Bước tới nội dung

Hoa hậu Hoàn vũ 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hoa hậu Hoàn vũ 2025
Fátima Bosch
Ngày21 tháng 11 năm 2025
Biểu diễn
Địa điểmImpact Arena, Băng Cốc, Thái Lan
Truyền hình
Tham gia118
Số xếp hạng30
Lần đầu tham gia
Bỏ cuộc
Trở lại
Người chiến thắngFátima Bosch
 Mexico
Thân thiệnCeren Arslan
 Thổ Nhĩ Kỳ
Ăn ảnhMahyla Roth
 Costa Rica
← 2024
2026 →

Hoa hậu Hoàn vũ 2025 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 74 được tổ chức vào ngày 21 tháng 11 năm 2025 tại Impact ArenaBăng Cốc, Thái Lan. Hoa hậu Hoàn vũ 2024 Victoria Kjær Theilvig đến từ Đan Mạch đã trao lại vương miện cho người kế nhiệm là cô Fátima Bosch đến từ Mexico vào cuối đêm chung kết.

Thông tin cuộc thi

Vào ngày 16 tháng 11 năm 2024, tại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2024, Raúl Rocha Cantú, chủ sở hữu của Legacy Holding Group USA Inc., đã thông báo rằng cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 74 có thể được tổ chức tại một trong những quốc gia được lựa chọn sau: Argentina, Costa Rica, Cộng hòa Dominica, Maroc, Ấn Độ, Nam Phi, Tây Ban Nha hoặc Thái Lan.[2][3] Vào ngày 7 tháng 2 năm 2025, Hoa hậu Hoàn vũ đã thông báo trên trang Facebook của họ rằng cuộc thi lần thứ 74 có thể được tổ chức tại các quốc gia sau: Costa Rica, Cộng hòa Dominica, Nigeria, Tây Ban Nha, Nam Phi, Thái Lan và Philippines....

Vào ngày 7 tháng 2 năm 2025, trong một buổi họp báo công bố quốc gia đăng cai, Raúl Cantú và Anne Jakrajutatip, đã thông báo rằng cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 74 sẽ được tổ chức tại Thái Lan, đánh dấu lần đầu tiên quốc gia này đăng cai cuộc thi kể từ năm 2018.[4][5]

Kết quả

Các quốc gia và lãnh thổ tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2025 và kết quả.

Thứ hạng

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Hoàn vũ 2025
Á hậu 1
Á hậu 2
Á hậu 3
Á hậu 4
Top 12
Top 30

§: Thí sinh được vào thẳng Top 30 do bình chọn từ khán giả.

Thứ tự gọi tên

Giải thưởng

Các giải thưởng đặc biệt

Giải thưởng Thí sinh
Hoa hậu Thân thiện
Hoa hậu có làn da đẹp nhất
Hoa hậu Ảnh

Beyond the Crown

Kết quả Thí sinh
Giải nhất
Giải nhì
Giải ba

Các nữ hoàng châu lục

Khu vực Thí sinh
Châu Á
Châu Âu-Trung Đông
Châu Mỹ
Châu Phi-Châu Đại Dương

Thí sinh tham gia

118 thí sinh tham gia cuộc thi:

