Bước tới nội dung

CONCACAF Nations League B 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
CONCACAF Nations League B 2024–25
Chi tiết giải đấu
Thời gian5 tháng 9 – 19 tháng 11 năm 2024
Số đội16
Thăng hạng Curaçao
 Cộng hòa Dominica
 El Salvador
 Haiti
Xuống hạng Antigua và Barbuda
 Aruba
 Montserrat
 Saint-Martin
Thống kê giải đấu
Số trận đấu48
Số bàn thắng170 (3,54 bàn/trận)
Vua phá lướiCộng hòa Dominica Dorny Romero (10 bàn thắng)

CONCACAF Nations League B 2024–25 là hạng đấu thứ hai của mùa giải 2024–25 thuộc CONCACAF Nations League, mùa giải thứ tư của giải đấu bóng đá quốc tế dành cho các đội tuyển nam quốc gia thuộc 41 hiệp hội thành viên của CONCACAF.[1] Giải được tổ chức từ ngày 5 tháng 9 đến ngày 19 tháng 11 năm 2024.[2][3]

Mùa giải CONCACAF Nations League B này được dùng để xác định bốn đội giành quyền trực tiếp tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2025 tại Hoa Kỳ và hai đội giành quyền tham dự giải Vòng loại Cúp Vàng CONCACAF 2025.[4]

Thể thức

League B giữ nguyên thể thức được giới thiệu từ mùa giải đầu tiên,[5] ngoại trừ việc các trận đấu được tổ chức tại các địa điểm tập trung thay vì thể thức sân nhà và sân khách trước đây.[1]

Mười sáu đội tham dự được chia thành bốn bảng, mỗi bảng bốn đội, và mỗi bảng thi đấu theo thể thức vòng tròn hai lượt, với các trận đấu diễn ra trong các cửa sổ thi đấu FIFA chính thức vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11 năm 2024. Đội đứng đầu mỗi bảng được thăng hạng lên CONCACAF Nations League A 2026–27, còn đội đứng thứ tư của mỗi bảng xuống CONCACAF Nations League C 2026–27.[1]

Vòng loại Cúp Vàng CONCACAF 2025

Theo công bố của CONCACAF vào tháng 2 năm 2023, CONCACAF Nations League 2024–25 đóng vai trò là vòng loại cho Cúp Vàng CONCACAF 2025.[5] Các đội League B có thể giành quyền tham dự vòng chung kết Cúp Vàng CONCACAF 2025 hoặc giải vòng loại Cúp Vàng (còn gọi là vòng sơ loại Cúp Vàng CONCACAF), như sau:[4]

Đội tuyển

Tổng cộng có mười sáu đội tuyển quốc gia tranh tài tại League B, bao gồm tám đội từ mùa giải 2023–24, bốn đội xuống hạng từ League A 2023–24 và bốn đội thăng hạng từ League C 2023–24.

Thay đổi đội tuyển

Sau đây là các thay đổi đội tuyển tại League B so với mùa giải 2023–24:

Đội vào
Xuống hạng từ
Nations League A
Thăng hạng từ
Nations League C
Đội ra
Thăng hạng lên
Nations League A
Xuống hạng đến
Nations League C

Hạt giống

Các nhóm hạt giống được xác nhận vào ngày 19 tháng 4 năm 2024, với mười sáu đội League B được chia vào ba nhóm gồm ba đội, dựa trên Bảng xếp hạng CONCACAF tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2024.[1][6]

Nhóm 1
Đội Hạng Điểm
 Haiti 8 1.409
 El Salvador 12 1.230
 Curaçao 14 1.134
 Cộng hòa Dominica 20 933
Nhóm 2
Đội Hạng Điểm
 Bermuda 21 854
 Puerto Rico 22 849
 Montserrat 23 815
 Saint Lucia 24 798
Nhóm 3
Đội Hạng Điểm
 Grenada 26 774
 Saint Vincent và Grenadines 27 769
 Antigua và Barbuda 28 768
 Aruba 30 641
Nhóm 4
Đội Hạng Điểm
 Dominica 31 638
 Bonaire 32 590
 Saint-Martin 34 522
 Sint Maarten 35 487

