FC Yelimay
| Tập tin:FC Yelimay logo.png | |||
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Yelimay Елімай футбол клубы | ||
|---|---|---|---|
| Thành lập | 1964 | ||
| Sân | Sân vận động Spartak Semey, Kazakhstan | ||
| Sức chứa | 8.000[cần dẫn nguồn] | ||
| Chủ tịch điều hành | Akhmedzhan Kazakbayev | ||
| Người quản lý | Andrei Karpovich | ||
| Giải đấu | Kazakhstan Premier League | ||
| 2025 | Kazakhstan Premier League, thứ 4 trên 13 | ||
| Website | fcelimai | ||
|
| |||
Câu lạc bộ bóng đá Yelimay hay FC Yelimay (tiếng Kazakh: Елімай футбол клубы) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Kazakhstan có trụ sở tại Semey. Là một câu lạc bộ hàng đầu trong những năm đầu của Kazakhstan Premier League, khi đó mang tên Yelimay Semey (hoặc đơn giản là "Yelimay"), họ từng ba lần vô địch Kazakhstan vào các năm 1994, 1995 và 1998. Hiện đội thi đấu tại Premier League.
Lịch sử
Tiền thân của câu lạc bộ là đội bóng bậc thầy thời Liên Xô của nhà máy gạch địa phương tại Semey, do đó có tên Tsementnik (nhà sản xuất xi măng). Đội bóng bậc thầy này đã trải qua khoảng 28 mùa giải tại Soviet Second League (Class B).
Sau sự tan rã của Liên Xô, vào giữa thập niên 1990, câu lạc bộ trở thành một trong những đội hàng đầu của giải vô địch Kazakhstan với tên Yelimay. Yelim-Ai (hoặc Elim-ay) là tên của một bài thơ lịch sử của người Kazakhstan.
FC Yelimay gần đây nhất vô địch giải Kazakhstan khi Liên đoàn bóng đá Kazakhstan còn trực thuộc AFC. Sau khi Kazakhstan chuyển sang trực thuộc UEFA, Yelimay bị xuống hạng hai Kazakhstan First Division.
Sau khi tỉnh Semey cũ sáp nhập vào tỉnh Đông Kazakhstan vào năm 1997, thành phố Semey không còn là thủ phủ tỉnh. Vì vậy, toàn bộ hỗ trợ tài chính từ tỉnh cũ được chuyển đến Oskemen, thủ phủ tỉnh hiện nay.
Tên gọi
- 1964 : Tsementnik
- 1971 : Spartak
- 1994 : Yelimay
- 1999 : AES-Yelimay
- 2001 : Yelimay
- 2004 : Semey
- 2008 : Spartak
- 2022 : Yelimay
Lịch sử quốc nội
| Mùa giải | Giải vô địch | Kazakhstan Cup | Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất | Huấn luyện viên | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | VT | ST | T | H | B | BT | BB | Đ | Tên | Giải vô địch | |||
| 1992 | Hạng 1 | 14 | 26 | 5 | 3 | 18 | 25 | 60 | 13 | ||||
| 1993 | Hạng 1 | 17 | 24 | 13 | 4 | 7 | 32 | 35 | 30 | ||||
| 1994 | Hạng 1 | 1 | 30 | 20 | 7 | 3 | 70 | 29 | 47 | 16 | |||
| 1995 | Hạng 1 | 1 | 30 | 21 | 4 | 5 | 68 | 23 | 67 | Vô địch | 23 | ||
| 1996 | Hạng 1 | 3 | 34 | 22 | 8 | 4 | 67 | 17 | 74 | 14 | |||
| 1997 | Hạng 1 | 7 | 26 | 13 | 7 | 6 | 41 | 26 | 46 | 8 | |||
| 1998 | Hạng 1 | 1 | 26 | 20 | 3 | 3 | 60 | 20 | 63 | 14 | |||
| 1999 | Hạng 1 | 9 | 30 | 12 | 4 | 14 | 35 | 36 | 40 | ||||