Quốc gia/ Vùng lãnh thổ Thí sinh Tuổi Quê quán
 Angola Maria Cunha[6] 21 Luanda
 Argentina Aldana Masset[7] 25 Valle María
 Armenia Peggy Garabekian[8] 31 Los Angeles
 Aruba Hannah Arends[9] 28 Savaneta
 Úc Lexie Brant[10] 21 Brisbane
 Bahamas Maliqué Bowe[11] 24 Grand Bahama
 Bangladesh Tangia Methila[12] 33 Dhaka
 Belarus Alena Kucheruk[13] 18 Polotsk
 Bỉ Karen Jansen[14] 23 Lommel
 Belize Isabella Zabaneh[15] 21 Independence
 Bolivia Yessica Hausermann[16] 24 Magdalena
 Bonaire Nicole Peiliker-Visser[17] 42 Kralendijk
 Botswana Lillian Andries[18] 30 Ramotswa
 Brazil Gabriela Lacerda[19] 22 Teresina
 Quần đảo Virgin (Anh) Olivia Freeman[20] 22 Paraquita Bay
 Bulgaria Gaby Guha[21] 27 Marseille
 Campuchia Nearysocheata Thai[22] 30 Phnôm Pênh
 Canada Jaime VandenBerg[23] 29 Lethbridge
 Cabo Verde Prissy Gomes[24] 32 Tarrafal
 Quần đảo Cayman Tahiti Seymour[25] 22 Bodden Town
 Chile Inna Moll[26] 28 Vitacura
 Trung Quốc Zhao Na[27] 20 Bắc Kinh
 Colombia Vanessa Pulgarín[28] 34 Medellín
 Costa Rica Mahyla Roth[29] 26 Cahuita
 Bờ Biển Ngà Olivia Yacé[30] 27 Yamoussoukro
 Croatia Laura Gnjatović[31] 23 Zadar
 Cuba Lina Luaces[32] 22 Miami
 Curaçao Camille Thomas[33] 26 Willemstad
 Cộng hòa Séc Michaela Tomanová[34] 27 Prague
 Cộng hòa Dân chủ Congo Dorcas Dienda[35] 31 Kinshasa
 Đan Mạch Monique Sonne[36] 21 Copenhagen
 Cộng hòa Dominica Jennifer Ventura[37] 27 Barahona
 Ecuador Nadia Mejia[38] 29 Guayaquil
 Ai Cập Sabrina Maged[39] 23 Chișinău
 El Salvador Giulia Zanoni[40] 20 La Unión
 Guinea Xích Đạo Carmen Obama[41] 19 Mongomo
 Estonia Brigitta Schaback[42] 28 Tallinn
 Phần Lan Sarah Dzafce[43] 22 Helsinki
 Pháp Ève Gilles[44] 22 Quaëdypre
 Ghana Andromeda Osam-Peters[45] 37 Springfield
 Anh Quốc Danielle Latimer[46] 36 Barry
 Hy Lạp Mary Chatzipavlou[47] 32 Elefsina
 Guadeloupe Ophély Mézino[48] 26 Morne-à-l'Eau
 Guatemala Raschel Paz[49] 24 Thành phố Guatemala
 Guinea Tiguidanké Bérété[50] 23 Conakry
 Guyana Chandini Baljor}[51] 22 Georgetown
 Haiti Melissa Sapini[52] 22 North Attleborough
 Honduras Alejandra Fuentes[53] 31 Olancho
 Hồng Kông Lizzie Li[54] 27 Hồng Kông
 Hungary Kincső Dezsényi[55] 21 Budapest
 Ấn Độ Manika Vishwakarma[56] 22 Ganganagar
 Indonesia Sanly Liu[57] 29 Denpasar
 Iraq Hanin Al Qoreishy[58] 27 Baghdad
 Ireland Aadya Srivastava[59] 18 Galway
 Israel Melanie Shiraz[60] 26 Caesarea
 Ý Lucilla Nori[61] 25 Anzio
 Nhật Bản Kaori Hashimoto[62] 21 Tochigi
 Kazakhstan Dana Almasova[63] 20 Kostanay
 Hàn Quốc Lee Su-yeon[64] 30 Gyeongbuk
 Kosovo Dorea Shala[65] 24 Lincoln
 Kyrgyzstan Mary Kuvakova[66] 18 Bishkek
 Lào Lattana Munvilay[67] 31 Saravane
Latina Yamilex Hernández[68] 29 Perth Amboy
 Latvia Meldra Rosenberg[69] 23 Riga
 Liban Sarah Leena Bou Jaoude[70] 20 Jdeideh
 Ma Cao Kristen Feng[71] 23 Ma Cao
 Malaysia Chloe Lim[72] 27 Kuala Lumpur
 Malta Julia Cluett[73] 27 Floriana
 Martinique Célya Abatucci[74] 31 Schœlcher
 Mauritius Aurélie Alcindor[75] 31 Saint Pierre
 Mayotte Nourya Aboutoihi[76] 25 Mamoudzou
 Mexico Fátima Bosch[77] 24 Teapa
 Moldova Mariana Ignat[78] 24 Chișinău
 Myanmar Myat Yadanar Soe[79] 22 Mandalay
 Namibia Johanna Swartbooi[80] 27 Vaalgras
   Nepal Sanya Adhikari[81] 23 Kathmandu
 Hà Lan Nathalie Mogbelzada[82] 28 Amsterdam
 New Zealand Abbigail Sturgin[83] 28 West Auckland
 Nicaragua Itza Castillo[84] 29 Managua
 Nigeria Basil Onyinyechi[85] 25 Anambra
 Na Uy Leonora Lysglimt-Rødland[86] 19 Nordstrand
 Pakistan Roma Riaz[87] 24 Lahore
 Palestine Nadeen Ayoub[88] 30 Ramallah
 Panama Mirna Caballini[89] 22 Chiriquí
 Paraguay Yanina Gómez[90] 28 Asunción
 Peru Karla Bacigalupo[91] 33 Lima
 Philippines Ahtisa Manalo[92] 28 Candelaria
 Ba Lan Emily Reng[93] 19 Chicago
 Bồ Đào Nha Camila Vitorino[94] 26 Setúbal
 Puerto Rico Zashely Alicea[95] 25 Dorado
 Romania Catalina Jacob[96] 28 Bacău
 Nga Anastasia Venza[97] 22 Moskva
 Rwanda Solange Tuyishime Keita[98] 42 Kigali
 Saint Lucia Shianne Smith[99] 21 Micoud
 Senegal Camilla Diagne[100] 26 Dakar
 Serbia Jelena Egorova[101] 28 Sakha
 Singapore Annika Sager[102] 25 Singapore
 Slovakia Viktoria Güllová[103] 19 Bratislava
 Slovenia Hana Klaut[104] 28 Šempeter
 Nam Phi Melissa Nayimuli[105] 29 Butterworth
 Tây Ban Nha Andrea Valero[106] 28 A Coruña
 Sri Lanka Lihasha Lindsay-White[107] 27 Colombo
 Thụy Điển Daniella Lundqvist[108] 26 Kalmar
 Thụy Sĩ Naima Acosta[109] 20 Ticino
 Tanzania Naisae Yona[110] 28 Dar es Salaam
 Thái Lan Praveenar Singh[111] 29 Chiang Mai
 Trinidad và Tobago Latifah Morris[112] 31 Chaguanas East
 Thổ Nhĩ Kỳ Ceren Arslan[113] 26 Istanbul
 Quần đảo Turks và Caicos Bereniece Dickenson[114] 22 Salt Cay
 Ukraine Sofiya Tkachuk[115] 25 Rivne
 UAE Mariam Mohamed[116] 24 Dubai
 Uruguay Valeria Baladan[117] 24 Montevideo
 Quần đảo Virgin (Mỹ) Britanny Robinson[118] 33 Northside
 Hoa Kỳ Audrey Eckert[119] 23 Lincoln
 Venezuela Stephany Abasali[120] 25 Ciudad Guayana
 Việt Nam Nguyễn Hương Giang[121] 33 Hà Nội
 Zambia Kunda Mwamulima[122] 29 Kalulushi
 Zimbabwe Lyshanda Moyas[123] 27 Gweru