Bốc thăm

Lễ bốc thăm thành phần các bảng được tổ chức lúc 19:00 EDT (UTC−4) ngày 6 tháng 5 năm 2024 tại Miami, Florida, Hoa Kỳ, nơi mười sáu đội tham dự được bốc thăm vào bốn bảng, mỗi bảng bốn đội.[1] Lễ bốc thăm bắt đầu bằng việc chọn ngẫu nhiên một đội từ Nhóm 1 và xếp vào Bảng A, sau đó chọn các đội còn lại từ Nhóm 1 và lần lượt xếp vào các Bảng B, C và D. Lễ bốc thăm tiếp tục với quy trình tương tự cho các nhóm còn lại.

Kết quả bốc thăm tạo ra các bảng sau:[7]

Bảng A
VT Đội
A1  El Salvador
A2  Montserrat
A3  Saint Vincent và Grenadines
A4  Bonaire
Bảng B
VT Đội
B1  Curaçao
B2  Saint Lucia
B3  Grenada
B4  Saint-Martin
Bảng C
VT Đội
C1  Haiti
C2  Puerto Rico
C3  Aruba
C4  Sint Maarten
Bảng D
VT Đội
D1  Cộng hòa Dominica
D2  Bermuda
D3  Antigua và Barbuda
D4  Dominica

Các bảng đấu

Nhằm giảm thiểu tình trạng gián đoạn di chuyển mà các đội gặp phải ở các mùa giải trước, CONCACAF quyết định rằng các trận đấu League B được lên lịch trong mỗi cửa sổ thi đấu FIFA sẽ được tổ chức tại một địa điểm tập trung.[1]

Theo đó, hiệp hội quốc gia của đội có thứ hạng cao thứ ba trong mỗi bảng sau khi bốc thăm chịu trách nhiệm tổ chức tất cả các trận đấu trong bảng của mình được lên lịch cho cửa sổ thi đấu FIFA tháng 9. Hiệp hội quốc gia của đội có thứ hạng cao thứ hai trong mỗi bảng sau khi bốc thăm chịu trách nhiệm tổ chức tất cả các trận đấu trong bảng của mình được lên lịch cho cửa sổ thi đấu FIFA tháng 10. Tương tự, đội có thứ hạng cao nhất trong mỗi bảng sau khi bốc thăm chịu trách nhiệm tổ chức tất cả các trận đấu trong bảng của mình được lên lịch trong cửa sổ thi đấu FIFA tháng 11. Nếu một hiệp hội quốc gia không thể tổ chức các trận đấu, CONCACAF bảo lưu quyền lựa chọn địa điểm khác.[4]

Lịch thi đấu được CONCACAF xác nhận vào ngày 23 tháng 5 năm 2024.[2][3][8] Tất cả thời gian thi đấu tính theo EDT (UTC−4) cho các ngày trong tháng 9 và tháng 10, và EST (UTC−5) cho các ngày trong tháng 11, như CONCACAF liệt kê (giờ địa phương, nếu khác, được ghi trong ngoặc).[9][10][11]

Bảng A

Theo quy định, các trận đấu tháng 9 dự kiến được tổ chức tại Saint Vincent và Grenadines (đội A3 sau lễ bốc thăm), còn các trận đấu tháng 11 dự kiến được tổ chức tại Montserrat (đội A2 sau lễ bốc thăm). Tuy nhiên, Saint Vincent và Grenadines tiếp tục tổ chức các trận đấu tháng 11, trong khi Bonaire được CONCACAF chỉ định tổ chức các trận đấu tháng 9. Montserrat từ chối tổ chức bất kỳ cửa sổ thi đấu nào.[12][13]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ El Salvador Saint Vincent và Grenadines Bonaire Montserrat
1  El Salvador (H, P) 6 5 0 1 12 6 +6 15 Thăng hạng lên League A và giành quyền tham dự Cúp Vàng 1–2 2–1 1–0
2  Saint Vincent và Grenadines (H) 6 4 1 1 12 7 +5 13 Giành quyền tham dự vòng sơ loại Cúp Vàng 2–3 3–1 2–0
3  Bonaire (H) 6 1 1 4 4 8 −4 4 0–1 1–1 0–1
4  Montserrat (R) 6 1 0 5 3 10 −7 3 Xuống League C 1–4 1–2 0–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Montserrat 1–4 El Salvador
Barzey  28' Chi tiết

