Grazer AK
Grazer Athletiksport Klub (n.đ. 'Câu lạc bộ thể thao điền kinh của Graz'; viết tắt là GAK), thường được biết đến đơn giản là Grazer AK, là một câu lạc bộ thể thao Áo có trụ sở tại thành phố Graz thuộc bang Styria. Bộ môn bóng đá từng là một trong những câu lạc bộ nổi tiếng nhất của Áo, đạt được thành công trong thập niên từ 1995 đến 2005. Các bộ môn khác là bóng rổ, nhảy cầu và quần vợt, tuy nhiên tất cả đều hoạt động như các pháp nhân riêng biệt. Bộ môn bóng đá "GAK" giải thể trong mùa giải Regionalliga Mitte 2012–13 vào mùa thu năm 2012. Kể từ đó, đội đã được tái lập và trở lại giải hạng hai Áo vào năm 2019,[1] rồi bốn năm sau giành quyền thăng hạng lên Bundesliga Áo sau mười bảy năm vắng bóng.[2]
| Tập tin:GAK 1902 Logo Rund.svg | ||||
| Tên đầy đủ | Grazer Athletiksport Klub | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | Die Roten (The Reds) Die Roten Teufel (The Red Devils) Rotjacken (Red Jackets) Athletiker (Athletics) | |||
| Tên ngắn gọn | GAK | |||
| Thành lập | 18 tháng 8 năm 1902 | |||
| Sân | Merkur-Arena | |||
| Sức chứa | 16.364 | |||
| Chủ tịch | Réne Ziesler | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Ferdinand Feldhofer | |||
| Giải đấu | Bundesliga Áo | |||
| 2025–26 | Bundesliga Áo, thứ 10 trên 12 | |||
| Website | {{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | |||
|
| ||||
Lịch sử
Khởi đầu
Câu lạc bộ hình thành từ một hội không chính thức của các học giả địa phương quanh sinh viên y khoa Georg August Wagner đến từ Praha, về sau là giáo sư tại Đại học Charles và Charité ở Berlin. Quen thuộc với bóng đá từ quê nhà, ông tổ chức trận đấu công khai đầu tiên trên lãnh thổ Áo ngày nay vào ngày 18 tháng 3 năm 1894 tại công viên thành phố Graz. Grazer Athletik-Sport-Club – mô phỏng theo Wiener AC – được thành lập tám năm sau đó, đúng vào sinh nhật lần thứ 72 của Hoàng đế Francis Joseph.
Bóng đá châu Âu và khởi đầu vàng của thiên niên kỷ mới
Từ năm 1962 đến năm 1983, GAK tham gia các giải đấu châu Âu. Trận đầu tiên của họ là gặp Odense BK tại Cup Winners Cup năm 1962. Kể từ đó, câu lạc bộ thường xuyên góp mặt tại các cúp châu Âu, với các lần tham dự UEFA Cup đều đặn từ thập niên 1980, nhưng điểm nhấn diễn ra ở đấu trường quốc nội vào năm 1981 khi họ giành Cúp bóng đá Áo. Những năm tháng hoàng kim đến trong nửa đầu thập niên 2000, khi GAK giành thêm hai Cúp bóng đá Áo vào các năm 2000 và 2002. Thành công lớn nhất của họ là vào năm 2004, khi họ giành cú đúp – tiếp tục vô địch cúp quốc gia cùng với chức vô địch Áo, kết thúc mùa giải vô địch quốc gia hơn Austria Wien một điểm. Lần gần nhất họ góp mặt ở châu Âu là thất bại đáng thất vọng 0–5 trên sân khách trước RC Strasbourg ở vòng 1 UEFA Cup mùa 2005–06.
Khó khăn tài chính và phá sản
Trong mùa giải 2006–2007, 'Grazer AK' rơi vào tình trạng quản lý tài sản. Câu lạc bộ bị trừ 28 điểm vì lý do này. Mùa giải 2007–2008, câu lạc bộ không được phép tham gia các giải chuyên nghiệp và bị xuống Austrian Regional League Central.[3] Sau lần phá sản thứ hai, câu lạc bộ đạt được thỏa thuận và dàn xếp với các chủ nợ vào tháng 9 năm 2008, bảo đảm sự tồn tại của mình. Không lâu sau đó, câu lạc bộ lại gặp khó khăn khi không thể phục hồi sau khi xuống Regional League và cuối cùng bị giải thể vào năm 2012.