Ghi chú


Tham khảo

  1. ^ ภัทรณกัญ อนันเต่า (ngày 10 tháng 9 năm 2025). "เจฟ ซาเตอร์ เตรียมแสดงบนเวทีรอบตัดสิน Miss Universe 2025" [Jeff Satur is set to perform on stage at the Miss Universe 2025 finale]. The Standard (bằng tiếng Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Alvarez, Anaité (ngày 18 tháng 11 năm 2024). "Global expectation: Where will Miss Universe 2025 be?". TV Azteca Guate (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2024.
  3. ^ Purnell, Kristoff (ngày 17 tháng 11 năm 2024). "Chelsea Manalo wins 1st Miss Universe Asia; 2025 hosts teased". The Philippine Star. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2024.
  4. ^ Bracamonte, Earl (ngày 8 tháng 2 năm 2025). "Thailand to host Miss Universe 2025". PhilStar Global (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
  5. ^ "Miss Universe 2025 will be held in Thailand". GMA Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2025.
  6. ^ "Maria Cunha Eleita Miss Angola Universo 2024" [Maria Cunha elected Miss Angola Universe 2024]. Platina Line (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 1 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2024.
  7. ^ "Una cantante y modelo de Entre Ríos fue elegida Miss Universo Argentina 2025" [A singer and model from Entre Ríos was chosen Miss Universe Argentina 2025]. Clarín (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 26 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
  8. ^ "Հայաստանը «Միսս Տիեզերք»-ում կներկայացնի Փեգի Գարաբեկյանը" [Peggy Garabekian will represent Armenia at Miss Universe]. News.am (bằng tiếng Armenia). ngày 11 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  9. ^ "Hannah Arends crowned Miss Universe Aruba 2025". Aruba Papers (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025.
  10. ^ "Lexie Brant Crowned Miss Universe Australia 2025". Gold Coast Magazine (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2025.
  11. ^ Florencia Smith (ngày 27 tháng 5 năm 2025). "A new Miss Universe Bahamas crowned". Eyewitness News (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
  12. ^ "Methila crowned Miss Universe Bangladesh 2025". Daily Observer (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2025.
  13. ^ "Объявили имя победительницы конкурса «Мисс Беларусь – 2025» – ей стала Алёна Кучерук" [The name of the winner of the contest "Miss Belarus - 2025" was announced - she was Alyona Kucheruk]. CTB (bằng tiếng Nga). ngày 13 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
  14. ^ "Qui est Karen Jansen, Miss Belgique 2025 ? (photo)" [Who is Karen Jansen, Miss Belgium 2025? (photo)]. Soir Magazine (bằng tiếng Pháp). ngày 16 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
  15. ^ Keme-Palacio, Benita (ngày 29 tháng 6 năm 2025). "Miss Universe Belize 2025 is Isabella Zabaneh". Greater Belize Media (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2025.
  16. ^ "¡Yessica Hausermann es la nueva Miss Bolivia Universo 2025!" [Yessica Hausermann is the new Miss Bolivia Universe 2025!]. Red Uno Bolivia (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 28 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2025.
  17. ^ Hans Hofstra (ngày 17 tháng 8 năm 2025). "Nicole Visser vertegenwoordigt Bonaire bij Miss Universe 2025 in Thailand" [Nicole Visser will represent Bonaire at Miss Universe 2025 in Thailand]. Bonaire.nu (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
  18. ^ "Lilian Andries Crowned Miss Universe Botswana 2025". Botswana Youth Magazine (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
  19. ^ "Candidata do Piauí vence concurso Miss Universe Brasil 2025 e vai representar o país na Tailândia" [Candidate from Piauí wins Miss Universe Brazil 2025 contest and will represent the country in Thailand]. G1 (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 14 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
  20. ^ "Olivia M. Freeman is Miss BVI Universe 2025". Virgin Islands News (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
  21. ^ "Gaby Guha announces her participation in Miss Universe 2025". The Globe and Mail (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
  22. ^ Chan Sotheavy (ngày 13 tháng 9 năm 2025). "ហ្វីយ៉ាតា បានក្លាយជាម្ចាស់មកុដក្នុងកម្មវិធីប្រកួតបវរកញ្ញាចក្រវាលកម្ពុជា ២០២៥" [Fiyata crowned Miss Universe Cambodia 2025]. Kampuchea Thmey Daily (bằng tiếng Khmer). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
  23. ^ Stoodley, Chris (ngày 10 tháng 8 năm 2025). "Miss Universe Canada faces heat after announcing its 'best body' finalists: 'This category is why people have a problem with pageants'". Yahoo Style Canada (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
  24. ^ Pina, Constanca (ngày 20 tháng 10 năm 2025). "Cabo Verde desfila pela primeira vez no Miss Universo com Prissy Gomes" [Cape Verde parades for the first time in Miss Universe with Prissy Gomes]. Mindel Insite (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2025.
