Bước tới nội dung

CONCACAF Nations League A 2019–20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
CONCACAF Nations League A 2019–20
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng bảng:
5 tháng 9 – 19 tháng 11 năm 2019
Vòng chung kết Nations League:
3–6 tháng 6 năm 2021
Số đội12
Vị trí chung cuộc
Vô địch Hoa Kỳ (lần thứ 1)
Á quân México
Hạng ba Honduras
Hạng tư Costa Rica
Xuống hạng Bermuda
 Cuba
 Haiti
 Trinidad và Tobago
Thống kê giải đấu
Số trận đấu28
Số bàn thắng83 (2,96 bàn/trận)
Vua phá lướiHoa Kỳ Weston McKennie
Hoa Kỳ Jordan Morris
(mỗi người 4 bàn thắng)

CONCACAF Nations League A 2019–20 là hạng đấu cao nhất của mùa giải 2019–20 thuộc CONCACAF Nations League, mùa giải khai mạc của giải đấu bóng đá quốc tế dành cho các đội tuyển nam quốc gia thuộc 41 hiệp hội thành viên của CONCACAF. League A khép lại với vòng chung kết tranh chức vô địch vào tháng 6 năm 2021 để xác định nhà vô địch đầu tiên của CONCACAF Nations League.[1]

Thể thức

League A gồm mười hai đội, với sáu đội tham dự vòng lục giác vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 cùng sáu đội đứng đầu từ vòng loại. Hạng đấu được chia thành bốn bảng, mỗi bảng gồm ba đội. Các đội thi đấu theo thể thức vòng tròn sân nhà và sân khách trong suốt vòng bảng, với các trận đấu diễn ra trong các đợt trận quốc tế chính thức của FIFA vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11 năm 2019. Bốn đội thắng bảng giành quyền tham dự vòng chung kết tranh chức vô địch Nations League, trong khi bốn đội xếp cuối mỗi bảng xuống League B ở mùa giải tiếp theo của giải đấu.[2][3][4]

Vòng chung kết Nations League diễn ra vào tháng 6 năm 2021 và được thi đấu theo thể thức loại trực tiếp tại Hoa Kỳ, địa điểm tập trung do CONCACAF lựa chọn. Bốn đội thi đấu bán kết, với các cặp đấu được xác định theo thứ hạng vòng bảng (1 gặp 4 và 2 gặp 3), sau đó là trận tranh hạng ba và trận chung kết (Điều 12.8 và 12.10 của Quy định).[5]

Vào tháng 9 năm 2019, đã có thông báo rằng Nations League cũng sẽ đóng vai trò là vòng loại cho Cúp Vàng CONCACAF 2021.[6] Hai đội đứng đầu mỗi trong bốn bảng League A giành quyền tham dự Cúp Vàng, trong khi các đội đứng thứ ba bước vào vòng một của vòng loại Cúp Vàng.

Xếp hạt giống

Các đội được xếp vào các nhóm của League A theo vị trí của họ trong Chỉ số xếp hạng CONCACAF tháng 11 năm 2018.[7][8]

Nhóm 1
Đội Pts Hạng
 México 1.998 1
 Hoa Kỳ 1.863 2
 Costa Rica 1.752 3
 Honduras 1.630 4
Nhóm 2
Đội Pts Hạng
 Panamá 1.579 5
 Canada 1.471 7
 Haiti 1.359 10
 Trinidad và Tobago 1.342 11
Nhóm 3
Đội Pts Hạng
 Martinique 1.286 12
 Cuba 1.152 13
 Curaçao 1.079 15
 Bermuda 865 23

Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra tại The ChelseaLas Vegas, Nevada, Hoa Kỳ vào ngày 27 tháng 3 năm 2019, lúc 22:00 EDT (19:00 giờ địa phương, PDT).[9][10]

Các bảng

Lịch thi đấu được CONCACAF xác nhận vào ngày 21 tháng 5 năm 2019.[11][12][13]

Thời gian là EDT/EST,[note 1] theo danh sách của CONCACAF (giờ địa phương, nếu khác, được đặt trong ngoặc đơn).[14][15][16]

