Florian Wiegele
Florian Wiegele (sinh ngày 21 tháng 3 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Viktoria Plzeň và đội tuyển bóng đá quốc gia Áo. Anh đang nắm giữ kỷ lục cầu thủ cao nhất từng được triệu tập tham dự một kỳ FIFA World Cup.[1][2]
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 21 tháng 3, 2001 | ||
| Nơi sinh | Graz, Styria, Áo | ||
| Chiều cao | 2,05 m (6 ft 9 in)[1][2] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Viktoria Plzeň | ||
| Số áo | 44 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2007 | SV Strassgang | ||
| 2007–2019 | SK Sturm Graz | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017–2019 | Sturm Graz II | 0 | (0) |
| 2019–2022 | SV Lebring | 47 | (0) |
| 2022–2023 | FC Gleisdorf 09 | 24 | (0) |
| 2023–2024 | DSV Leoben | 12 | (0) |
| 2024– | Viktoria Plzeň | 20 | (0) |
| 2025 | → Grazer AK (mượn) | 15 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-15 Áo | 10 | (0) |
| 2020 | U-19 Áo | 2 | (0) |
| 2026– | Áo | 1 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2026 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Wiegele bắt đầu sự nghiệp bóng đá tại SV Strassgang. Tháng 10 năm 2007, anh gia nhập lò đào tạo trẻ của SK Sturm Graz.[3] Trước mùa giải 2019–20, Wiegele chuyển sang khoác áo SV Lebring, đội bóng đang thi đấu ở giải hạng tư của Áo.[4] Tại đây, anh có tổng cộng 47 lần ra sân ở Landesliga.
Trước mùa giải 2022–23, anh gia nhập FC Gleisdorf 09, đội bóng thi đấu tại Regionalliga. Anh ra sân 24 trận cho Gleisdorf tại giải đấu này.[5] Mùa giải sau đó, Wiegele chuyển đến câu lạc bộ DSV Leoben đang thi đấu tại Giải hạng Nhì Áo.[6] Tính đến cuối mùa, Wiegele có 12 lần ra sân tại giải hạng Nhì. Tuy nhiên, sau mùa giải này, DSV Leoben bị xuống hạng.[7]
Trước mùa giải 2024–25, Wiegele chuyển sang Cộng hòa Séc để gia nhập câu lạc bộ đang thi đấu ở hạng cao nhất là Viktoria Plzeň theo bản hợp đồng có thời hạn đến năm 2027.[8] Tháng 1 năm 2025, Wiegele trở lại Áo theo dạng cho mượn và gia nhập Grazer AK, đội bóng đang thi đấu tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo. Trong thời gian khoác áo Grazer AK, anh có 15 lần ra sân tại giải vô địch quốc gia.[9]
Sau khi trở lại Viktoria Plzeň, Wiegele vươn lên trở thành thủ môn số một của đội bóng từ tháng 11 năm 2025 và đã thi đấu sáu trận tại Europa League, ba trong số đó không để thủng lưới bàn nào.[10][4]
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Wiegele từng là thành viên của các đội tuyển trẻ U-15 và U-19 Áo.[11] Tháng 3 năm 2026, Wiegele lần đầu được gọi lên Đội tuyển bóng đá quốc gia Áo bởi huấn luyện viên Ralf Rangnick.[12] Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia khi vào sân thay cho Alexander Schlager sau giờ nghỉ giữa hiệp trong trận giao hữu gặp Ghana ngày 28 tháng 3 năm 2026.[13]
Ngày 18 tháng 5 năm 2026, Wiegele có tên trong danh sách 26 cẩu thủ Áo tham dự World Cup 2026. Với việc được triệu tập này, anh không chỉ là cầu thủ cao nhất World Cup 2026 mà còn đi vào lịch sử giải đấu với tư cách cầu thủ cao nhất từng được triệu tập tham dự một kỳ World Cup, vượt qua kỷ lục trước đó của thủ môn người Hà Lan là Andries Noppert.[1][2]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giải đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sturm Graz II | 2018–19 | Regionalliga Mitte | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| SV Lebring | 2019–20 | Landesliga Steiermark | 14 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||
| 2020–21 | Landesliga Steiermark | 5 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | ||||
| 2021–22 | Landesliga Steiermark | 28 | 0 | — | — | — | 28 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 47 | 0 | — | — | — | 47 | 0 | |||||
| FC Gleisdorf 09 | 2022–23 | Regionalliga | 24 | 0 | — | — | — | 24 | 0 | |||
| DSV Leoben | 2023–24 | Giải hạng Nhì Áo | 12 | 0 | 4 | 0 | — | — | 16 | 0 | ||
| Viktoria Plzeň | 2024–25 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2025–26 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc | 12 | 0 | 3 | 0 | 8[a] | 0 | — | 23 | 0 | ||
| Tổng cộng | 12 | 0 | 3 | 0 | 8 | 0 | — | 23 | 0 | |||
| Grazer AK (mượn) | 2024–25 | Bundesliga Áo | 15 | 0 | — | — | — | 15 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 110 | 0 | 7 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 125 | 0 | ||
- ^ 2 trận tại UEFA Champions League, 6 trận tại UEFA Europa League
Đội tuyển quốc gia
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Áo | 2026 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 1 | 0 | |
Chú thích
- ^ a b c "The squads in stats FIFA World Cup 2026". FIFA. ngày 2 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b c Trung Nghĩa (ngày 9 tháng 6 năm 2026). "Top 10 cầu thủ có chiều cao 'khủng' nhất tại World Cup 2026". Báo Bóng đá. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Florian Wiegele – Transfer history". Soccerway. ngày 11 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ a b Maierhofer, Tobias (ngày 30 tháng 3 năm 2026). "Aus der Landesliga zur WM? Wiegeles Aufstieg zur ÖFB-Hoffnung". Sky Sport Austria (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ Walcher, Markus (ngày 21 tháng 5 năm 2026). "Fußballweltmeisterschaft 2026: Von Gleisdorf auf die größte Bühne der Welt". MeinBezirk.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Nächster Transfer: DSV Leoben verpflichtet 2,05-Meter-Hünen". Ligaportal.at (bằng tiếng Đức). ngày 24 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Dvanáctka nováčků Plzně: klenot do základu, obr v bráně i střelci" [Plzeň's twelve newcomers: a gem in the foundation, a giant in goal and scorers] (bằng tiếng Séc). Blesk. ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Do Viktorie přichází rakouský gólman Florian Wiegele". FC Viktoria Plzeň (bằng tiếng Séc). ngày 20 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Florian Wiegele Stats, Goals, Records, Assists, Cups and more". FBref. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Đã bỏ qua văn bản “FBref.com” (trợ giúp) - ^ Bartoš, Jonáš (ngày 1 tháng 12 năm 2025). "Obr Wiegele v brance Plzně, odsunul reprezentanta: Perfektní to ještě nebylo". iSport.cz (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Thông tin về Florian Wiegele trên website chính thức của Liên đoàn Bóng đá Áo". Liên đoàn Bóng đá Áo (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ "ÖFB: Teamkader mit vier Neulingen für WM-Tests". ORF Sport (bằng tiếng Đức). ngày 16 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ^ Thiedeitz, Kristina (ngày 8 tháng 6 năm 2026). "WM 2026: Österreicher Florian Wiegele sprengt Größen-Rekord". Bild (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Thông tin về Florian Wiegele trên trang Transfermarkt
- Thông tin về Florian Wiegele trên trang Soccerbase
- Thông tin về Florian Wiegele trên trang chính thức của Liên đoàn Bóng đá Áo
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).