  25. ^ Daphne Ewing-Chow (ngày 11 tháng 8 năm 2025). "Tahiti Seymour crowned Miss Universe Cayman Islands 2025". Cayman Compass (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025.
  26. ^ Emol Guerra (ngày 2 tháng 8 năm 2025). "Inna Moll, candidata de Vitacura, se impone en Miss Chile 2025: Representará al país en el Miss Universo" [Inna Moll, a candidate from Vitacura, wins Miss Chile 2025: She will represent the country at Miss Universe]. Emol (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
  27. ^ Nguyen, An (ngày 11 tháng 4 năm 2025). "Miss Universe China Xinying Zhu stripped of title for 'inability to fulfill duties'". VnExpress (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.
  28. ^ Karen Castañeda (ngày 28 tháng 9 năm 2025). "Conozca a Vanessa Pulgarín, Miss Universe Colombia 2025: su trayectoria en pasarelas y liderazgo" [Meet Vanessa Pulgarín, Miss Universe Colombia 2025: Her career on the catwalk and in leadership]. La FM (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025.
  29. ^ Castro, Camila (ngày 19 tháng 7 năm 2025). "Mahyla Roth es la nueva Miss Universe Costa Rica 2025" [Mahyla Roth is the new Miss Universe Costa Rica 2025]. CR Hoy (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
  30. ^ Ulrich A. (ngày 23 tháng 7 năm 2025). "Miss Universe 2025 : Olivia Yacé désignée pour représenter la Côte d'Ivoire" [Miss Universe 2025: Olivia Yacé chosen to represent Côte d'Ivoire]. YOP L-FRII (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2025.
  31. ^ Peak, Dora (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "Laura Gnjatović iz Zadra nova je Miss Universe Hrvatske..." [Laura Gnjatović from Zadar is the new Miss Universe Croatia...]. 24 Sata Croatia (bằng tiếng Croatia). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2025.
  32. ^ "Lina Luaces, sobrina de los Estefan, es la nueva Miss Cuba Universo elegida en EE.UU" [Lina Luaces, niece of the Estefans, is the new Miss Cuba Universe chosen in the U.S.]. SWI swissinfo (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 9 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
  33. ^ Hart, Rick (ngày 8 tháng 6 năm 2025). "Camille Thomas gekroond tot Miss Universe Curaçao 2025" [Camille Thomas crowned Miss Universe Curaçao 2025]. nu.CW (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  34. ^ Ondřej, Kočí (ngày 25 tháng 6 năm 2025). "Historicky první žena s dítětem, která u nás vyhrála soutěž krásy: Miss Universe Česko se stala tato nádherná blondýnka" [Historically, the first woman with a child to win a beauty contest in our country: this beautiful blonde became Miss Universe Czech Republic]. Super.cz (bằng tiếng Séc). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025.
  35. ^ Dime (ngày 4 tháng 9 năm 2025). "Miss Universe RDC 2025 : le comité nomme Dorcas Dienda après la destitution de Déborah Djema" [Miss Universe DRC 2025: Committee appoints Dorcas Dienda after Déborah Djema's dismissal]. La Plume Infos (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  36. ^ Nam, Duy (ngày 13 tháng 10 năm 2025). "Cô gái kế nhiệm đương kim Hoa hậu Hoàn vũ". Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
  37. ^ Alvarez, Carolina (ngày 10 tháng 8 năm 2025). "Jennifer Ventura is the new Miss RD Universe 2025". De Último Minuto (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025.
  38. ^ "Nadia Mejía es la Miss Universo Ecuador 2025" [Nadia Mejía is Miss Universe Ecuador 2025]. El Universo (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 26 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2025.
  39. ^ Andihi, Dewi (ngày 28 tháng 8 năm 2025). Wahyu Kurniawan (biên tập). "7 Potret Sabrina Maged Miss Universe Mesir 2025, Bikin Terpukau!" [7 Portraits of Sabrina Maged, Miss Universe Egypt 2025, Will Amaze You!]. IDN Times (bằng tiếng Indonesia). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  40. ^ Leidy Puente (ngày 26 tháng 9 năm 2025). "Giulia Zanoni es coronada como Miss Universe El Salvador 2025" [Giulia Zanoni es coronada como Miss Universe El Salvador 2025]. elsalvador.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2025.
  41. ^ "Carmen Ismelda Avomo Obama, nueva Miss Guinea Ecuatorial y Miss Universo 2025" [Carmen Ismelda Avomo Obama, the new Miss Equatorial Guinea and Miss Universe 2025]. Ahora (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 8 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
  42. ^ Anna-Maria Veidemann-Makko (ngày 1 tháng 10 năm 2025). "GALERII Suletud uste taga valiti tänavune Eesti esindaja Miss Universumil, kelleks on kogenud iluduskuninganna" [GALLERY This year's Estonian representative at Miss Universe was chosen behind closed doors, and she is an experienced beauty queen]. Õhtuleht (bằng tiếng Estonia). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2025.