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Hoa Kỳ Canada Cuba
1  Hoa Kỳ 4 3 0 1 15 3 +12 9 Vượt qua vòng loại vào Vòng chung kếtCúp Vàng 4–1 7–0
2  Canada 4 3 0 1 10 4 +6 9 Vượt qua vòng loại vào Cúp Vàng 2–0 6–0
3  Cuba (R) 4 0 0 4 0 18 −18 0 vòng sơ loại Cúp VàngLeague B 0–4 0–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(R) Xuống hạng
Canada 6–0 Cuba
Chi tiết
Khán giả: 10.224[17]
Trọng tài: Fernando Hernández (México)


Hoa Kỳ 7–0 Cuba
Chi tiết
Khán giả: 13.784
Trọng tài: José Torres (Puerto Rico)

Canada 2–0 Hoa Kỳ
Chi tiết
Khán giả: 17.126[18]
Trọng tài: Daneon Parchment (Jamaica)

Hoa Kỳ 4–1 Canada
Chi tiết
Khán giả: 13.103
Trọng tài: César Ramos (México)

Cuba 0–4 Hoa Kỳ
Chi tiết

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
México Panamá Bermuda
1  México 4 4 0 0 13 3 +10 12 Vượt qua vòng loại vào Vòng chung kếtCúp Vàng 3–1 2–1
2  Panamá 4 1 0 3 5 9 −4 3 Vượt qua vòng loại vào Cúp Vàng 0–3 0–2
3  Bermuda (R) 4 1 0 3 5 11 −6 3 vòng sơ loại Cúp VàngLeague B 1–5 1–4
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(R) Xuống hạng
Bermuda 1–4 Panamá
Chi tiết
Khán giả: 189
Trọng tài: Raúl Castro (Honduras)

Panamá 0–2 Bermuda
Chi tiết
Khán giả: 12.053
Trọng tài: Nitzar Sandoval (Nicaragua)

Bermuda 1–5 México
Chi tiết

México 3–1 Panamá
Chi tiết
Khán giả: 41.075
Trọng tài: Iván Barton (El Salvador)

Panamá 0–3 México
Chi tiết

México 2–1 Bermuda
Chi tiết
Trọng tài: Ismael Cornejo (El Salvador)

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Honduras Martinique Trinidad và Tobago
1  Honduras 4 3 1 0 8 1 +7 10 Vượt qua vòng loại vào Vòng chung kếtCúp Vàng 1–0 4–0
2  Martinique 4 0 3 1 4 5 −1 3 Vượt qua vòng loại vào Cúp Vàng 1–1 1–1
3  Trinidad và Tobago (R) 4 0 2 2 3 9 −6 2 vòng sơ loại Cúp VàngLeague B 0–2 2–2
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(R) Xuống hạng
Martinique 1–1 Trinidad và Tobago
Chi tiết
Khán giả: 4.678
Trọng tài: José Kellys (Panamá)

Trinidad và Tobago 2–2 Martinique
Chi tiết
Khán giả: 2.000
Trọng tài: Diego Montaño (México)

Trinidad và Tobago 0–2 Honduras
Chi tiết

Honduras 1–0 Martinique
Chi tiết
Khán giả: 34.265
Trọng tài: Adonai Escobedo (México)

Martinique 1–1 Honduras
Chi tiết
Khán giả: 1.453
Trọng tài: Ted Unkel (Hoa Kỳ)

Honduras 4–0 Trinidad và Tobago
Chi tiết

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
Costa Rica Curaçao Haiti
1  Costa Rica 4 1 3 0 4 3 +1 6 Vượt qua vòng loại vào Vòng chung kếtCúp Vàng 0–0 1–1
2  Curaçao 4 1 2 1 3 3 0 5 Vượt qua vòng loại vào Cúp Vàng, sau đó rút lui[a] 1–2 1–0
3  Haiti (R) 4 0 3 1 3 4 −1 3 vòng sơ loại Cúp VàngLeague B 1–1 1–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Curaçao, đội ban đầu đã giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2021 thông qua Nations League, cuối cùng phải rút lui ngay trước khi giải đấu bắt đầu do một đợt bùng phát COVID-19 trong đội.
Curaçao 1–0 Haiti
Chi tiết
Khán giả: 8.346
Trọng tài: Keylor Herrera (Costa Rica)

Haiti 1–1 Curaçao
Chi tiết
Khán giả: 9.654
Trọng tài: Walter López (Guatemala)

Haiti 1–1 Costa Rica
Chi tiết

Costa Rica 0–0 Curaçao
Chi tiết
Khán giả: 7.256
Trọng tài: Armando Villarreal (Hoa Kỳ)

Curaçao 1–2 Costa Rica
Chi tiết
Khán giả: 11.387
Trọng tài: Marco Ortiz (México)

Costa Rica 1–1 Haiti
Chi tiết
Trọng tài: Saíd Martínez (Honduras)

Vòng chung kết Nations League

Xếp hạt giống

{{#lst:Giải vô địch chung kết CONCACAF Nations League 2020|Seeding}}

Sơ đồ

{{#lst:Giải vô địch chung kết CONCACAF Nations League 2020|Bracket}}

Bán kết

{{#lst:Giải vô địch chung kết CONCACAF Nations League 2020|Semi-final 1}}


{{#lst:Giải vô địch chung kết CONCACAF Nations League 2020|Semi-final 2}}

Tranh hạng ba

{{#lst:Giải vô địch chung kết CONCACAF Nations League 2020|Third place match}}

Chung kết

{{#lst:Chung kết CONCACAF Nations League 2021|Final}}

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 83 bàn thắng ghi được trong 28 trận đấu, trung bình 2.96 bàn thắng mỗi trận đấu.

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Ghi chú

  1. ^ EDT (UTC−4) cho các trận vào tháng 9 và tháng 10 năm 2019, và EST (UTC−5) cho các trận vào tháng 11 năm 2019.
  2. ^ a b Cuba thi đấu các trận sân nhà tại Quần đảo Cayman.
  3. ^ Haiti thi đấu trận sân nhà gặp Costa Rica tại Thomas Robinson Stadium, Nassau ở Bahamas, thay vì Stade Sylvio Cator, Port-au-Prince, do tình hình chính trị và xã hội tại Haiti.[19]

Tham khảo

  1. ^ "CONCACAF's top teams gear up for Nations League A". CONCACAFNationsLeague.com. Las Vegas: CONCACAF. ngày 27 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2019.
  2. ^ "CONCACAF Nations League to Kickoff this September with Qualifiers". CONCACAF.com. Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe. ngày 5 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2018.
  3. ^ "CONCACAF Nations League Officially Launched". CONCACAFNationsLeague.com. Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe. ngày 7 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.
  4. ^ "Regulations CONCACAF Nations League 2018/20 Edition" (PDF). res.cloudinary.com. CONCACAF. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2019.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên regulations
  6. ^ "CONCACAF Nations League to Serve as Pathway for 2021 Gold Cup". CONCACAF.com. Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe. ngày 4 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2019.
  7. ^ "CONCACAF Ranking: As of November 2018" (PDF). CONCACAF. ngày 6 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019.
  8. ^ "Stage set for 2019 CONCACAF Nations League draw". CONCACAFNationsLeague. Miami: CONCACAF. ngày 25 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2019.
  9. ^ "2019 CONCACAF Nations League Draw to Take Place March 27". CONCACAFNationsLeague.com. Miami: CONCACAF. ngày 6 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019.
  10. ^ "Draw Delivers Groups for the Inaugural Edition of the CONCACAF Nations League". CONCACAFNationsLeague.com. Miami: CONCACAF. ngày 28 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2019.
  11. ^ "Schedule confirmed for the inaugural edition of the CONCACAF Nations League". CONCACAFNationsLeague.com. Miami: CONCACAF. ngày 21 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  12. ^ "2019 CONCACAF Nations League schedule" (PDF). CONCACAF. ngày 21 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  13. ^ "CONCACAF Nations League: Official schedule 2019" (PDF). CONCACAF. ngày 21 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  14. ^ "2019-2020 Concacaf Nations League September Group Stage Schedule". CONCACAF. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019.
  15. ^ "2019-2020 Concacaf Nations League October Group Stage Schedule" (PDF). CONCACAF. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019.
  16. ^ "2019-2020 Concacaf Nations League November Group Stage Schedule" (PDF). CONCACAF. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019.
  17. ^ Davidson, Neil. "Announced attendance of 10,224 for Canada-Cuba match". Twitter. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.
  18. ^ Molinaro, John. "Davies helps Canada vanquish U.S. in Concacaf Nations League". Canadian Premier League. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  19. ^ "Alternate Venue Announced for the Concacaf Nations League Match Between Haiti and Costa Rica". concacafnationsleague.com. CONCACAF. ngày 2 tháng 10 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2019.

Liên kết ngoài