El Salvador 2–1 Bonaire
Chi tiết Van der Sande  90+1'

Bonaire 0–1 Montserrat
Chi tiết Taylor  49' (ph.đ.)
Arnos Vale Stadium, Kingstown, Saint Vincent và Grenadines
Saint Vincent và Grenadines 2–3 El Salvador
Chi tiết
Arnos Vale Stadium, Kingstown, Saint Vincent và Grenadines
Khán giả: 3.500[14]
Trọng tài: Oshane Nation (Jamaica)

Montserrat 0–1 Bonaire
Chi tiết Cicilia  29'
Arnos Vale Stadium, Kingstown, Saint Vincent và Grenadines
Khán giả: 213[15]
El Salvador 1–2 Saint Vincent và Grenadines
Clavel  71' Chi tiết
Arnos Vale Stadium, Kingstown, Saint Vincent và Grenadines

Montserrat 1–2 Saint Vincent và Grenadines
Daniels  88' Chi tiết
Trọng tài: Jorge Leira (Panamá)
Bonaire 0–1 El Salvador
Chi tiết Vásquez  83'
Khán giả: 5.732[16]
Trọng tài: Steven Madrigal (Costa Rica)

Saint Vincent và Grenadines 3–1 Bonaire
Chi tiết Yorke  75' (l.n.)
El Salvador 1–0 Montserrat
Tejada  9' Chi tiết

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Curaçao Saint Lucia Grenada Saint-Martin
1  Curaçao (H, P) 6 4 1 1 15 3 +12 13 Thăng hạng lên League A và giành quyền tham dự Cúp Vàng 4–1 1–0 4–0
2  Saint Lucia (H) 6 3 0 3 7 15 −8 9 2–1 0–4 0–4
3  Grenada (H) 6 2 1 3 7 6 +1 7 0–0 1–2 0–3
4  Saint-Martin (R) 6 2 0 4 8 13 −5 6 Xuống League C 0–5 1–2 0–2
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng


Grenada 0–0 Curaçao
Chi tiết
Saint-Martin 1–2 Saint Lucia
Raga  30' Chi tiết Elva  76'90'

Curaçao 1–0 Grenada
J. Bacuna  30' Chi tiết
Saint Lucia 0–4 Saint-Martin
Chi tiết
Khán giả: 1.121[17]
Trọng tài: Michael Venne (Canada)

Saint Lucia 0–4 Grenada
Chi tiết
Saint-Martin 0–5 Curaçao
Chi tiết

Grenada 0–3 Saint-Martin
Chi tiết
Curaçao 4–1 Saint Lucia
Chi tiết Charles  29'