  43. ^ Sonja Saarinen and Julia Viskari (ngày 6 tháng 9 năm 2025). "Hän on Miss Suomi 2025" [She is Miss Finland 2025]. Iltalehti (bằng tiếng Phần Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2025.
  44. ^ Salle, Violette (ngày 21 tháng 11 năm 2024). "Miss Univers 2025 : Eve Gilles annonce son envie de concourir et elle a déjà sa petite idée pour son costume national !" [Miss Universe 2025: Eve Gilles announces her desire to compete and she already has her little idea for her national costume!]. Voici France (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  45. ^ Ofori, Oral (ngày 13 tháng 10 năm 2025). "Osam-Peters crowned Miss Universe Ghana 2025, to rep globally". TheAfricanDream (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
  46. ^ Sexta-Feira (ngày 1 tháng 8 năm 2025). "Com Brasil e mais de 50 países confirmados, Miss Universo agita o cenário da beleza internacional" [With Brazil and more than 50 countries confirmed, Miss Universe is shaking up the international beauty scene]. Folha do Estado (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
  47. ^ "Όλες οι νικήτριες στη λαμπερή βραδιά των Εθνικών Καλλιστείων GS HELLAS 2025" [All the winners at the glittering evening of the GS HELLAS 2025 National Beauty Contest]. Zougla (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 26 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2025.
  48. ^ Romaindate, Priscilla (ngày 12 tháng 7 năm 2025). "Miss Univers 2025 : la renaissance d'Ophélie Mézino" [Miss Universe 2025: the rebirth of Ophélie Mézino]. Radio Caribbean International (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2025.
  49. ^ Acevedo Rivas, Josue David (ngày 28 tháng 6 năm 2025). "Raschel Paz es coronada como Miss Universe Guatemala 2025" [Raschel Paz is crowned Miss Universe Guatemala 2025]. Agencia Guatemalteca de Noticias (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
  50. ^ "Tiguidanké Bérété élue Miss Guinée 2024" [Tiguidanké Bérété elected Miss Guinea 2024]. ledjely (bằng tiếng Pháp). ngày 1 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
  51. ^ Sarwal, Amit (ngày 26 tháng 8 năm 2025). "Indian-origin beauty queens set to shine on Miss Universe 2025 stage". The Australian Today (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
  52. ^ Dieuve, Ann-Olguetty Loodjenny (ngày 19 tháng 10 năm 2025). "Haïti signe son retour à Miss Univers avec Melissa Queenie Sapini" [Haiti signs its return to Miss Universe with Melissa Queenie Sapini]. chokarella.plus (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2025.
  53. ^ López, Nicolle (ngày 10 tháng 7 năm 2025). "Alejandra Fuentes Sierra gana la corona de Miss Honduras Universo 2025" [Alejandra Fuentes Sierra wins the Miss Honduras Universe 2025 crown]. El Heraldo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  54. ^ "《環球小姐2025》香港區總決賽圓滿落幕 新一屆環球小姐代表誕生!". Bastille Post (bằng tiếng Cantonese). ngày 21 tháng 9 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  55. ^ "Ő lett a 2025-ös Miss Universe Hungary: a gyönyörű, vörös hajú Kincső lett a szépségverseny győztese" [She became Miss Universe Hungary 2025: the beautiful, red-haired Kincső became the winner of the beauty contest]. Femina Hungary (bằng tiếng Hungary). ngày 14 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2025.
  56. ^ "Miss Universe India 2025 Winner Is Manika Vishwakarma, Watch Winning Moment As Rhea Singha Crowns Her Successor on the Grand Finale Night". LatestLY (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
  57. ^ Muhammad Tarmizi Murdianto (ngày 22 tháng 9 năm 2025). Wahyu Kurniawan (biên tập). "Sanly Liu Raih Gelar Miss Universe Indonesia 2025, Well Deserved!" [Sanly Liu Wins Miss Universe Indonesia 2025 Title, Well Deserved!]. IDN Times (bằng tiếng Indonesia). Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
  58. ^ David Tusing (ngày 26 tháng 8 năm 2025). "Miss Universe 2025: Middle East contestants from Palestine to Iraq". The National (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2025.
  59. ^ Mikie O'Loughlin (ngày 5 tháng 10 năm 2025). "In pictures: Aadya Srivastava crowned as Miss Universe Ireland in glittering ceremony". Irish Mirror (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2025.
  60. ^ Taylor, Ezra (ngày 19 tháng 7 năm 2025). "Melanie Shiraz wins Miss Universe Israel 2025 crown, vows to use platform for meaningful change". The Jerusalem Post (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2025.
