iOS 26
| Một phiên bản của hệ điều hành iOS | |
| Tập tin:IOS 26 Logo.png | |
| Tập tin:IOS 26 New Home Screen.png iOS 26 Beta 1 đang chạy trên iPhone 16 Pro | |
| Nhà phát triển | Apple |
|---|---|
| Viết bằng | C, C++, Objective-C, Swift, hợp ngữ |
| Họ hệ điều hành | iOS |
| Kiểu mã nguồn | Đóng với thành phần mã nguồn mở |
| Phiên bản mới nhất | 26.5 (từ iPhone 11 đến 16e)[1] (11 tháng 5 năm 2026) [±] 26.5.1 (chỉ riêng dòng iPhone 17 và Air)[2] (1 tháng 6 năm 2026) [±] |
| Bản xem trước mới nhất | 26.1 Beta 1[3] (23B5044l)[4] (22 tháng 9 năm 2025) [±] |
| Kho mã nguồn |
|
| Có hiệu lực trong | 42 ngôn ngữ[5] |
Danh sách ngôn ngữ Tiếng Ả Rập, tiếng Bulgaria, tiếng Catalan, tiếng Trung Giản thể, tiếng Trung Phồn thể (Hồng Kông), tiếng Trung Phồn thể (Đài Loan), tiếng Croatia, tiếng Séc, tiếng Đan Mạch, tiếng Hà Lan, tiếng Anh (Úc), tiếng Anh (Vương quốc Anh), tiếng Anh (Hoa Kỳ), tiếng Phần Lan, tiếng Pháp (Canada), tiếng Pháp (Pháp), tiếng Đức, tiếng Hy Lạp, tiếng Do Thái, tiếng Hindi, tiếng Hungary, tiếng Indonesia, tiếng Ý, tiếng Nhật, tiếng Kazakh, tiếng Hàn, tiếng Mã Lai, tiếng Na Uy, tiếng Ba Lan, tiếng Bồ Đào Nha (Brazil), tiếng Bồ Đào Nha (Bồ Đào Nha), tiếng Romania, tiếng Nga, tiếng Slovak, tiếng Slovenia, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Litva (Châu Mỹ La-tinh), tiếng Tây Ban Nha (Tây Ban Nha), tiếng Thụy Điển, tiếng Thái, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Ukraina, tiếng Việt. | |
| Nền tảng | iPhone |
| Giao diện người dùng mặc định | Liquid Glass |
| Sản phẩm trước | iOS 18 |
| Sản phẩm sau | iOS 27 |
| Website chính thức | apple |
| Khẩu hiệu | "Diện mạo mới. Còn diệu kỳ hơn." |
| Trạng thái hỗ trợ | |
| Được phát hành rộng rãi. | |
| Bài viết liên quan | |
iOS 26 là một bản phát hành chính thức thứ 19 và là bản phát hành lớn tiếp theo của hệ điều hành iOS dành cho iPhone do Apple phát triển. Phiên bản mới này được công bố tại Hội nghị các nhà phát triển toàn cầu Apple (WWDC)[6] vào ngày 9 tháng 6 năm 2025 và được phát hành vào ngày 15 tháng 9 năm 2025.[7]
Là một phiên bản kế nhiệm của iOS 18, tuy nhiên số hiệu của phiên bản đã được đổi thành 26 mà không theo thứ tự như trước là do chính sách mới được công bố về việc thống nhất số hiệu phiên bản cho các hệ điều hành của Apple, từ nay sẽ được đặt theo năm liền kề so với thời điểm được phát hành.[8][9]
iOS 26 giới thiệu ngôn ngữ thiết kế Liquid Glass được dùng chung trên tất cả các nền tảng Apple khác, đánh dấu lần thiết kế lại giao diện người dùng lớn đầu tiên kể từ iOS 7. Ứng dụng Wallet giới thiệu thẻ lên máy bay nâng cấp với khả năng theo dõi và chia sẻ trạng thái chuyến bay bằng Live Activities. Các tính năng AI Apple Intelligence mới bao gồm tích hợp ChatGPT bổ sung trong Visual Intelligence, nay có thể sử dụng khi chụp ảnh màn hình, và khả năng cho phép các ứng dụng bên thứ ba tích hợp framework Apple Intelligence. Phiên bản này nhận được phản ứng trái chiều từ cả giới phê bình lẫn người dùng, với các nhà đánh giá và người dùng chỉ trích giao diện Liquid Glass gây tranh cãi, các vấn đề hiệu suất, tỷ lệ áp dụng chậm, và những phàn nàn rộng rãi về thời lượng pin và khả năng sử dụng.[10][11]
Tính năng
Tính năng hệ thống
Giao diện người dùng
