3. ^ "CONCACAF Nations League Regulations 2024" (PDF). CONCACAF. ngày 17 tháng 4 năm 2024 [Approved on March 2024]. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2024.
  4. ^ a b c d e f g "Concacaf confirms details for fourth edition of Concacaf Nations League". CONCACAF. ngày 19 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
  5. ^ "Men's International Match Calendar 2023–2030" (PDF). FIFA. ngày 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2023.
  6. ^ "CONCACAF Nations League Stats". CONCACAF. ngày 11 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.

Liên kết ngoài