  61. ^ Rebecca Riitano (ngày 1 tháng 9 năm 2025). "Miss Universo, Lucilla Nori rappresenterà l'Italia: chi è la nuova reginetta" [Miss Universe: Lucilla Nori to Represent Italy: Who Is the New Queen?]. Il Mattino (bằng tiếng Ý). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  62. ^ "ミス・ユニバース日本代表は栃木の大学4年、21歳橋本佳央理さん「殻破れた」家族も「びっくり」 (2025年7月16日掲載)" [Miss Universe Japan is 21-year-old Kaori Hashimoto, a fourth-year university student in Tochigi. "She's come out of her shell," her family says. (Published on July 16, 2025)]. Livedoor (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
  63. ^ ""Қазақстан аруы - 2024" байқауының жеңімпазы анықталды (фото)" [The winner of the "Miss Kazakhstan - 2024" contest has been announced (photo)]. NUR Kazakhstan (bằng tiếng Kazakh). ngày 5 tháng 12 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2024.
  64. ^ "美의 제전,2025 미스유니버스 코리아,진-이수연 등극" [Festival of Beauty: Lee Soo-yeon crowned as the winner of Miss Universe Korea 2025]. daehanilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2025.
  65. ^ "Kurorëzohet "Miss Universe Albania & Kosova 2025"" ["Miss Universe Albania & Kosovo 2025" is crowned]. TV Klan (bằng tiếng Albania). ngày 30 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2025.
  66. ^ "На конкурсе «Мисс Кыргызстан — 2024» выбрали сразу трех победительниц — фото" [Three winners were chosen at the Miss Kyrgyzstan 2024 contest — photo]. Vesti (bằng tiếng Kyrgyz). ngày 26 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2024.
  67. ^ Chanthasone Insixiangmai (ngày 22 tháng 9 năm 2025). "ຈາກສາລະວັນສູ່ເວທີຈັກກະວານ: ແດງ ລັດຕະນາ ໝັ້ນວິໄລ Miss Universe Laos 2025" [From Salavan to the universe stage: Daeng Lattana Munvilay Miss Universe Laos 2025]. Muan.Space (bằng tiếng Lào). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
  68. ^ "Yamilex Hernández se corona como la primera Miss Universe Latina 2025" [Yamilex Hernández is crowned the first Latina Miss Universe 2025]. Más Vip (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 21 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2025.
  69. ^ "Latviešu skaistule Meldra Rozenberga gatavojas pārstāvēt Latviju "Miss Universe" konkursā" [Latvian beauty Meldra Rozenberga is preparing to represent Latvia at the "Miss Universe" contest]. 1188.lv (bằng tiếng Latvia). ngày 8 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
  70. ^ ""هذه هي قضيتي"... سارة-لينا بو جودة تستعد للمشاركة بمسابقة ملكة جمال الكون وهذه التفاصيل (صور)" ["This is my case"... Sarah-Leena Bou Jaoude is preparing to participate in the Miss Universe competition. Here are the details]. Lebanese Broadcasting Corporation International (bằng tiếng Ả Rập). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025.
  71. ^ Andini, Dewi (ngày 24 tháng 10 năm 2025). Wahyu Kurniawan (biên tập). "7 Potret Kristen Feng Miss Universe Makau 2025, Cute Abis!" [7 Portraits of Kristen Feng, Miss Universe Macau 2025, So Cute!]. IDN Times (bằng tiếng Indonesia). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2025.
  72. ^ "Chloe Lim crowned Miss Universe Malaysia 2025". Newswav (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
  73. ^ Spiteri, Rebecca (ngày 4 tháng 7 năm 2025). "Julia Ann Cluett Crowned Miss Universe Malta 2025". Lovin Malta (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
  74. ^ Peggy Pinel-Fereol and Pierre-Yves Honoré (ngày 20 tháng 9 năm 2025). "Célya Abatucci est Miss Universe Martinique 2025" [Célya Abatucci is Miss Universe Martinique 2025]. Outre-mer la 1ère (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
  75. ^ "Aurélie Alcindor officiellement nommée Miss Universe Mauritius 2025" [Aurélie Alcindor officially named Miss Universe Mauritius 2025]. Maurice Info (bằng tiếng Pháp). ngày 2 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2025.
  76. ^ "Mayotte entre dans l'histoire de Miss Universe" [Mayotte enters Miss Universe history]. L'info KWEZI (bằng tiếng Pháp). ngày 11 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2025.
  77. ^ César Huerta Ortiz (ngày 13 tháng 9 năm 2025). "Se corona a Fátima Bosch de Tabasco como Miss Universo México 2025" [Fátima Bosch of Tabasco is crowned Miss Universe Mexico 2025]. El Universal (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2025.
  78. ^ Mihaela Conovali (ngày 6 tháng 10 năm 2025). "Noua Miss Universe Moldova 2025: va reprezenta țara pe scena internațională" [The new Miss Universe Moldova 2025: will represent the country on the international stage]. NewsMaker (bằng tiếng Romania). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
  79. ^ Huaxia, biên tập (ngày 27 tháng 6 năm 2025). "Myat Yadanar Soe crowned Miss Universe Myanmar 2025". Xinhua News Agency (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2025.
  80. ^ Nakaziko, Pinehas (ngày 20 tháng 7 năm 2025). "Johanna Swartbooi crowned Miss Namibia 2025". The Namibian (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
  81. ^ "'मिस युनिभर्स नेपाल २०२५' को उपाधि सान्या अधिकारीलाई" [Sanya Adhikari wins the title of 'Miss Universe Nepal 2025']. Online Khabar (bằng tiếng Nepal). ngày 24 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