Khởi đầu mới
Một câu lạc bộ kế thừa mang tên Grazer AC được người hâm mộ thành lập ngay sau khi câu lạc bộ bị giải thể năm 2012 và bắt đầu từ hạng đấu thấp nhất ở mùa giải 2013–14. Tại một cuộc họp bất thường vào ngày 14 tháng 3 năm 2014, Grazer AC được tuyên bố là sự tiếp nối của "GAK" ban đầu theo thỏa thuận với hiệp hội bảo trợ của câu lạc bộ. Sau khi vô địch tất cả các giải đấu, câu lạc bộ trở lại bóng đá chuyên nghiệp ở mùa giải 2019–20 với việc thăng lên hạng hai.
Cổ động viên
The Reds ghi nhận lượng khán giả trung bình cao nhất (9234) vào mùa 2003/2004. Lượng khán giả trung bình kể từ các lần buộc phải xuống hạng đã ổn định quanh mức 3500, nhưng chất lượng cổ vũ có tổ chức đã tăng lên. "Khán đài cong" nằm ở khu vực 22, trước khi xuống Regionalliga là khu vực 25. Dù xuống hạng ba, vài trăm cổ động viên vẫn tham dự các trận sân khách. Các nhóm ultra được biết đến với tên Red Firm, Graz Society, Tifosi Rosso Bianco và Everreds. Một phần cộng đồng người hâm mộ duy trì quan hệ hữu nghị với KFC Uerdingen 05, NK Čelik Zenica, SV Austria Salzburg và FC Zlín.
Derby Graz
GAK có mối kình địch quan trọng với đối thủ cùng thành phố Sturm Graz, đội mà họ đối đầu trong derby Graz. Năm 1974, đã có sự phản đối đáng kể từ cả hai nhóm cổ động viên đối với đề xuất sáp nhập để trở thành FC Graz. Kể từ năm 1920, không tính các trận giao hữu (đặc biệt là trước Styrian Cup chính thức đầu tiên năm 1920), đã có 199 trận đấu giữa hai đội, bao gồm: 185 lần gặp tại giải vô địch (130 ở cấp chuyên nghiệp và 55 ở cấp nghiệp dư tại Styrian League); thêm bảy lần gặp tại Cúp bóng đá Áo (bao gồm một trận chung kết mà GAK thắng năm 2002); 1 trận tại Austrian Supercup; 2 lần gặp tại Tschammerpokal và 4 trận tại Styrian Cup. Trận derby đầu tiên diễn ra vào năm 1911 và trận gần nhất vào ngày 2 tháng 11 năm 2023. Red Devils có thành tích đối đầu tốt hơn trong cặp kình địch này. Ngày 19 tháng 10 năm 2022, một thời gian dài không có derby kết thúc khi hai câu lạc bộ gặp nhau ở vòng 16 đội ÖFB-Cup.
Các mùa giải trước
Vị trí kể từ khi đội được tái lập vào cuối năm 2012.
| Mùa giải | Giải đấu | Cấp độ | Vị trí | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Cúp bóng đá Áo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2013–14 | 1. Klasse Mitte A (VIII) | 8 | 1 | 22 | 20 | 2 | 0 | 124 | 12 | 112 | 62 | không vượt qua vòng loại |
| 2014–15 | Gebietsliga Mitte (VII) | 7 | 1 | 26 | 23 | 1 | 2 | 107 | 29 | 78 | 70 | không vượt qua vòng loại |
| 2015–16 | Unterliga Mitte (VI) | 6 | 1 | 26 | 22 | 3 | 1 | 88 | 19 | 69 | 69 | không vượt qua vòng loại |
| 2016–17 | Oberliga Mitte/West (V) | 5 | 1 | 26 | 14 | 9 | 3 | 65 | 29 | 36 | 51 | không vượt qua vòng loại |
| 2017–18 | Landesliga Steiermark (IV) | 4 | 1 | 30 | 21 | 5 | 4 | 61 | 24 | 37 | 68 | không vượt qua vòng loại |
| 2018–19 | Regionalliga Mitte (III) | 3 | 1 | 30 | 21 | 5 | 4 | 70 | 28 | 42 | 68 | Bán kết |
| 2019–20 | First League (II) | 2 | 15 | 30 | 7 | 10 | 13 | 40 | 50 | -10 | 31 | Vòng 2 |
| 2020–21 | First League (II) | 2 | 6 | 30 | 13 | 7 | 10 | 46 | 42 | 4 | 46 | Vòng 1 |
| 2021–22 | First League (II) | 2 | 7 | 30 | 13 | 7 | 10 | 47 | 39 | 8 | 46 | Vòng 1 |
