Bước tới nội dung

Hoa hậu Hoàn vũ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Hoa Hậu Hoàn Vũ)
Hoa hậu Hoàn vũ
Miss Universe
Tập tin:Miss Universe Logotype.svg
LoạiCuộc thi sắc đẹp quốc tế dành cho nữ giới
Tổ chức mẹ
Trụ sở chính
Lần thứ đầu tiên1952
Lần thứ mới nhất2025
Đương kimFatima Bosch
 Mexico
Chủ sở hữu
CEO
Ronald Day
Chủ tịch
Raul Rocha Cantú
Phó Chủ tịch
Ngôn ngữTiếng Anh
Website{{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Hoa hậu Hoàn vũ (tiếng Anh: Miss Universe) là một trong những cuộc thi sắc đẹp lớn nhất trên thế giới.[1] Cùng với Hoa hậu Thế giới, Hoa hậu Quốc tếHoa hậu Trái Đất, Hoa hậu Hoàn vũ là một trong 4 cuộc thi sắc đẹp lớn nhất thế giới, gọi chung là Tứ đại Hoa hậu (Big 4). Cuộc thi được bắt đầu vào năm 1952 do công ty quần áo Pacific Mills ở California sáng lập. Cuộc thi này thuộc về Kayser-Roth, sau đó là của Tập đoàn Gulf và Western, rồi bán lại cho Donald Trump vào năm 1996. Năm 2022, cuộc thi này được bán lại cho tập đoàn truyền thông JKN Global Group (Thái Lan). Cuộc thi được tổ chức bởi Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization).[2]

Đương kim Hoa hậu Hoàn vũ là Victoria Kjær Theilvig đến từ Đan Mạch, được trao vương miện vào ngày 16 tháng 11 năm 2024 tại Thành phố Mexico, Mexico.

Lịch sử

Yolande Betbeze, Hoa hậu Mỹ (Miss America) năm 1951 đã từ chối mặc áo tắm của hãng tài trợ Catalina Swimwear. Tập đoàn quần áo Pacific Mills liền quyết định rời bỏ cuộc thi Miss America và lập ra hai cuộc thi sắc đẹp mới là Hoa hậu Mỹ (Miss USA) và cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ đầu tiên được tổ chức tại Long Beach, California vào năm 1952. Người chiến thắng của cuộc thi cũng như là Hoa hậu Hoàn vũ đầu tiên trong lịch sử là Armi Kuusela, một cô gái đến từ Phần Lan.

Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ đầu tiên được phát sóng là vào năm 1955. CBS bắt đầu quảng bá rộng rãi cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ và Hoa hậu Mỹ như 1 cuộc thi duy nhất từ năm 1960, nhưng sau đó được tách rời từ năm 1965. Năm 2003, hãng truyền hình NBC tiếp quản việc phát sóng 2 cuộc thi sắc đẹp này. Đến năm 2015, khi cuộc thi này thuộc về WME/IMG, Fox và Azteca chính thức trở thành đơn vị phát sóng trực tuyến của cuộc thi.

Cuộc thi được tổ chức tại các bang của nước Mỹ từ năm 1952 đến 1971. Sau đó, cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ bắt đầu được tổ chức thay phiên tại nhiều quốc gia trên thế giới.

Năm 2015 có một sự cố hy hữu khi MC chương trình Steve Harvey đọc nhầm tên Hoa hậu Hoàn vũ là đại diện của Colombia trong khi người thắng cuộc lại là đại diện đến từ Phillippines.

Ngày 26 tháng 10 năm 2022, doanh nhân lĩnh vực truyền thông Thái Lan là Anne Jakapong Jakrajutatip đã mua lại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Anne Jakapong Jakrajutatip là Giám đốc điều hành của tập đoàn truyền thông JKN Global Group.[3][4] Mức giá bán cuối cùng được bán cho JKN Global là 14 triệu USD[5]

Cuộc thi

Các thí sinh tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ sẽ phải tham gia nhiều phần thi khác nhau như áo tắm, trang phục dạ hội, trang phục dân tộc, phỏng vấn và các hoạt động xã hội như trình diễn thời trang, làm từ thiện. Không giống cuộc thi Hoa hậu Thế giới và Hoa hậu Trái Đất, Hoa hậu Hoàn vũ không có phần thi tài năng hoặc phần thi tài năng không được chú trọng. Tiền thưởng dành cho Hoa Hậu Hoàn Vũ là 280,000 $.

Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ là tổ chức hiện đang điều hành cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe). Trụ sở của tổ chức tại New York, tổ chức này thuộc sở hữu của JKN Global Group. Chủ tịch hiện tại là bà Paula Shugart. Tổ chức này có quyền bán bản quyền truyền hình cho các cuộc thi ở các nước khác. Hiện Tổ chức đã không còn sở hữu hai cuộc thi Hoa hậu Mỹ (Miss USA)[6] và Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ (Miss Teen USA) nữa. Giám đốc quốc gia mới của hai cuộc thi này là Crystle Stewart, Miss USA 2008.

Địa điểm

Cách chọn thí sinh

Thông thường, các quốc gia sẽ tổ chức một cuộc thi hoa hậu quốc gia và người chiến thắng của cuộc thi này sẽ đại diện quê hương mình đi tranh tài với đối thủ trên khuôn khổ cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization).

Những quốc gia thành công nhất ở cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ bao gồm Hoa Kỳ (9 lần), Venezuela (7 lần), Puerto Rico (5 lần) và Philippines (4 lần). Một số quốc gia khác cũng có thành tích khá tốt tại cuộc thi này như Canada, Mexico, Cộng hòa Dominican, Brazil, Thụy Điển, Nhật BảnÚc. Những quốc gia gần đây nhất mới tham dự là Azerbaijan (2013); Sierra Leone (2016); Campuchia, LàoNepal (2017); Armenia, KyrgyzstanMông Cổ (2018), BangladeshGuinea Xích Đạo (2019), Cameroon (2020), Bahrain (2021), Bhutan (2022), Pakistan (2023), Hiện nay có hai quốc gia có mặt tại Hoa hậu Hoàn vũ từ năm đầu tiên đến nay là CanadaPháp (tính tới năm 2023).

Tại một số nước châu Âu, thí sinh 17 tuổi cũng có thể tham gia thi hoa hậu trong khi giới hạn tuổi của cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ quốc tế là 18 tuổi. Do vậy, đã từng có trường hợp một số quốc gia phải cử Á hậu đi thay thế cho các Hoa hậu chưa đủ tuổi.

Bắt đầu từ ấn bản cuộc thi lần thứ 72, các cô gái đã kết hôn hoặc đã sinh con sẽ được phép tham gia cuộc thi. Đây là lần phá lệ đầu tiên của một cuộc thi sắc đẹp truyền thống.

Vương miện

Bắt đầu từ năm 2002, người chiến thắng Hoa hậu Hoàn vũ sẽ được nhận một chiếc vương miện trong đêm đăng quang được thiết kế bởi nhà thiết kế Mikimoto. Vương miện Mikimoto có giá trị tới 250.000 USD, gồm có 800 viên kim cương 18 cara và 120 viên ngọc trai. Vương miện truyền thống sử dụng trong cuộc thi Hoa hậu hoàn vũ được làm mô phỏng hình dáng chim phượng hoàng.[7] Chiếc vương miện này lại tiếp tục được sử dụng trong 2 năm 2017 và 2018 (Do IMG có một số bất đồng với bên DIC).

Năm 2008, Hoa hậu Hoàn vũ được đăng cai tổ chức tại Việt Nam và một chiếc vương miện kiểu dáng mới, trị giá 120.000 USD do các nghệ nhân Việt Nam thiết kế được sử dụng trong cuộc thi này và được tặng riêng cho tân hoa hậu vào đêm đăng quang.

Năm 2019, một chiếc vương miện mới mang tên Power of Unity (tạm dịch: Sức mạnh của sự đoàn kết) được lấy cảm hứng từ lá thường xuân với các cành lá, hoa vươn dài, đan xen chặt vào nhau tượng trưng cho sự đoàn kết, tương trợ giữa các quốc gia, châu lục được sử dụng. Power of Unity được chế tác bởi Mouawad trị giá 5.000.000 USD. Khung vương miện được chế tác bằng vàng 18 carat và hơn 1.700 viên kim cương được đính kết tỉ mỉ cùng điểm nhấn là viên kim cương vàng 62,83 carat cực quý hiếm có nguồn gốc từ Botswana.