  82. ^ "Noord-Hollandse Nathalie Yasmin nieuwe Miss Universe Netherlands" [North Holland Nathalie Yasmin new Miss Universe Netherlands]. Nieuws.nl (bằng tiếng Hà Lan). ngày 5 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2025.
  83. ^ "Auckland police officer Abby Sturgin named Miss Universe New Zealand 2025". The New Zealand Herald (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2025.
  84. ^ "Itza Castillo gana Miss Universo Nicaragua 2025" [Itza Castillo wins Miss Universe Nicaragua 2025]. Confidencial Nicaragua (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 4 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  85. ^ Samuel Omotere (ngày 30 tháng 8 năm 2025). "Miss Anambra emerges Miss Universe Nigeria 2025". Punch Newspapers (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
  86. ^ "Leonora (19) fra Nordstrand stakk av med seieren i Miss Norway 2025" [Leonora (19) from Nordstrand won Miss Norway 2025]. Nordstrands Blad (bằng tiếng Na Uy). ngày 31 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2025.
  87. ^ "In a first, Emirati fashion student crowned Miss Universe UAE 2025". Geo News (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
  88. ^ "Roma Riaz crowned Miss Universe Pakistan 2025, set to compete on global stage in Thailand". Dunya News (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
  89. ^ Hurtado Mendoza, Solangel (ngày 23 tháng 4 năm 2025). "Panamá ya tiene representante en Miss Universo 2025: Mirna Caballini, de 22 años y 1.80 de estatura, es la nueva Miss Universe Panamá" [Panama already has a representative at Miss Universe 2025: Mirna Caballini, 22 years old and 1.80 meters tall, is the new Miss Universe Panama]. Ellas Panama (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2025.
  90. ^ "De favorita a reina: Yanina Gómez es la nueva Miss Universo Paraguay" [From favorite to queen: Yanina Gómez is the new Miss Universe Paraguay]. La Nación (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 3 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
  91. ^ "Miss Perú 2025: Karla Bacigalupo alza la corona nacional y se convierte en sucesora de Tatiana Calmell rumbo al Miss Universo" [Miss Peru 2025: Karla Bacigalupo wins the national crown and succeeds Tatiana Calmell on her way to Miss Universe]. RPP (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 15 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  92. ^ "Ahtisa Manalo of Quezon Province is Miss Universe Philippines 2025!". GMA News Online (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2025.
  93. ^ Gąsiorowski, Maciej (ngày 22 tháng 10 năm 2025). "Polka z Chicago wystartuje w Miss Universe. Pierwszy taki przypadek" [A Polish woman from Chicago will compete in Miss Universe. This is the first time this has happened]. o2.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2025.
  94. ^ Barraco, Nuno (ngày 15 tháng 6 năm 2025). "Nova Miss Universo Portugal coroada em Elvas" [New Miss Universe Portugal crowned in Elvas]. Linhas de Elvas/Norte Alentejo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
  95. ^ Rodríguez Caraballo, Harry (ngày 14 tháng 8 năm 2025). "Zashely Alicea se corona como Miss Universe Puerto Rico 2025" [Zashely Alicea is crowned Miss Universe Puerto Rico 2025]. Metro Puerto Rico (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2025.
  96. ^ Diana Oprea (ngày 7 tháng 10 năm 2025). "Cine este Cătălina Jacob, tânăra de 28 de ani care va reprezenta România la Miss Universe 2025" [Who is Cătălina Jacob, the 28-year-old who will represent Romania at Miss Universe 2025?]. Pro TV (bằng tiếng Romania). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  97. ^ Анатолий Мармышев (ngày 5 tháng 10 năm 2025). "Анастасия Венза стала «Мисс Россия — 2025»: как выглядит самая красивая девушка страны. Фотогалерея" [Anastasia Venza crowned Miss Russia 2025: What does the country's most beautiful woman look like? Photo gallery]. UA.RU (bằng tiếng Nga). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2025.
  98. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên HOLA17
  99. ^ Tony Nicholas (ngày 3 tháng 9 năm 2025). "Saint Lucia's 2025 Miss Universe Delegate Crowned!". St. Lucia Times (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  100. ^ Dianké Mané (ngày 27 tháng 9 năm 2025). "Ndeye Ngone Diagne élue Miss Univers Sénégal 2025" [Ndeye Ngone Diagne, crowned Miss Universe Senegal 2025]. Senego (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  101. ^ "Якутянка Елена Егорова представит Сербию на «Мисс Вселенная»" [Yakutian Elena Egorova will represent Serbia at Miss Universe]. YKT.ru (bằng tiếng Nga). ngày 21 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2025.
  102. ^ Belmont Lay (ngày 5 tháng 10 năm 2025). "Master's student & model Annika Sager, 25, is Miss Universe S'pore 2025". Mothership (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2025.