| 2022–23 | First League (II) | 2 | 2 | 30 | 17 | 9 | 4 | 52 | 29 | 23 | 60 | Vòng 3 |
| 2023–24 | First League (II) | 2 | 1 | 30 | 21 | 6 | 3 | 57 | 27 | 30 | 69 | Vòng 3 |
| 2024–25 | Bundesliga (I) | 1 | 11 | 22 | 3 | 7 | 12 | 27 | 45 | -18 | 16 | Vòng 3 |
| Màu xanh lá đánh dấu mùa giải sau đó đội được thăng hạng | ||||||||||||
Đấu trường châu Âu
Kết quả
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Đối thủ | Tổng tỉ số | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1962–63 | UEFA Cup Winners Cup | Vòng 2 | B 1909 Odense | 4:6 | 1:1 (N) | 3:5 (K) |
| 1964–65 | Inter-Cities Fairs Cup | Vòng 1 | NK Zagreb | 2:9 | 2:3 (K) | 0:6 (N) |
| 1968–69 | UEFA Cup Winners Cup | Vòng 1 | ADO Den Haag | 1:6 | 1:4 (K) | 0:2 (N) |
| 1973–74 | UEFA Cup | Vòng 1 | Panachaiki | 1:3 | 0:1 (N) | 1:2 (K) |
| 1981–82 | UEFA Cup Winners Cup | Vòng 1 | Dinamo Tbilisi | 2:4 | 0:2 (K) | 2:2 (N) |
| 1982–83 | UEFA Cup | Vòng 1 | Corvinul Hunedoara | 1:4 | 1:1 (N) | 0:3 (K) |
| 1996–97 | UEFA Cup | Vòng loại | Vojvodina | 7:1 | 2:0 (N) | 5:1 (K) |
| Vòng 1 | Germinal Ekeren | (bg) 3:3 | 1:3 (K) | 2:0 (N) | ||
| Vòng 2 | Inter Milan | 1:1 (3:5 p) |
0:1 (K) | 1:0 hp (3:5 p) (N) | ||
| 1997 | UEFA Intertoto Cup | Vòng bảng | Silkeborg IF | 5:4 | 2:0 (N) | |
| Ebbw Vale | 0:0 (K) | |||||
| NK Hrvatski Dragovoljac | 1:3 (N) | |||||
| SC Bastia | 2:1 (K) | |||||
| 1998–99 | UEFA Cup | Vòng loại thứ hai | VPS | 3:0 | 0:0 (K) | 3:0 (N) |
| Vòng 1 | Litex Lovech | 3:1 | 1:1 (K) | 2:0 (N) | ||
| Vòng 2 | AS Monaco | 3:7 | 3:3 (N) | 0:4 (K) | ||
| 1999–00 | UEFA Cup | Vòng loại thứ hai | KÍ Klaksvík | 9:0 | 5:0 (K) | 4:0 (N) |
| Vòng 1 | FC Spartak Trnava | 4:2 | 3:0 (N) | 1:2 (K) | ||
| Vòng 2 | Panathinaikos | (bg) 2:2 | 2:1 (N) | 0:1 (K) | ||
| 2000–01 | UEFA Cup | Vòng 1 | 1. FC Košice | 3:2 | 3:2 (K) | 0:0 (N) |
| Vòng 2 | Espanyol | 1:4 | 0:4 (K) | 1:0 (N) | ||
| 2001–02 | UEFA Cup | Vòng loại | HB Tórshavn | 6:2 | 2:2 (K) | 4:0 (N) |
| Vòng 2 | FC Utrecht | 3:6 | 0:3 (K) | 3:3 (N) | ||
| 2002–03 | UEFA Champions League | Vòng loại thứ hai | Sheriff Tiraspol | 6:1 | 4:1 (K) | 2:0 (N) |
| Vòng loại thứ ba | Lokomotiv Moscow | 3:5 | 0:2 (N) | 3:3 (K) | ||
| 2002–03 | UEFA Cup | Vòng 1 | APOEL | 1:3 | 0:2 (K) | 1:1 (N) |
| 2003–04 | UEFA Champions League | Vòng loại thứ hai | Tirana | 7:2 | 5:1 (K) | 2:1 (N) |
| Vòng loại thứ ba | Ajax | 2:3 | 1:1 (N) | 1:2 (bàn thắng bạc) (K) | ||
| 2003–04 | UEFA Cup | Vòng 1 | Vålerenga IF | 1:1 (bg) | 0:0 (K) | 1:1 (N) |
| 2004–05 | UEFA Champions League | Vòng loại thứ ba | Liverpool | 1:2 | 0:2 (N) | 1:0 (K) |
| 2004–05 | UEFA Cup | Vòng 1 | Litex Lovech | 5:1 | 5:0 (N) | 0:1 (K) |
| Vòng bảng | AJ Auxerre | 5:4 | 0:0 (K) | |||
| Amica Wronki | 3:1 (N) | |||||
| Rangers | 0:3 (K) | |||||
| AZ Alkmaar | 2:0 (N) | |||||
| Vòng 1/16 | Middlesbrough | 3:4 | 2:2 (N) | 1:2 (K) | ||
| 2005–06 | UEFA Cup | Vòng loại thứ hai | Nistru Otaci | 3:0 | 2:0 (K) | 1:0 (N) |
| Vòng 1 | Strasbourg | 0:7 | 0:2 (N) | 0:5 (K) |
Thống kê derby với SK Sturm Graz
Tổng cộng tại hạng đấu cao nhất Áo tính đến ngày 23 tháng 8 năm 2005:
- 46 thắng
- 42 hòa
- 42 thua
(Bàn thắng: 174:168)