Các Hoa hậu Hoàn vũ gần đây

Năm Hoa hậu Hoàn vũ Quốc gia Tuổi Nơi tổ chức
2025 Fátima Bosch  Mexico 24 Băng Cốc, Thái Lan
2024 Victoria Kjær Theilvig  Đan Mạch 21 Thành phố Mexico, Mexico
2023 Sheynnis Palacios  Nicaragua 23 San Salvador, El Salvador
2022 R'Bonney Gabriel  Hoa Kỳ 28 New Orleans, Hoa Kỳ
2021 Harnaaz Kaur Sandhu  Ấn Độ 21 Eilat, Israel
2020 Andrea Meza  Mexico 26 Hollywood, Hoa Kỳ
2019 Zozibini Tunzi  Nam Phi 26 Atlanta, Hoa Kỳ
2018 Catriona Gray  Philippines 24 Băng Cốc, Thái Lan
2017 Demi-Leigh Nel-Peters  Nam Phi 22 Las Vegas, Hoa Kỳ
2016 Iris Mittenaere  Pháp 24 Manila, Philippines
2015 Pia Wurtzbach  Philippines 26 Las Vegas, Hoa Kỳ

Thành tích của các nước

Dưới đây là số lần đăng quang theo quốc gia tính đến năm 2025:

Quốc gia/Lãnh thổ Số lần Năm
 Hoa Kỳ 9 1954, 1956, 1960, 1967, 1980, 1995, 1997, 2012, 2022
 Venezuela 7 1979, 1981, 1986, 1996, 2008, 2009, 2013
Tập tin:Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico 5 1970, 1985, 1993, 2001, 2006
 Mexico 4 1991, 2010, 2020, 2025
 Philippines 1969, 1973, 2015, 2018
 Ấn Độ 3 1994, 2000, 2021
 Nam Phi 1978, 2017, 2019
 Thụy Điển 1955, 1966, 1984
 Pháp 2 1953, 2016
 Colombia 1958, 2014
 Nhật Bản 1959, 2007
 Canada 1982, 2005
 Úc 1972, 2004
Tập tin:Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago 1977, 1998
 Thái Lan 1965, 1988
 Phần Lan 1952, 1975
Tập tin:Flag of Brazil (1968-1992).svg Brazil 1963, 1968
 Đan Mạch 1 2024
 Nicaragua 2023
 Angola 2011
 Cộng hòa Dominican 2003
 Panama 2002[B]
 Nga 2002[A]
 Botswana 1999
 Namibia 1992
 Na Uy 1990
 Hà Lan 1989
 Chile 1987
 New Zealand 1983
 Israel 1976
 Tây Ban Nha 1974
 Liban 1971
 Hy Lạp 1964
 Argentina 1962
 Đức 1961
 Peru 1957

Chú ý
A Truất ngôi
B Thay thế ngôi vị

Tập tin:Miss Universe map.png
Các quốc gia chiến thắng cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ và số lần chiến thắng.

Bộ sưu tập ảnh các Hoa hậu

Có thể bạn chưa biết

Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ

Danh sách các Hoa hậu

Dưới đây là danh sách các Hoa hậu của những cuộc thi sắc đẹp do Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ thực hiện qua các năm:

Năm Hoa hậu Hoàn vũ Quốc gia Hoa hậu Mỹ Bang Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ Bang
2025 Fátima Bosch  Mexico Audrey Eckert Tập tin:Flag of Nebraska.svg Nebraska Mailyn Marsh Tập tin:Flag of Missouri.svg Missouri
2024 Victoria Kjær Theilvig  Đan Mạch Alma Cooper Tập tin:Flag of Michigan.svg Michigan Addie Carver Tập tin:Flag of Mississippi.svg Mississippi
2023 Sheynnis Palacios  Nicaragua Savannah Gankiewicz Tập tin:Flag of Hawaii.svg Hawaii UmaSofia Srivastava  New Jersey
2022 R'Bonney Gabriel  Hoa Kỳ Morgan Romano[a] Tập tin:Flag of North Carolina.svg Bắc Carolina Faron Medhi[a] Tập tin:Flag of Nebraska.svg Nebraska
2021 Harnaaz Sandhu  Ấn Độ Elle Smith[a] Tập tin:Flag of Kentucky.svg Kentucky Breanna Myles[a] Tập tin:Flag of Florida.svg Florida
2020 Andrea Meza  Mexico Asya Branch Tập tin:Flag of Mississippi.svg Mississippi Kiʻilani Arruda Tập tin:Flag of Hawaii.svg Hawaii
2019 Zozibini Tunzi  Nam Phi Cheslie Kryst Tập tin:Flag of North Carolina.svg Bắc Carolina Kaliegh Garris Tập tin:Flag of Connecticut.svg Connecticut
2018 Catriona Gray  Philippines Sarah Rose Summers Tập tin:Flag of Nebraska.svg Nebraska Hailey Colborn  Kansas
2017 Demi-Leigh Nel-Peters  Nam Phi Kára McCullough Tập tin:Flag of Washington, D.C.svg Đặc khu Columbia Sophia Dominguez-Heithoff Tập tin:Flag of Missouri.svg Missouri
2016 Iris Mittenaere  Pháp Deshauna Barber Tập tin:Flag of Washington, D.C.svg Đặc khu Columbia Karlie Hay Tập tin:Flag of Texas.svg Texas
2015 Pia Wurtzbach  Philippines Olivia Jordan Tập tin:Flag of Oklahoma.svg Oklahoma Katherine Haik Tập tin:Flag of Louisiana.svg Louisiana
2014 Paulina Vega  Colombia Nia Sanchez Tập tin:Flag of Nevada.svg Nevada K. Lee Graham Tập tin:Flag of South Carolina.svg Nam Carolina
2013 Gabriela Isler  Venezuela Erin Brady Tập tin:Flag of Connecticut.svg Connecticut Cassidy Wolf Tập tin:Flag of California.svg California
2012 Olivia Culpo  Hoa Kỳ Nana Meriwether Tập tin:Flag of Maryland.svg Maryland Logan West Tập tin:Flag of Connecticut.svg Connecticut
2011 Leila Lopes  Angola Alyssa Campanella Tập tin:Flag of California.svg California Danielle Doty Tập tin:Flag of Texas.svg Texas
2010 Ximena Navarrete  Mexico Rima Fakih Tập tin:Flag of Michigan.svg Michigan Kamie Crawford Tập tin:Flag of Maryland.svg Maryland
2009 Stefanía Fernández  Venezuela Kristen Dalton Tập tin:Flag of North Carolina.svg Bắc Carolina Stormi Henley Tập tin:Flag of Tennessee.svg Tennessee
2008 Dayana Mendoza  Venezuela Crystle Stewart Tập tin:Flag of Texas.svg Texas Stevi Perry Tập tin:Flag of Arkansas.svg Arkansas
2007 Riyo Mori  Nhật Bản Rachel Smith Tập tin:Flag of Tennessee.svg Tennessee Hilary Cruz  Colorado
2006 Zuleyka Rivera Tập tin:Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico Tara Conner Tập tin:Flag of Kentucky.svg Kentucky Katie Blair Tập tin:Flag of Montana.svg Montana
2005 Natalie Glebova  Canada Chelsea Cooley Tập tin:Flag of North Carolina.svg Bắc Carolina Allie LaForce  Ohio
2004 Jennifer Hawkins  Úc Shandi Finnessey Tập tin:Flag of Missouri.svg Missouri Shelley Hennig Tập tin:Flag of Louisiana.svg Louisiana
2003 Amelia Vega  Cộng hòa Dominican Susie Castillo Tập tin:Flag of Massachusetts.svg Massachusetts Tami Farrell Tập tin:Flag of Oregon.svg Oregon
2002 Justine Pasek

(thay thế)

 Panama Shauntay Hinton Tập tin:Flag of Washington, D.C.svg Đặc khu Columbia Vanessa Semrow Tập tin:Flag of Wisconsin.svg Wisconsin
Oxana Fedorova[10]

(tước ngôi)