  103. ^ Alexandra Kmeťová (ngày 8 tháng 10 năm 2025). "Foto: návrat Miss Universe SR po troch rokoch – poznáme víťazku, je ňou táto 20-ročná kráska" [Photo: Miss Universe SR returns after three years – we know the winner, it's this 20-year-old beauty]. pluska.sk (bằng tiếng Slovak). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  104. ^ "To je nova slovenska lepotica, miss universe: Hana iz Šempetra je izvrstna zobozdravnica" [This is the new Slovenian beauty, Miss Universe: Hana from Šempeter is an excellent dentist]. NaDlani (bằng tiếng Slovenia). ngày 3 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  105. ^ Manuel, Marilynn (ngày 23 tháng 10 năm 2025). "Melissa Nayimuli crowned Miss Universe SA 2025, headed to Miss Universe finale in Thailand". News24 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2025.
  106. ^ Ciganda, Vanessa (ngày 31 tháng 7 năm 2025). "Descubre a Andrea Valero, la nueva Miss Universe Spain 2025: gallega, comprometida con la sostenibilidad y muy familiar" [Discover Andrea Valero, the new Miss Universe Spain 2025: Galician, committed to sustainability, and very family-oriented]. Semana (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  107. ^ "Lihasha Lindsay White Crowned Miss Universe Sri Lanka 2025". Sunday Observer Sri Lanka (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2025.
  108. ^ Castillejo, Dyan (ngày 17 tháng 10 năm 2025). "Miss Universe candidates Egypt, Denmark, Pakistan, and Sweden in training in Manila". ABS-CBN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.
  109. ^ Flurin Pestalozzi (ngày 28 tháng 9 năm 2025). "Tessinerin Naima Acosta (20) ist Miss Universe Schweiz" [Naima Acosta (20) from Ticino is Miss Universe Switzerland]. 20 Minuten (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  110. ^ "Naisae Yona Atwaa Taji La Miss Universe Tanzania 2025" [Naisae Yona Atwaa Taji La Miss Universe Tanzania 2025]. Michuzi Blog (bằng tiếng Swahili). ngày 24 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2025.
  111. ^ "มงลง "วีนา ปวีนา ซิงห์" Miss Universe Thailand 2025" [The crown goes to "Veena Praveenar Singh" Miss Universe Thailand 2025]. Thai PBS (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 8 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2025.
  112. ^ "Latifah Morris to represent Trinidad and Tobago at Miss Universe". Trinidad and Tobago Newsday (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2025.
  113. ^ أسماء مرسي (ngày 6 tháng 10 năm 2025). "أجمل نساء الدنيا.. تتويج سيرين أرسلان بلقب ملكة جمال الكون 2025" [The most beautiful women in the world... Ceren Arslan crowned Miss Universe 2025]. Masrawy (bằng tiếng Ả Rập). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
  114. ^ Vivian Tyson (ngày 2 tháng 8 năm 2025). "Bereniece Dickenson Crowned Miss Universe Turks and Caicos 2025". Newsline TCI (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
  115. ^ "«Титут «Міс Всесвіт Україна»-2025 отримала Софія Ткачук з Рівненщини" [The title "Miss Universe Ukraine"-2025 was received by Sofiya Tkachuk from the Rivne region]. tomat.rv.ua (bằng tiếng Ukraina). ngày 9 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  116. ^ Nasreen Abdulla (ngày 4 tháng 10 năm 2025). "26-year-old crowned Miss Universe UAE 2025 to be first Emirati to carry flag on global stage". Khaleej Times (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
  117. ^ Cynthia Valdez (ngày 11 tháng 9 năm 2025). "Valeria Baladan triunfa como nueva reina de Miss Universe Uruguay 2025" [Valeria Baladan triumphs as the new queen of Miss Universe Uruguay 2025]. ¡Hola! (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  118. ^ Everett Ryan (ngày 29 tháng 9 năm 2025). "There she is". The Virgin Islands Daily News (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025.
  119. ^ Jacob Elliott (ngày 24 tháng 10 năm 2025). "Miss Nebraska USA Audrey Eckert crowned Miss USA 2025". 1011 NOW (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2025.
  120. ^ Celis, Lucía (ngày 5 tháng 12 năm 2024). "¿Quién es Stephany Abasali, la nueva Miss Venezuela 2024 que competirá en el Miss Universo?" [Who is Stephany Abasali, the new Miss Venezuela 2024 who will compete in Miss Universe?]. La Republica Peru (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2024.
  121. ^ "Hoa hậu chuyển giới Hương Giang dự thi Miss Universe 2025". VietNamNet. ngày 24 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2025.
  122. ^ Sichula, Augustine (ngày 21 tháng 4 năm 2025). "Kalulushi model, Mwamulima, crowned Miss Universe Zambia 2025". Zambia Monitor (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
  123. ^ "Lyshanda Moyas Crowned Miss Universe Zimbabwe 2025 in Glitzy Harare Ceremony". Gambakwe Media (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025.