iOS 26 giới thiệu một ngôn ngữ thiết kế thống nhất theo phong cách "neumorphic" mang tên là Liquid Glass và được sử dụng đồng bộ trên các nền tảng hệ điều hành của Apple. Lấy cảm hứng từ visionOS, thiết kế này thay thế cho ngôn ngữ thiết kế phẳng được giới thiệu từ iOS 7, bằng cách sử dụng các yếu tố như bo tròn, trong suốt với “tính chất quang học của kính” (bao gồm hiện tượng khúc xạ), có khả năng phản chiếu và tạo hiệu ứng khúc xạ cho những nội dung bên dưới theo thời gian thực, các chuyển động và thao tác từ người dùng. Thiết kế này cũng gợi nhớ đến phong cách skeuomorphism từng xuất hiện trên iOS 6 và các phiên bản trước đó, đặc biệt thể hiện rõ qua biểu tượng mới của ứng dụng Máy ảnh (giống với biểu tượng trong iOS 6 trở về trước). Nhiều ứng dụng, bao gồm Máy ảnh và Safari đã được thiết kế lại giao diện người dùng để phù hợp với ngôn ngữ thiết kế mới này.[12][13]
Màn hình chính và màn hình khóa
Các widget trên màn hình khóa giờ đây cũng có thể được đặt một cách linh hoạt hơn, thay vì bắt buộc phải nằm phía trên bên dưới đồng hồ như trước. Chiều cao của đồng hồ hiển thị trên màn hình khóa có tính chất linh hoạt, có thể co dãn tùy theo thao tác của người dùng và nội dung nhận diện được trong hình nền thậm chí phụ thuộc vào số lượng thông báo đang xếp chồng lên từ phía dưới.
Pin
Một chế độ tiết kiệm năng lượng mới, ít can thiệp hơn có tên là Chế độ nguồn thích ứng đã được giới thiệu. Khi thiết bị được sử dụng với cường độ cao hơn bình thường, chế độ này sẽ được kích hoạt. Chế độ này thực hiện các điều chỉnh nhỏ, như giảm độ sáng màn hình hoặc giảm hiệu suất ở một số tiến trình, nhưng không chặn các hoạt động nền như chế độ tiết kiệm năng lượng truyền thống.
Thời gian ước tính để sạc đầy pin giờ đây được hiển thị trên màn hình khóa và trong cài đặt.
Trong ứng dụng Cài đặt, mức tiêu thụ pin hàng ngày được hiển thị bằng màu sắc: màu cam cho mức sử dụng cao, xanh dương cho mức sử dụng thấp hoặc bình thường. Mỗi ứng dụng sẽ hiển thị thông tin về việc liệu nó có gửi nhiều thông báo hơn, chạy nền lâu hơn, hoặc tiêu tốn pin nhiều hơn so với bình thường hay không.
Apple Intelligence
iOS 26 giới thiệu các tính năng mới cho mô hình trí tuệ nhân tạo Apple Intelligence. Các mô hình đã được tối ưu hóa để hoạt động hiệu quả hơn và hỗ trợ thêm nhiều ngôn ngữ.[14] Hệ điều hành này sẽ hỗ trợ dịch trực tiếp các cuộc hội thoại bằng giọng nói và văn bản thông qua các mô hình xử lý trực tiếp trên thiết bị. Bên cạnh đó, Genmoji giờ đây có thể được sử dụng để kết hợp các biểu tượng cảm xúc hiện có với nhau mà không cần phải thêm yêu cầu hay ngữ cảnh cụ thể.[15][13]
Visual Intelligence và Image Playground cũng được tích hợp thêm các tính năng mở rộng của ChatGPT.[15]
Framework Foundation Models cho phép tích hợp các tính năng của Apple Intelligence vào các ứng dụng bên thứ ba. Apple cho biết một ứng dụng được viết bằng Swift có thể triển khai framework này chỉ với ba dòng mã.[14]
Đọc chính tả
Người dùng giờ đây có thể đánh vần một từ khi sử dụng tính năng nhập liệu bằng giọng nói, điều này rất hữu ích đối với những từ phức tạp hoặc hệ thống chưa nhận diện được.
Always-On Display (AOD)
Tùy chọn Wallpaper Blur for AOD cho phép người dùng áp dụng hiệu ứng làm mờ lên hình nền hiển thị trên Always-On Display.
Wi-Fi
Wi-Fi Aware: tính năng này hỗ trợ cho chuẩn Wi-Fi mới cho phép thiết bị phát hiện các thiết bị lân cận và giao tiếp với chúng một cách an toàn mà không cần kết nối Internet hoặc điểm truy cập.
Captive Assist: khi người dùng truy cập vào mạng Wi-Fi công cộng trên thiết bị Apple bằng cách điền thông tin vào biểu mẫu đăng nhập thông qua trang web, thông tin này sẽ tự động được chia sẻ với các thiết bị Apple khác, giúp việc kết nối cùng mạng trở nên dễ dàng hơn.
Bàn phím
Khi người dùng nhấn vào một phím biểu tượng cảm xúc, mô tả của biểu tượng đó sẽ xuất hiện bên dưới trong ô tìm kiếm.
