Bước tới nội dung

FC Yelimay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yelimay
Tập tin:FC Yelimay logo.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Yelimay
Елімай футбол клубы
Thành lập1964; 62 năm trước (1964)
SânSân vận động Spartak
Semey, Kazakhstan
Sức chứa8.000[cần dẫn nguồn]
Chủ tịch điều hànhAkhmedzhan Kazakbayev
Người quản lýAndrei Karpovich
Giải đấuKazakhstan Premier League
2025Kazakhstan Premier League, thứ 4 trên 13
Websitefcelimai.kz
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Yelimay hay FC Yelimay (tiếng Kazakh: Елімай футбол клубы) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Kazakhstan có trụ sở tại Semey. Là một câu lạc bộ hàng đầu trong những năm đầu của Kazakhstan Premier League, khi đó mang tên Yelimay Semey (hoặc đơn giản là "Yelimay"), họ từng ba lần vô địch Kazakhstan vào các năm 1994, 1995 và 1998. Hiện đội thi đấu tại Premier League.

Lịch sử

Tiền thân của câu lạc bộ là đội bóng bậc thầy thời Liên Xô của nhà máy gạch địa phương tại Semey, do đó có tên Tsementnik (nhà sản xuất xi măng). Đội bóng bậc thầy này đã trải qua khoảng 28 mùa giải tại Soviet Second League (Class B).

Sau sự tan rã của Liên Xô, vào giữa thập niên 1990, câu lạc bộ trở thành một trong những đội hàng đầu của giải vô địch Kazakhstan với tên Yelimay. Yelim-Ai (hoặc Elim-ay) là tên của một bài thơ lịch sử của người Kazakhstan.

FC Yelimay gần đây nhất vô địch giải Kazakhstan khi Liên đoàn bóng đá Kazakhstan còn trực thuộc AFC. Sau khi Kazakhstan chuyển sang trực thuộc UEFA, Yelimay bị xuống hạng hai Kazakhstan First Division.

Sau khi tỉnh Semey cũ sáp nhập vào tỉnh Đông Kazakhstan vào năm 1997, thành phố Semey không còn là thủ phủ tỉnh. Vì vậy, toàn bộ hỗ trợ tài chính từ tỉnh cũ được chuyển đến Oskemen, thủ phủ tỉnh hiện nay.

Tên gọi

  • 1964 : Tsementnik
  • 1971 : Spartak
  • 1994 : Yelimay
  • 1999 : AES-Yelimay
  • 2001 : Yelimay
  • 2004 : Semey
  • 2008 : Spartak
  • 2022 : Yelimay

