Bước tới nội dung

Daler Kuzyayev

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Daler Kuzyayev
Tập tin:Daler Kuzyaev in 2024.png
Kuzyayev chơi cho đội tuyển Nga vào năm 2024
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Daler Adyamovich Kuzyayev
Ngày sinh 15 tháng 1, 1993 (33 tuổi)
Nơi sinh Naberezhnye Chelny, Nga
Chiều cao 1,77 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2001–2004 Gazovik Orenburg
2004–2007 Kolomyagi Sankt Peterburg
2007–2012 Zenit Sankt Peterburg
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 Karelia Petrozavodsk 22 (0)
2013-2014 Neftekhimik Nizhnekamsk 15 (0)
2014–2017 Terek Grozny 70 (0)
2017–2023 Zenit Saint Petersburg 130 (16)
2023–2025 Le Havre 42 (3)
2025–2026 Rubin Kazan 16 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2017–2024 Nga 51 (3)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 5 năm 2026

Daler Adyamovich Kuzyayev (tiếng Nga: Далер Адьямович Кузяев; sinh ngày 15 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Nga gốc Tatar hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm hay tiền vệ cánh phải.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Tập tin:CKA-Zenit (5).jpg
Kuzyayev thi đấu cho Zenit năm 2017.

Anh có màn ra mắt tại Russian Second Division cho FC Karelia Petrozavodsk vào ngày 23 tháng 7 năm 2012 trong trận đấu với F.K. Spartak Kostroma.[1]

Anh có màn ra mắt tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga cho F.K. Terek Grozny vào ngày 15 tháng 5 năm 2014 trong trận đấu với F.K. Rubin Kazan.[2]

Vào ngày 14 tháng 6 năm 2017, anh ký bản hợp đồng 3 năm cùng với F.K. Zenit Sankt Peterburg.[3] Trong màn ra mắt Zenit vào ngày 16 tháng 7 năm 2017, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp, khi mở tỉ số trong trận đấu với FC SKA-Khabarovsk 7 phút sau khi vào sân từ giữa hiệp.

Sự nghiệp quốc tế

Anh có màn ra mắt cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga vào ngày 7 tháng 10 năm 2017 trong trận giao hữu với Hàn Quốc.[4]

Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình sơ loại của Nga tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.[5]

Thống kê sự nghiệp

Tính đến 2 tháng 5 năm 2026
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Karelia Petrozavodsk 2012–13 Russian Second League 22 0 1 0 23 0
Neftekhimik Nizhnekamsk 2013–14 Russian First League 15 0 1 0 16 0
Terek Grozny 2013–14 Russian Premier League 1 0 0 0 1 0
2014–15 21 0 1 0 22 0
2015–16 21 0 3 0 24 0
2016–17 27 0 1 0 28 0
Tổng cộng 70 0 5 0 75 0
Zenit Sankt Peterburg 2017–18 Russian Premier League 26 6 1 0 9[b] 1 36 7
2018–19 18 2 1 0 11[b] 2 30 4
2019–20 20 0 4 1 4[c] 0 28 1
2020–21 18 3 1 1 6[c] 0 25 4
2021–22 22 0 1 0 5[d] 1 1[e] 1 29 2
2022–23 26 5 8 0 1[e] 0 35 5
Tổng cộng 130 16 16 2 35 4 2 1 183 23
Le Havre 2023–24 Ligue 1 30 2 3 1 33 3
2024–25 12 1 1 0 13 1
Tổng cộng 42 3 4 1 46 4
Rubin Kazan 2025–26 Russian Premier League 16 0 3 0 19 0
Tổng cộng sự nghiệp 295 19 30 3 35 4 2 1 362 27
  1. ^ Bao gồm Russian Cup, Coupe de France
  2. ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ Năm lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, một lần ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ a b Ra sân tại Russian Super Cup

Quốc tế

Tính đến 5 tháng 9 năm 2024[6]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Nga 2017 4 0
2018 13 0
2019 4 1
2020 8 1
2021 13 0
2022 2 0
2023 5 0
2024 2 1
Tổng cộng 51 3

Bàn thắng quốc tế

Bàn thắng và kết quả của Nga được để trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 19 tháng 11 năm 2019 Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino  San Marino 1–0 1–0 Vòng loại UEFA Euro 2020
2 15 tháng 11 năm 2020 Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 2–3 2–3 UEFA Nations League 2020–21
3 5 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Việt Nam 1–0 3–0 LPBank Cup 2024

Đời sống cá nhân

Anh là em trai của Ruslan Kuzyayev và con trai của Adyam Kuzyayev. Ông của anh, Kabir Kuzyayev thi đấu ở Soviet First League cho FC Pamir Dushanbe trong thập niên 1960.[7]

Danh hiệu

Zenit Saint Petersburg

Tham khảo

  1. ^ "Career Summary". Russian Football Union. ngày 4 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2013.
  2. ^ "Match Report". Giải bóng đá ngoại hạng Nga. ngày 15 tháng 5 năm 2014.
  3. ^ Далер Кузяев возвращается в «Зенит» (bằng tiếng Nga). F.K. Zenit Sankt Peterburg. ngày 14 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ Уверенно победили Южную Корею (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 7 tháng 10 năm 2017. {{Chú thích web}}: |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ "Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира" (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ Daler Kuzyayev tại National-Football-Teams.com
  7. ^ Verth, Manuel (ngày 12 tháng 10 năm 2017). "Daler Kuzyaev – From Academy Reject to Star in the Making". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.
  8. ^ "Zenit is the Russian Premier League champion" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 4 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  9. ^ "20 Zenit players became Russian champions for the first time" (bằng tiếng Nga). FC Zenit Saint Petersburg. ngày 4 tháng 5 năm 2019.
  10. ^ "Zenit crowned 2019/20 RPL champions". Russian Premier League. ngày 5 tháng 7 năm 2020.
  11. ^ "Sensational Zenit storm to the title with utterly dominant thrashing". Russian Premier League. ngày 2 tháng 5 năm 2021.
  12. ^ ""Зенит" – восьмикратный чемпион Тинькофф РПЛ!" [Zenit is the eight-times winner of Tinkoff RPL] (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 30 tháng 4 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  13. ^ ""Зенит" обеспечил 5-е чемпионство подряд благодаря победе над "Спартаком"" [Zenit secured 5th title in a row thanks to a win over Spartak]. Russian Premier League. ngày 7 tháng 5 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  14. ^ "Late Dzyuba penalty seals Russian Cup for Zenit". Russian Premier League. ngày 25 tháng 7 năm 2020.
  15. ^ "Zenit canter to second consecutive Super Cup win over error-strewn Lokomotiv". Russian Premier League. ngày 17 tháng 7 năm 2021.
  16. ^ ""Зенит" обыграл "Спартак" в Петербурге и завоевал третий OLIMPBET Суперкубок подряд" (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 9 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài