Bước tới nội dung

Fukui

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Tỉnh Fukui
Trang Bản mẫu:Nobold/styles.css không có nội dung.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • KanjiLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.
 • RōmajiFukui-ken
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Toàn cảnh vùng đồng bằng Fukui, tỉnh Fukui nhìn từ đỉnh Monju.
Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí tỉnh Fukui trên bản đồ Nhật Bản.
Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor
Quốc giaBản mẫu:Flagcountry/core
VùngChūbu (Hokuriku)
ĐảoHonshū
Lập tỉnh7 tháng 2 năm 1881
Người sáng lậpBản mẫu:Wikidata
Đặt tên theoBản mẫu:Wikidata
Thủ phủBản mẫu:Wikidata
Phân chia hành chính7 huyện
17 hạt
Chính quyền
 • KiểuBản mẫu:Wikidata
 • Thống đốcTakato Ishida
 • Phó Thống đốcAsahi Nobuaki
 • Văn phòng tỉnh3-17-1, phường Ōte, thành phố Fukui Bản mẫu:Color910-8580
Điện thoại: (+81) 0776-21-1111
Diện tíchBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
 • Mặt nước0,2%
 • Rừng73,9%
Thứ hạng diện tích34
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng786.740
 • Thứ hạng43
 • Mật độBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng sốJP¥ 3.130 tỉ
 • Theo đầu ngườiJP¥ 2,973 triệu
 • Tăng trưởngBản mẫu:Decrease 1,1%
Múi giờBản mẫu:Wikidata
Mã điện thoạiBản mẫu:Wikidata
Mã ISO 3166Bản mẫu:Wikidata
Mã địa phươngBản mẫu:Wikidata
Thành phố kết nghĩaBản mẫu:Wikidata
Tỉnh lân cậnBản mẫu:Wikidata
Bản mẫu:Sơ đồ đô thị Nhật Bản
Website[http://Bản mẫu:Wikidata http://Bản mẫu:Wikidata] Bản mẫu:Infobox region symbols

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Fukui (Bản mẫu:Ruby (Phúc Tỉnh huyện) Fukui-ken?)tỉnh thuộc tiểu vùng Hokuriku, vùng Chūbu, Nhật Bản. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Fukui.

Địa lý

Fukui phía Tây trông ra vịnh Wakasa (biển Nhật Bản), phía Bắc giáp tỉnh Ishikawa, phía Đông giáp tỉnh Gifu, phía Đông Nam giáp tỉnh Shiga, phía Nam giáp tỉnh Kyoto.

Lịch sử

Xưa kia, trên địa bàn tỉnh Fukui là các xứ Wakasa và Echizen.

Hành chính

Thành phố

Tên Diện tích

(km2)

Dân số Bản đồ
Rōmaji Kanji
Awara あわら市 116,98 28.405
Echizen 越前市 230,7 83.078
Fukui

(thủ phủ)

福井市 536,41 264.217
Katsuyama 勝山市 253,88 23.527
Obama 小浜市 233,09 29.435
Ōno 大野市 872,43 33.640
Sabae 鯖江市 84,59 69.338
Sakai 坂井市 209,67 92.210
Tsuruga 敦賀市 251,39 66.123

Thị trấn

Tên Diện tích (km2) Dân số Huyện Bản đồ
Rōmaji Kanji
Echizen 越前町 153,15 20.709 Nyū
Eiheiji 永平寺町 94,43 18.746 Yoshida
Ikeda 池田町 194,65 2.628 Imadate
Mihama 美浜町 152,35 9.643 Mikata
Minamiechizen 南越前町 343,69 10.745 Nanjō
Ōi おおい町 212,19 8.102 Ōi
Takahama 高浜町 72,4 10.490 Ōi
Wakasa 若狭町 178,49 14.577 Mikatakaminaka

Văn hóa

Fukui có thành Maruoka, thành lập năm 1576, một trong những thành quách cổ nhất Nhật Bản vẫn còn đứng vững. Chùa Eihei thành lập từ năm 1244 là một trong những trung tâm đào tạo sư sãi Phật giáo của Nhật Bản. Trên địa phận của tỉnh Fukui, người ta đã khai quật được nhiều hóa thạch khủng long và đem trưng bày tại Bảo tàng Khủng long Fukui.

Kinh tế

Văn hóa

Giáo dục

Đại học Fukui

Du lịch

Bảo tàng Khủng long Fukui

Bờ biển của Fukui có nhiều cảnh đẹp.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”. Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Navbox