Lịch sử quốc nội

Mùa giải Giải vô địch Kazakhstan Cup Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất Huấn luyện viên
Hạng VT ST T H B BT BB Đ Tên Giải vô địch
1992 Hạng 1 14 26 5 3 18 25 60 13
1993 Hạng 1 17 24 13 4 7 32 35 30
1994 Hạng 1 1 30 20 7 3 70 29 47 Kazakhstan Kairat Aubakirov 16
1995 Hạng 1 1 30 21 4 5 68 23 67 Vô địch Kazakhstan Andrei Miroshnichenko 23
1996 Hạng 1 3 34 22 8 4 67 17 74 Kazakhstan Bolat Esmagambetov 14
1997 Hạng 1 7 26 13 7 6 41 26 46 Kazakhstan Oleg Litvinenko 8
1998 Hạng 1 1 26 20 3 3 60 20 63 Kazakhstan Oleg Litvinenko 14
1999 Hạng 1 9 30 12 4 14 35 36 40
2000 Hạng 1 8 28 12 5 11 43 33 41 Kazakhstan Kairat Aubakirov 15
2001 Hạng 1 7 32 14 6 12 47 42 48 Kazakhstan Kairat Aubakirov 13
2002 Hạng 1 8 32 11 6 15 33 51 39
2003 Hạng 1 9 32 12 7 13 35 35 43
2004 Hạng 1 19 36 4 1 31 25 84 13
2005 Hạng 2 2 24 18 5 1 76 17 59
2006 Hạng 2 4 24 12 7 5 46 25 43
2007 Hạng 2 9 26 7 8 11 29 49 29
2008 Hạng 2 3 26 13 8 5 50 35 47 Vòng một
2009 Hạng 2 7 26 12 2 12 35 41 38 Vòng một
2010 Hạng 2 4 34 19 7 8 68 40 64 Vòng một
2011 Hạng 2 14 32 8 8 16 36 53 32 Vòng một
2012 Hạng 2 6 30 14 4 12 38 45 46 Vòng một
2013 Hạng 2 2 34 21 7 6 54 24 70 Vòng một Uzbekistan Paul Puryshkin 13
2014 Hạng 1 12 32 7 7 18 30 52 21 Vòng một Serbia Nemanja Jovanović 7 Kazakhstan Almas Kulshinbayev
2015 Hạng 2 6 24 11 6 7 34 19 39 Vòng hai Nga Aleksei Petrushin
2016 Không tham dự các hạng đấu chuyên nghiệp
2017
2018
2019
2020
2021
2022
2023 Hạng 2 1 28 24 4 0 76 17 76 Giai đoạn play-off Gruzia Beka Kavtaradze 19
2024 Hạng 1 6 24 10 7 7 35 32 37 Bán kết Belarus Nikita Korzun 7 Kazakhstan Andrey Karpovich
2025 Hạng 1 4 26 14 6 6 47 31 48 Tứ kết Togo Euloge Placca Fessou 9 Kazakhstan Andrey Karpovich

Lịch sử châu lục

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1995 Asian Club Championship Vòng một Uzbekistan Neftchi Fargʻona 1–3 4–1 5–4
Vòng hai Ả Rập Xê Út Al-Nassr 0–1 0–31 0–41
1996–97 Asian Club Championship Vòng một Kyrgyzstan AiK Bishkek 4–2 2–1 6–3
Vòng hai Iran Persepolis 3–0 0–5 3–5
2026–27 UEFA Conference League Vòng loại thứ nhất TBD

1 Yelimay Semey rút lui sau lượt đi.

Đội hình hiện tại

Tính đến 8 tháng 3 năm 2026[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Kazakhstan Egor Tsuprikov
2 HV Kazakhstan Adi Adambaev
3 HV Brasil Higor Gabriel
4 HV Kazakhstan Adilbek Zhumakhanov
5 HV Croatia Marin Belančić
6 HV Kazakhstan Ermek Abdulla
7 Kazakhstan Roman Murtazayev
10 Kazakhstan Zhan-Ali Payruz
11 Kazakhstan Ivan Sviridov
14 Colombia Dubán Palacio
16 HV Albania Edison Ndreca
17 Kazakhstan Akmal Bakhtiyarov
18 TV Kazakhstan Ramazan Orazov
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 Kazakhstan Aybar Zhaksylykov
20 TV Kazakhstan Arsen Ashirbek
22 TM Kazakhstan Nikita Pivkin
23 HV Croatia Hrvoje Ilić
27 TV Belarus Yevgeny Beryozkin
44 TV Kazakhstan Almas Tyulyubay
50 HV Serbia Ivan Miladinović
67 TV Kazakhstan Artem Zhilin
77 Togo Euloge Placca Fessou
83 TV Kazakhstan Alizhan Baygaliev
88 TV Kazakhstan Asan Baygaliev
90 HV Kazakhstan Sanzhar Sansyzbaev
99 TM Bồ Đào Nha Vladimir Stojković

Được cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
Số VT Quốc gia Cầu thủ

Danh hiệu

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. ^ "Футбол клубы "Елімай"". pflk.kz (bằng tiếng Russian). Football Federation of Kazakhstan. ngày 7 tháng 3 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)