Bảng C

Aruba và Puerto Rico hoán đổi các tháng mà họ ban đầu được lên lịch tổ chức các trận đấu, trong đó Puerto Rico cuối cùng tổ chức các trận đấu tháng 9 còn Aruba tổ chức các trận đấu tháng 10. Các trận đấu tháng 11, theo quy định dự kiến được tổ chức tại Haiti, ban đầu được lên kế hoạch tổ chức tại Martinique theo đề xuất của Liên đoàn bóng đá Haiti, do không thể tổ chức trên sân nhà vì cuộc khủng hoảng Haiti đang diễn ra.[18] Tuy nhiên, CONCACAF quyết định chuyển các trận đấu đến Puerto Rico vì lý do an ninh liên quan đến Bất ổn xã hội tại Martinique năm 2024, khiến việc thi đấu tại lãnh thổ này cũng trở nên không thể.[19]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Haiti Puerto Rico Sint Maarten Aruba
1  Haiti (H, P) 6 6 0 0 29 5 +24 18 Thăng hạng lên League A và giành quyền tham dự Cúp Vàng 3–0 6–0 5–3
2  Puerto Rico (H) 6 3 0 3 11 12 −1 9 1–4 2–1 5–1
3  Sint Maarten 6 3 0 3 7 18 −11 9 0–8 3–2 2–0
4  Aruba (H, R) 6 0 0 6 5 17 −12 0 Xuống League C 1–3 0–1 0–1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Sint Maarten 2–0 Aruba
Chi tiết
Puerto Rico 1–4 Haiti
G. Díaz  29' Chi tiết

Haiti 6–0 Sint Maarten
Chi tiết

Sint Maarten 3–2 Puerto Rico
Chi tiết
Khán giả: 19[20]
Aruba 1–3 Haiti
Perret Gentil  6' Chi tiết
Khán giả: 1.011[22]

Puerto Rico 2–1 Sint Maarten
Chi tiết Christina  54'
Haiti 5–3 Aruba
Chi tiết
Khán giả: 837[24]
Trọng tài: David Gómez (Costa Rica)

Puerto Rico 5–1 Aruba
Chi tiết Jiménez  22'
Sint Maarten 0–8 Haiti
Chi tiết

Aruba 0–1 Sint Maarten
Chi tiết Illidge  90'
Haiti 3–0 Puerto Rico
Chi tiết

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ KQ Cộng hòa Dominica Bermuda Dominica Antigua và Barbuda
1  Cộng hòa Dominica (H, P) 6 6 0 0 27 4 +23 18 Thăng hạng lên League A và giành quyền tham dự Cúp Vàng 6–1 2–0 5–0
2  Bermuda (H) 6 4 0 2 15 13 +2 12 Giành quyền tham dự vòng sơ loại Cúp Vàng 2–3 3–2 2–1
3  Dominica 6 1 1 4 6 18 −12 4 1–6 1–6 2–1
4  Antigua và Barbuda (H, R) 6 0 1 5 2 15 −13 1 Xuống League C 0–5 0–1 0–0
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng
(H) Chủ nhà; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Bermuda 2–3 Cộng hòa Dominica
Chi tiết
Dominica 2–1 Antigua và Barbuda
Chi tiết
ABFA Technical Center, Piggotts, Antigua và Barbuda
Trọng tài: Odette Hamilton (Jamaica)

Cộng hòa Dominica 2–0 Dominica
Chi tiết
ABFA Technical Center, Piggotts, Antigua và Barbuda
Trọng tài: Okeito Nicholson (Jamaica)
Antigua và Barbuda 0–1 Bermuda
Chi tiết Crichlow  56'

Antigua và Barbuda 0–5 Cộng hòa Dominica
Chi tiết
Dominica 1–6 Bermuda
Joseph  61' Chi tiết

Bermuda 3–2 Dominica
Chi tiết

Bermuda 2–1 Antigua và Barbuda
Chi tiết Massicot  69'
Dominica 1–6 Cộng hòa Dominica
Joseph  30' Chi tiết

Antigua và Barbuda 0–0 Dominica
Chi tiết
Cộng hòa Dominica 6–1 Bermuda
Chi tiết Parfitt  45+2'

Xếp hạng các đội nhì bảng

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Saint Vincent và Grenadines 6 4 1 1 12 7 +5 13 Giành quyền tham dự vòng sơ loại Cúp Vàng
2 D  Bermuda 6 4 0 2 15 13 +2 12
3 C  Puerto Rico 6 3 0 3 11 12 −1 9
4 B  Saint Lucia 6 3 0 3 7 15 −8 9
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 170 bàn thắng ghi được trong 48 trận đấu, trung bình 3.54 bàn thắng mỗi trận đấu.