Hình nền
Trong phiên bản iOS 26 Beta 3, Apple đã giới thiệu thêm một vài mẫu hình nền mặc định mới cho iOS 26, bao gồm: Shadow, Sky, Halo và Dusk. Cho đến bản beta được phát hành rộng rãi đầu tiên, một hình nền dạng Dynamic đã được thêm vào.
Các thiết bị hỗ trợ
iOS 26 yêu cầu các thiết bị phải được trang bị chip Apple A13 Bionic trở lên, do đó chính thức ngừng hỗ trợ đối với các mẫu iPhone XS, XS Max và XR. Đây những mẫu iPhone cuối cùng được trang bị tính năng 3D Touch.[16][17] Các tính năng của Apple Intelligence cũng đòi hỏi thiết bị phải được trang bị bộ vi xử lý Apple A17 Pro trở lên.[18][19]
| Thiết bị | Chipset | Được hỗ trợ | Hỗ trợ Apple Intelligence |
|---|---|---|---|
| iPhone 11 | A13 | ||
| iPhone 11 Pro & 11 Pro Max | A13 | ||
| iPhone SE (thế hệ thứ 2) | A13 | ||
| iPhone 12 & 12 Mini | A14 | ||
| iPhone 12 Pro & 12 Pro Max | A14 | ||
| iPhone 13 & 13 Mini | A15 | ||
| iPhone 13 Pro & 13 Pro Max | A15 | ||
| iPhone SE (thế hệ thứ 3) | A15 | ||
| iPhone 14 & 14 Plus | A15 | ||
| iPhone 14 Pro & 14 Pro Max | A16 | ||
| iPhone 15 & 15 Plus | A16 | ||
| iPhone 15 Pro & Pro Max | A17 Pro | ||
| iPhone 16 & 16 Plus | A18 | ||
| iPhone 16 Pro & 16 Pro Max | A18 Pro | ||
| iPhone 16e | A18 | ||
| iPhone 17 | A19 | ||
| iPhone 17 Pro & 17 Pro Max | A19 Pro | ||
| iPhone Air | A19 Pro | ||
| iPhone 17e | A19 |
Lịch sử phiên bản
| Phiên bản | Build | Ngày phát hành | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 26.0 | 23A330 | — | Cài sẵn trên iPhone 17, 17 Pro, 17 Pro Max và Air |
| 23A341 | 15 tháng 9 năm 2025 | Ghi chú phát hành dành cho nhà phát triển Ghi chú phát hành Nội dung bảo mật | |
| 23A345 | 18 tháng 9 năm 2025 | Chỉ dành cho các mẫu iPhone 17 Pro | |
| 26.0.1 | 23A355 | 29 tháng 9 năm 2025 | Ghi chú phát hành |
| 26.1 | 23B85 | 3 tháng 11 năm 2025 | Ghi chú phát hành dành cho nhà phát triển |
| 26.2 | 23C55 | 12 tháng 12 năm 2025 | Ghi chú phát hành dành cho nhà phát triển |
| 26.2.1 | 23C71 | 26 tháng 1 năm 2026 | Hỗ trợ AirTag 2 |
| 26.3 | 23D127 | 11 tháng 2 năm 2026 | Ghi chú phát hành dành cho nhà phát triển |
| 23D8128 | — | Cài sẵn trên iPhone 17e | |
| 26.3.1 | 23D8133 | 4 tháng 3 năm 2026 | |
| 26.3.1 (a) | 23D771330a | 17 tháng 3 năm 2026 | Cải tiến bảo mật chạy ngầm (BSI) |
| 26.4 | 23E246 | 24 tháng 3 năm 2026 | Ghi chú phát hành dành cho nhà phát triển |
| 26.4.1 | 23E254 | 8 tháng 4 năm 2026 | |
| 26.4.2 | 23E261 | 22 tháng 4 năm 2026 | Nội dung bảo mật |
| 26.5 | 23F77 | 11 tháng 5 năm 2026 | Ghi chú phát hành dành cho nhà phát triển |
| 26.5.1 | 23F81 | 1 tháng 6 năm 2026 | Chỉ riêng iPhone 17, 17e, 17 Pro, 17 Pro Max và Air |
| 26.5.2 | 23F84 | 29 tháng 6 năm 2026 | Ghi chú phát hành dành cho nhà phát triển |
| 26.6 | 23G71 | 27 tháng 7 năm 2026 | Ghi chú phát hành dành cho nhà phát triển |
Chú giải: Phiên bản cũ Phiên bản mới nhất Phiên bản xem trước mới nhất | |||
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có mô tả ngắn không viết hoa chữ đầu
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- IOS
- Phần mềm năm 2025
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Hệ điều hành di động
- Sản phẩm được giới thiệu năm 2025
- Hệ điều hành sở hữu độc quyền