Bước tới nội dung

Vladimir Granat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vladimir Granat
Tập tin:Vladimir Granat 2018.jpg
Granat với Rubin Kazan năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Vladimir Vasilyevich Granat
Ngày sinh 22 tháng 5, 1987 (39 tuổi)
Nơi sinh Ulan-Ude, Buryat ASSR, Nga Xô viết, Liên Xô
Chiều cao 1,84 m[1]
Vị trí Trung vệ / Hậu vệ biên trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
Strogino Moscow (trợ lý huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1994–2003 Lokomotiv Ulan-Ude
2003–2004 Zvezda Irkutsk
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004 Zvezda Irkutsk 5 (0)
2005–2015 Dinamo Moskva 190 (4)
2006Sibir Novosibirsk (mượn) 7 (0)
2015Rostov (mượn) 0 (0)
2015–2016 Spartak Moskva 14 (0)
2016Spartak-2 Moscow 9 (1)
2016–2017 Rostov 12 (0)
2017–2020 Rubin Kazan 41 (0)
2021 Olimp-Dolgoprudny 7 (0)
2022 Olimp-Dolgoprudny 1 (0)
2024 Krasnoye Znamya (nghiệp dư) 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 U-21 Nga 10 (0)
2011–2012 Nga-2 4 (0)
2012–2018 Nga 13 (1)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2025– Strogino Moscow (trợ lý)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Vladimir Vasilyevich Granat (tiếng Nga: Владимир Васильевич Гранат, IPA: [vlɐˈdʲimʲɪr vɐˈsʲilʲjɪvʲɪdʑ ɡrɐˈnat]; sinh ngày 22 tháng 5 năm 1987) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Nga và cựu trung vệ.[2] Anh là trợ lý huấn luyện viên tại Strogino Moskva.

Sự nghiệp

Câu lạc bộ

Ngày 11 tháng 5 năm 2014, trong trận đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Nga gặp Zenit St. Petersburg, Granat bị một cổ động viên Zenit lao xuống sân tấn công, khiến anh phải nhập viện vì chấn động não và gãy xương hàm.[3]

Tháng 3 năm 2015, Granat đồng ý chuyển từ Dinamo Moskva sang đối thủ Spartak Moskva trong kỳ chuyển nhượng mùa hè 2015.[4]

Ngày 10 tháng 6 năm 2017, sau một mùa giải cùng Rostov, anh chuyển đến Rubin Kazan.[5]

Sau hai năm không thi đấu, ngày 18 tháng 2 năm 2021, anh gia nhập câu lạc bộ Olimp-Dolgoprudny tại giải hạng ba Russian Second League.[6] Anh rời câu lạc bộ vào cuối mùa giải 2020–21, rồi trở lại đội vào tháng 2 năm 2022.

Quốc tế

Ngày 11 tháng 5 năm 2012, Granat có tên trong danh sách sơ bộ của Nga tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012. Đây là lần đầu tiên Granat được triệu tập lên đội tuyển quốc gia. Ngày 25 tháng 5 năm 2012, Granat được xác nhận có mặt trong danh sách chính thức tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012.[7] Granat ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp Luxembourg vào ngày 6 tháng 9 năm 2013. Ngày 2 tháng 6 năm 2014, Granat được đưa vào danh sách đội tuyển Nga tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[8] Anh ngồi dự bị trong cả ba trận của Nga tại giải đấu.

Ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách mở rộng của Nga chuẩn bị cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.[9] Ngày 3 tháng 6 năm 2018, anh được đưa vào danh sách chính thức tham dự World Cup.[10] Anh có một lần ra sân tại giải đấu, khi vào sân đầu hiệp hai thay Yuri Zhirkov bị chấn thương trong trận thắng Tây Ban Nha ở vòng 16 đội.

Đời tư

Ông bà nội của Vladimir Granat đến từ Ukraine; họ Granat của anh cũng có nguồn gốc Do Thái Ashkenazi Đông Âu. Vladimir Granat lớn lên trong một gia đình đông con. Anh đã kết hôn và có hai con.[11]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 21 tháng 5 năm 2022
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Zvezda Irkutsk 2004 Russian Second League 5 0 0 0 5 0
Sibir Novosibirsk (mượn) 2006 Russian First League 5 0 1 0 6 0
Dinamo Moskva 2007 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 27 0 5 0 32 0
2008 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 11 0 0 0 11 0
2009 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 28 0 2 0 4[a] 0 34 0
2010 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 22 1 2 0 24 1
2011–12 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 39 0 6 0 45 0
2012–13 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 25 1 3 0 2[b] 0 30 1
2013–14 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 29 2 0 0 29 2
2014–15 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 9 0 1 0 4[b] 0 14 0
Tổng cộng 190 4 19 0 10 0 219 4
Rostov (mượn) 2014–15 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 0 0 0 0
Spartak Moskva 2015–16 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 14 0 1 0 15 0
2016–17 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 14 0 1 0 0 0 15 0
Spartak-2 Moscow 2016–17 Russian First League 9 1 9 1
Rostov 2016–17 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 12 0 0 0 9[c] 0 21 0
Rubin Kazan 2017–18 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 27 0 1 0 28 0
2018–19 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 14 0 4 0 18 0
2019–20 Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 41 0 5 0 0 0 46 0
Olimp-Dolgoprudny 2020–21 Russian Second League 7 0 7 0
Olimp-Dolgoprudny 2021–22 Russian First League 1 0 1 0
Tổng cộng sự nghiệp 284 5 26 0 19 0 329 5
  1. ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, hai lần ra sân ở UEFA Europa League
  2. ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
  3. ^ Sáu lần ra sân ở UEFA Champions League, ba lần ra sân ở UEFA Europa League

Quốc tế

Tính đến 1 tháng 7 năm 2018[12]
Nga
Năm Số trận Bàn thắng
2013 4 0
2014 5 1
2018 4 0
Tổng cộng 13 1

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 3 tháng 9 năm 2014 Arena Khimki, Moskva, Nga  Azerbaijan 4–0 4–0 Giao hữu

Tham khảo

  1. ^ "2018 FIFA World Cup Russia: List of players" (PDF). FIFA. ngày 17 tháng 6 năm 2018. tr. 24. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ Bản mẫu:Sportbox.ru
  3. ^ "У Граната сотрясение мозга". www.sports.ru/ (bằng tiếng Nga). Sports.ru. ngày 11 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015.
  4. ^ "ГРАНАТ ПЕРЕХОДИТ В СПАРТАК". spartak.com/ (bằng tiếng Nga). F.K. Spartak Moskva. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015.
  5. ^ Владимир Гранат: «Ростов» останется в моем сердце (bằng tiếng Nga). FC Rostov. ngày 10 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2017.
  6. ^ "Владимир Гранат — новичок "Олимпа-Долгопрудного"" (bằng tiếng Nga). Olimp-Dolgoprudny. ngày 18 tháng 2 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2021.
  7. ^ "Advocaat announced the finalized Euro squad" (bằng tiếng Nga). ngày 25 tháng 5 năm 2012.
  8. ^ Состав национальной сборной России на ЧМ-2014 (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 2 tháng 6 năm 2014.
  9. ^ "Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира" (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  10. ^ Заявка сборной России на Чемпионат мира FIFA 2018 (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 3 tháng 6 năm 2018.
  11. ^ "Номер Один - Новости Бурятии и Улан-Удэ сегодня".
  12. ^ "Vladimir Granat". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2018.