10 bàn thắng

9 bàn thắng

7 bàn thắng

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Ghi chú

  1. ^ Trận Aruba gặp Haiti, ban đầu được lên lịch lúc 19:00 EDT (UTC−4),[10] được xếp lại lịch sang 20:00 EDT.[21]
  2. ^ Trận Haiti gặp Aruba, ban đầu được lên lịch lúc 19:00 EDT (UTC−4),[10] được xếp lại lịch sang 20:00 EDT.[21]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f "Concacaf confirms details for fourth edition of Concacaf Nations League". Miami, FL: CONCACAF. ngày 19 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2024.
  2. ^ a b "Concacaf announces match schedule for 2024/25 Concacaf Nations League". Miami: CONCACAF. ngày 23 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
  3. ^ a b "2024-25 CONCACAF Nations League Match Schedule" (PDF). CONCACAF. ngày 21 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
  4. ^ a b c "CONCACAF Nations League Regulations 2024" (PDF). CONCACAF. ngày 17 tháng 4 năm 2024 [Phê duyệt tháng 3 năm 2024]. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2024.
  5. ^ a b "CONCACAF announces formats for men's national team competitions for the 2023–2026 cycle". CONCACAF. ngày 28 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2023.
  6. ^ "Men's National Team CONCACAF RANKING INDEX". CONCACAF. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2024.
  7. ^ "Draw delivers groups for fourth edition of Concacaf Nations League". Miami, FL: CONCACAF. ngày 6 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2024.
  8. ^ "2024-25 CONCACAF Nations League Match Schedule v2" (PDF). stthomassource.com. CONCACAF. ngày 21 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
  9. ^ "Concacaf confirms September schedule for 2024/25 Concacaf Nations League Group Stage matches". Miami: CONCACAF. ngày 8 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2024.
  10. ^ a b c "Concacaf confirms October schedule for 2024/25 Concacaf Nations League Group Stage matches". Miami, FL: CONCACAF. ngày 18 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2024.
  11. ^ "Concacaf confirms November schedule for 2024/25 Concacaf Nations League matches". Miami, FL: CONCACAF. ngày 23 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2024.
  12. ^ "Football returns to Arnos Vale". The Vincentian. ngày 13 tháng 9 năm 2024.
  13. ^ "Montserrat's next fixtures will be played in St Vincent in October". WordPress. ngày 21 tháng 9 năm 2024.
  14. ^ "El Salvador 3-2 St. Vincent (Oct 10, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
  15. ^ "Montserrat 0-1 Bonaire (Oct 13, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
  16. ^ "El Salvador 1-0 Bonaire (Nov 14, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2025.
  17. ^ "St. Martin 4-0 St. Lucia (Oct 14, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  18. ^ "FHF COMMUNIQUÉ OFFICIEL" (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn bóng đá Haiti. ngày 24 tháng 10 năm 2024 – qua Facebook.
  19. ^ "Volvemos a jugar en casa, la ventana FIFA de noviembre se jugará en Puerto Rico" [We return to play at home, the November FIFA window will be played in Puerto Rico] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Liên đoàn bóng đá Puerto Rico. ngày 21 tháng 10 năm 2024.
  20. ^ "Sint Maarten 3-2 Puerto Rico (Oct 11, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
  21. ^ a b "Aruba is set to host the CONCACAF Nations League, Liga B, Group Stage, Group C, Week 3 and 4". Liên đoàn bóng đá Aruba. ngày 4 tháng 10 năm 2023.
  22. ^ "Haiti 3-1 Aruba (Oct 11, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2024.
  23. ^ "Puerto Rico 2-1 Sint Maarten (Oct 14, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  24. ^ "Haiti 5-3 Aruba (Oct 14, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  25. ^ "Dominican Rep 5-0 Antigua Barbuda (Oct 12, 2024) Final Score". ESPN. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.

Liên kết ngoài