 Nga
2001 Denise Quiñones Tập tin:Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico Kandace Krueger Tập tin:Flag of Texas.svg Texas Marissa Whitley Tập tin:Flag of Missouri.svg Missouri
2000 Lara Dutta  Ấn Độ Lynnette Cole Tập tin:Flag of Tennessee.svg Tennessee Jillian Parry  Pennsylvania
1999 Mpule Kwelagobe  Botswana Kimberly Pressler Tập tin:Flag of New York.svg New York Ashley Coleman Tập tin:Flag of Delaware.svg Delaware
1998 Wendy Fitzwilliam Tập tin:Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago Shawnae Jebbia Tập tin:Flag of Massachusetts.svg Massachusetts Vanessa Minnillo Tập tin:Flag of South Carolina.svg Nam Carolina
1997 Brook Lee  Hoa Kỳ Brandi Sherwood Tập tin:Flag of Idaho.svg Idaho Shelly Moore Tập tin:Flag of Tennessee.svg Tennessee
1996 Alicia Machado  Venezuela Ali Landry Tập tin:Flag of Louisiana.svg Louisiana Christie Lee Woods Tập tin:Flag of Texas.svg Texas
1995 Chelsi Smith  Hoa Kỳ Shanna Moakler Tập tin:Flag of New York.svg New York Keylee Sue Sanders  Kansas
1994 Sushmita Sen  Ấn Độ Lu Parker Tập tin:Flag of South Carolina.svg Nam Carolina Shauna Gambill Tập tin:Flag of California.svg California
1993 Dayanara Torres Tập tin:Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico Kenya Moore Tập tin:Flag of Michigan.svg Michigan Charlotte Lopez Tập tin:Flag of Vermont.svg Vermont
1992 Michelle McLean  Namibia Shannon Marketic Tập tin:Flag of California.svg California Jamie Solinger Tập tin:Flag of Iowa.svg Iowa
1991 Lupita Jones  Mexico Kelli McCarty  Kansas Janelle Bishop Tập tin:Flag of New Hampshire.svg New Hampshire
1990 Mona Grudt  Na Uy Carole Gist Tập tin:Flag of Michigan.svg Michigan Bridgette Wilson Tập tin:Flag of Oregon.svg Oregon
1989 Angela Visser  Hà Lan Gretchen Polhemus Tập tin:Flag of Texas.svg Texas Brandi Sherwood Tập tin:Flag of Idaho.svg Idaho
1988 Porntip Nakhirunkanok  Thái Lan Courtney Gibbs Tập tin:Flag of Texas.svg Texas Mindy Duncan Tập tin:Flag of Oregon.svg Oregon
1987 Cecilia Bolocco  Chile Michelle Royer Tập tin:Flag of Texas.svg Texas Kristi Addis Tập tin:Flag of Mississippi.svg Mississippi
1986 Bárbara Palacios  Venezuela Christy Fichtner Tập tin:Flag of Texas.svg Texas Allison Brown Tập tin:Flag of Oklahoma.svg Oklahoma
1985 Deborah Carthy-Deu Tập tin:Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico Laura Martinez-Herring Tập tin:Flag of Texas.svg Texas Kelly Hu Tập tin:Flag of Hawaii.svg Hawaii
1984 Yvonne Ryding  Thụy Điển Mai Shanley  New Mexico Cherise Haugen Tập tin:Flag of Illinois.svg Illinois
1983 Lorraine Downes  New Zealand Julie Hayek Tập tin:Flag of California.svg California Ruth Zakarian Tập tin:Flag of New York.svg New York
1982 Karen Baldwin  Canada Terri Utley Tập tin:Flag of Arkansas.svg Arkansas ↑ Không cuộc thi nào được tổ chức
(Tổ chức lần đầu tiên vào năm 1983)