| 2000 | Hạng 1 | 8 | 28 | 12 | 5 | 11 | 43 | 33 | 41 | 15 | |||
| 2001 | Hạng 1 | 7 | 32 | 14 | 6 | 12 | 47 | 42 | 48 | 13 | |||
| 2002 | Hạng 1 | 8 | 32 | 11 | 6 | 15 | 33 | 51 | 39 | ||||
| 2003 | Hạng 1 | 9 | 32 | 12 | 7 | 13 | 35 | 35 | 43 | ||||
| 2004 | Hạng 1 | 19 | 36 | 4 | 1 | 31 | 25 | 84 | 13 | ||||
| 2005 | Hạng 2 | 2 | 24 | 18 | 5 | 1 | 76 | 17 | 59 | ||||
| 2006 | Hạng 2 | 4 | 24 | 12 | 7 | 5 | 46 | 25 | 43 | ||||
| 2007 | Hạng 2 | 9 | 26 | 7 | 8 | 11 | 29 | 49 | 29 | ||||
| 2008 | Hạng 2 | 3 | 26 | 13 | 8 | 5 | 50 | 35 | 47 | Vòng một | |||
| 2009 | Hạng 2 | 7 | 26 | 12 | 2 | 12 | 35 | 41 | 38 | Vòng một | |||
| 2010 | Hạng 2 | 4 | 34 | 19 | 7 | 8 | 68 | 40 | 64 | Vòng một | |||
| 2011 | Hạng 2 | 14 | 32 | 8 | 8 | 16 | 36 | 53 | 32 | Vòng một | |||
| 2012 | Hạng 2 | 6 | 30 | 14 | 4 | 12 | 38 | 45 | 46 | Vòng một | |||
| 2013 | Hạng 2 | 2 | 34 | 21 | 7 | 6 | 54 | 24 | 70 | Vòng một | 13 | ||
| 2014 | Hạng 1 | 12 | 32 | 7 | 7 | 18 | 30 | 52 | 21 | Vòng một | 7 | ||
| 2015 | Hạng 2 | 6 | 24 | 11 | 6 | 7 | 34 | 19 | 39 | Vòng hai | |||
| 2016 | Không tham dự các hạng đấu chuyên nghiệp | ||||||||||||
| 2017 | |||||||||||||
| 2018 | |||||||||||||
| 2019 | |||||||||||||
| 2020 | |||||||||||||
| 2021 | |||||||||||||
| 2022 | |||||||||||||
| 2023 | Hạng 2 | 1 | 28 | 24 | 4 | 0 | 76 | 17 | 76 | Giai đoạn play-off | 19 | ||
| 2024 | Hạng 1 | 6 | 24 | 10 | 7 | 7 | 35 | 32 | 37 | Bán kết | 7 | ||
| 2025 | Hạng 1 | 4 | 26 | 14 | 6 | 6 | 47 | 31 | 48 | Tứ kết | 9 | ||
Lịch sử châu lục
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Câu lạc bộ | Sân nhà | Sân khách | Tổng tỉ số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1995 | Asian Club Championship | Vòng một | 1–3 | 4–1 | 5–4 | |
| Vòng hai | 0–1 | 0–31 | 0–41 | |||
| 1996–97 | Asian Club Championship | Vòng một | 4–2 | 2–1 | 6–3 | |
| Vòng hai | 3–0 | 0–5 | 3–5 | |||
| 2026–27 | UEFA Conference League | Vòng loại thứ nhất | TBD |
1 Yelimay Semey rút lui sau lượt đi.
Đội hình hiện tại
- Tính đến 8 tháng 3 năm 2026[1]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Được cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Danh hiệu
- Kazakhstan Premier League (3): 1994, 1995, 1998
- Kazakhstan First Division (1): 2023
- Kazakhstan Cup (1): 1995
- Kazakhstan Super Cup (1): 1995
Liên kết ngoài
Tham khảo
- ^ "Футбол клубы "Елімай"". pflk.kz (bằng tiếng Russian). Football Federation of Kazakhstan. ngày 7 tháng 3 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Bài viết có văn bản tiếng Kazakh
- Website chính thức không có trên Wikidata
- FC Elimai
- Câu lạc bộ bóng đá Kazakhstan
- Khởi đầu năm 1964 ở Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kazakhstan
- Câu lạc bộ bóng đá thành lập năm 1964
- Semey