Đội hình hiện tại
- Tính đến 20 tháng 1 năm 2026
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Lịch sử huấn luyện viên
- Karl Mütsch (1948–1951)
- Josef Pojar (1951–1952)
- Engelbert Smutny (1952)
- Karl Mütsch (1953–1954)
- Alfred Pestitschek (1954–1957)
- János Szép (1957–1960)
- Ferdinand Fritsch (1960–1962)
- Juan Schwanner (1962–1963)
- Friedrich Pimperl (1963–1964)
- Milan Zeković (1964)
- Karl Durspekt (1964–1965)
- Karl Kowanz (1965–1967)
- Fritz Kominek (1967–1969)
- Vlado Šimunić (1969–1970)
- Karl Durspekt (1970–1971)
- Helmut Senekowitsch (1971–1973)
- Alfred Günthner (1973–1974)
- Hans Hipp (1974–1975)
- Hermann Stessl (1975–1977)
- Hermann Repitsch (tạm quyền) (1977)
- Gerd Springer (1977–1978)
- Walter Koleznik (tạm quyền) (1978)
- Václav Halama (1978–1981)
- Zlatko Čajkovski (1981–1982)
- August Starek (1982–1984)
- Helmut Senekowitsch (1984–1985)
- Gernot Fraydl (1985–1986)
- Adolf Blutsch (1986–1987)
- Adi Pinter (1987–1988)
- Václav Halama (1988–1989)
- Karl Philipp (1989)
- Adi Pinter (1989–1990)
- Heinz Binder (1990)
- Savo Ekmečić (1990–1992)
- Milan Miklavič (1992–1993)
- Hans Ulrich Thomale (1993–1996)
- Ljupko Petrović (1996)
- Hans Peter Schaller (1996)
- August Starek (1996–1997)
- Klaus Augenthaler (1997–2000)
- Rainer Hörgl (2000)
- Werner Gregoritsch (2000–2001)
- Christian Keglevits (2001)
- Thijs Libregts (2001–2002)
- Christian Keglevits (2002)
- Walter Schachner (2002–2006)
- Lars Søndergaard (2006–2007)
- Dietmar Pegam (2007)
- Stojadin Rajković (2008)
- Gregor Pötscher (2008–2010)
- Heinz Karner (2010)
- Peter Stöger (2010–2011)
- Aleš Čeh (2011–2012)
- Ante Šimundža (2012)[4]
- David Preiß (9 tháng 10 năm 2017 – 25 tháng 2 năm 2020)
- Gernot Plassnegger (2020–2021)
- Gernot Messner (2021–2024)
- René Poms (2024–2025)
- Ferdinand Feldhofer (2025–nay)[5]
Danh hiệu
- Bundesliga Áo (I)
- Cúp bóng đá Áo
- Austrian Supercup
- Vô địch (2): 2000, 2002
- Á quân (1): 2004
- Austrian First League (II)
- Vô địch (4): 1974–75, 1992–93, 1994–95, 2023–24
- Austrian Regionalliga Mitte (III)
- Vô địch (2): 2011–12, 2018–19
- Landesliga Steiermark (IV)
- Vô địch (1): 2017–18
- Oberliga Mitte/West (V)
- Vô địch (1): 2016–17
- Unterliga Mitte (VI)
- Vô địch (1): 2015–16
- Gebietsliga Mitte (VII)
- Vô địch (1): 2014–15
- 1. Klasse Mitte A (VIII)
- Vô địch (1): 2013–14
Tham khảo
- ^ "2019/20 Ende! Der GAK trifft auf den SV Lafnitz". Im letzten Spiel der Saison treffen wir auf den SV Lafnitz. ... (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Zurück aus der Gruft – GAK 1902 is back!". Im letzten Spiel der Saison treffen wir auf den SV Lafnitz. ... (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Austria's GAK agree to leave top flight". FIFA. ngày 11 tháng 4 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2006.
- ^ Rijavec, Matej (ngày 25 tháng 6 năm 2010). "Mura išče novega trenerja: Šimundža skočil čez mejo" (bằng tiếng Slovenia). RTV Slovenija. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012.
- ^ "Neues Trainerteam: Feldhofer und Urlesberger übernehmen beim GAK 1902" (bằng tiếng Đức).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).