1981 Irene Sáez  Venezuela Kim Seelbrede  Ohio
1980 Shawn Weatherly  Hoa Kỳ Jineane Ford Tập tin:Flag of Arizona.svg Arizona
1979 Maritza Sayalero  Venezuela Mary Therese Friel Tập tin:Flag of New York.svg New York
1978 Margaret Gardiner  Nam Phi Judi Andersen Tập tin:Flag of Hawaii.svg Hawaii
1977 Janelle Commissiong Tập tin:Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago Kimberly Tomes Tập tin:Flag of Texas.svg Texas
1976 Rina Messinger  Israel Barbara Peterson Tập tin:Flag of Minnesota.svg Minnesota
1975 Anne Marie Pohtamo  Phần Lan Summer Bartholomew Tập tin:Flag of California.svg California
1974 Amparo Muñoz  Tây Ban Nha Karen Morrison Tập tin:Flag of Illinois.svg Illinois
1973 Margarita Moran  Philippines Amanda Jones Tập tin:Flag of Illinois.svg Illinois
1972 Kerry Anne Wells  Úc Tanya Wilson Tập tin:Flag of Hawaii.svg Hawaii
1971 Georgina Rizk  Lebanon Michele McDonald  Pennsylvania
1970 Marisol Malaret Tập tin:Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico Deborah Shelton Tập tin:Flag of Virginia.svg Virginia
1969 Gloria Diaz  Philippines Wendy Dascomb Tập tin:Flag of Virginia.svg Virginia
1968 Martha Vasconcellos  Brazil Dorothy Anstett Tập tin:Flag of Washington.svg Washington
1967 Sylvia Hitchcock  Hoa Kỳ Cheryl Ann Patton Tập tin:Flag of Florida.svg Florida
1966 Margareta Arvidsson  Thụy Điển Maria Remenyi Tập tin:Flag of California.svg California
1965 Apasra Hongsakula  Thái Lan Sue Downey  Ohio
1964 Corinna Tsopei  Hy Lạp Bobbi Johnson Tập tin:Flag of Washington, D.C.svg Đặc khu Columbia
1963 Iêda Maria Vargas  Brazil Marite Ozers Tập tin:Flag of Illinois.svg Illinois
1962 Norma Nolan  Argentina Macel Leilani Wilson Tập tin:Flag of Hawaii.svg Hawaii
1961 Marlene Schmidt  Đức Sharon Brown Tập tin:Flag of Louisiana.svg Louisiana
1960 Linda Bement  Hoa Kỳ Linda Bement Tập tin:Flag of Utah.svg Utah
1959 Akiko Kojima  Nhật Bản Terry Huntingdon Tập tin:Flag of California.svg California
1958 Luz Marina Zuluaga  Colombia Arlene Howell Tập tin:Flag of Louisiana.svg Louisiana
1957 Gladys Zender  Peru Charlotte Sheffield Tập tin:Flag of Utah.svg Utah
Mary Leona Gage[11] Tập tin:Flag of Maryland.svg Maryland
1956 Carol Morris  Hoa Kỳ Carol Morris Tập tin:Flag of Iowa.svg Iowa
1955 Hillevi Rombin  Thụy Điển Carlene Johnson Tập tin:Flag of Vermont.svg Vermont
1954 Miriam Stevenson  Hoa Kỳ Miriam Stevenson Tập tin:Flag of South Carolina.svg Nam Carolina
1953 Christiane Martel  Pháp Myrna Hansen Tập tin:Flag of Illinois.svg Illinois
1952 Armi Kuusela  Phần Lan Jackie Loughery Tập tin:Flag of New York.svg New York
Notes
  1. ^ a b c d Từ năm 2021 đến năm 2022, những người đăng quang Hoa hậu Mỹ và Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ thuộc một tổ chức riêng biệt nhưng không liên kết với Hoa hậu Hoàn vũ vào thời điểm đăng quang.

Bộ sưu tập ảnh

Danh sách đại diện Việt Nam

Chú thích

  •      Chiến thắng
  •      Á hậu/Top 5/6
  •      Lọt vào chung kết hoặc bán kết
Năm Nơi tổ chức Đại diện của Việt Nam Tuổi Chiều cao Quê quán Danh hiệu Thứ hạng Giải thưởng phụ
2004  Ecuador Hoàng Khánh Ngọc 19 1,81 m (5 ft 11+12 in) Hải Dương Giải Vàng Siêu mẫu Việt Nam 2004 Không Nữ hoàng sàn diễn
2005  Thái Lan Phạm Thu Hằng 20 1,77 m (5 ft 9+12 in) Hà Nội Hoa khôi Hà Nội 2005 Không Không
2008  Việt Nam Nguyễn Thùy Lâm 21 1,70 m (5 ft 7 in) Thái Bình/Hưng Yên Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2008 Top 15 Top 5 Duyên dáng Áo dài
Top 10 Trang phục Dân tộc
2009  Bahamas Võ Hoàng Yến 21 1,79 m (5 ft 10+12 in) Thành phố Hồ Chí Minh Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2008 Không Không
2011  Brazil Vũ Thị Hoàng My 22 1,71 m (5 ft 7+12 in) Đồng Nai Á hậu Việt Nam 2010 Không Không
2012  Hoa Kỳ Lưu Thị Diễm Hương 22 1,75 m (5 ft 9 in) Thành phố Hồ Chí Minh Hoa hậu Thế giới người Việt 2010 Không Không
2013  Nga Trương Thị May 25 1,73 m (5 ft 8 in) Phnom Penh Á hậu Các dân tộc Việt Nam 2007 Không Không
2015  Hoa Kỳ Phạm Thị Hương 24 1,74 m (5 ft 8+12 in) Hải Phòng Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2015 Không Không
2016  Philippines Đặng Thị Lệ Hằng 23 1,74 m (5 ft 8+12 in) Đà Nẵng Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2015 Không Không
2017  Hoa Kỳ Nguyễn Thị Loan 27 1,75 m (5 ft 9 in) Thái Bình/Hưng Yên Á hậu Các dân tộc Việt Nam 2013 Không Không
2018  Thái Lan H'Hen Niê 26 1,72 m (5 ft 7+12 in) Đắk Lắk Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2017 Top 5 Không
2019  Hoa Kỳ Hoàng Thị Thùy 27 1,77 m (5 ft 9+12 in) Thanh Hóa Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2017 Top 20 Không
2020  Hoa Kỳ Nguyễn Trần Khánh Vân 25 1,75 m (5 ft 9 in) Thành phố Hồ Chí Minh Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2019 Top 21 Người đẹp được yêu thích nhất
2021  Israel Nguyễn Huỳnh Kim Duyên 26 1,73 m (5 ft 8 in) Cần Thơ Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2019 Top 16 Người đẹp được yêu thích nhất
2022  Hoa Kỳ Nguyễn Thị Ngọc Châu 28 1,74 m (5 ft 8+12 in) Tây Ninh Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2022 Không Swimsuit Cape Vote
2023  El Salvador Bùi Quỳnh Hoa 25 1,75 m (5 ft 9 in) Hà Nội Miss Universe Vietnam 2023 Không Không
2024  Mexico Nguyễn Cao Kỳ Duyên 28 1,76 m (5 ft 9+12 in) Nam Định/Ninh Bình Miss Universe Vietnam 2024 Top 30 Top 3 Trang phục dân tộc đẹp nhất
2025  Thái Lan Nguyễn Hương Giang 34 1,70 m (5 ft 7 in) Hà Nội Không Không Không
2026 Tập tin:Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico

Xem thêm

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. ^ "The Global Beauties "Grand Slam of Beauty Pageants"". Global Beauties. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2022.
  2. ^ "Trump and Rosie Argue Over Miss USA". Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2015.
  3. ^ "Miss Universe được bán cho tỷ phú Thái Lan". ZingNews.vn. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2022.
  4. ^ "H'Hen Niê được Chủ tịch Miss Universe gọi là 'Á hậu 3'". ZingNews.vn. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2022.
  5. ^ "JKN acquires Miss Universe Organization". Bangkok Post. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2022.
  6. ^ Don Chareunsy. "Philippines crowned Miss Universe after Harvey wrongly names Colombia winner". LasVegasSun.com. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016.
  7. ^ "PRESS Miss Universe". Miss Universe. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2024.
  8. ^ "Theo Netlife". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2008.
  9. ^ YouTube of closing. Ngay sau khi biết thông báo sai, chính xác là lúc 2:06 MC quay lại sân khấu thông báo lại. Lúc 2:15 MC đã xin lỗi vì sự sai sót này. At 2:32 announces the first runner up is Miss Colombia. At 2:58 he announces that Miss Philippines is the new Miss Universe.
  10. ^ Vào năm 2002, Oxana Fedorova đã bị Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ tước vương miện vì lí do cá nhân và thay thế bằng Á hậu 1 là Justine Pasek sau 3 tháng đăng quang.
  11. ^ Năm 1957, Mary Leona Gage bị tước danh hiệu Hoa hậu Mỹ khi có thông tin cô đã có chồng và là mẹ của hai đứa con. Charlotte Sheffield, Á hậu 1 đã thay thế cô.
6 cuộc thi hoa hậu lớn nhất thế giới

Hoa hậu Thế giới | Hoa hậu Hoàn vũ | Hoa hậu Quốc tế | Hoa hậu Trái Đất| Hoa hậu Siêu quốc gia| Hoa hậu Hòa bình Quốc tế