Bước tới nội dung

Jermain Defoe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Hộp thông tin tiểu sử bóng đá Jermain Colin Defoe (sinh ngày 7 tháng 10 năm 1982) là một huấn luyện viên và cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh chơi ở vị trí tiền đạo. Anh là huấn luyện viên đội U18 của câu lạc bộ Premier League Tottenham Hotspur.

Defoe khởi nghiệp cùng Charlton Athletic, gia nhập đội trẻ năm 14 tuổi, trước khi chuyển tới West Ham United năm 16. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp đầu tiên cùng West Ham vào năm 2000, sau một mùa giải cho mượn ở Bournemouth, rồi chiếm suất đá chính trong đội hình West Ham. Nhanh chóng anh chuyển tới Tottenham Hotspur vào năm 2004, và Defoe cũng có một năm chơi cho Portsmouth. Sau đó, anh trở lại Tottenham vào kì chuyển nhượng mùa đông năm 2009. Defoe có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển Anh vào năm 2004 và tới tháng 9 năm 2010, anh có 45 lần ra sân, ghi 15 bàn.

Tuổi thơ

Sinh ở London trong một gia đình có mẹ là người gốc Ấn Độ và bố người Dominica, Defoe học ở trường tiểu học St Joachim ở Custom House và trường St Bonaventure Catholic ở Forest Gate, London. Anh gia nhập đội bóng Senrab, nổi tiếng ở London nhờ đào tạo các cầu thủ như Lee Bowyer, John Terry, Ashley ColeLedley King, sau đó anh gia nhập trường FA National School of Excellence ở Lilleshall Shropshire năm 14 tuổi vào năm 1997. Trong thời gian đó anh học ở trường Idsall.

Sự nghiệp câu lạc bộ

West Ham United

Defoe được Charlton Athletic phát hiện tài năng sau khi chứng kiến anh thi đấu ở trường FA National School of Excellence ở Lilleshall Hall vào năm 1997. Hai năm sau, anh có quyết định mang tính bước ngoặt, ở tuổi 16, anh chuyển sang chơi chuyện nghiệp cùng West Ham United, kèm theo đó là 1,4 triệu bảng nhờ những đóng góp cho Premiership và những lần ra sân cho đội tuyển quốc gia. Ở West Ham, anh là thành viên đội U-19 vô địch giải Premier Academy League mùa giải 1999-00, ghi hai bàn trong trận playoff gặp Arsenal, và sau đó có lần ra sân chính thức đầu tiên ở đội một ở cúp liên đoàn gặp Walsall vào tháng 9 năm 2000, ghi bàn duy nhất trong chiến thắng 1-0.

Mùa giải sau đó, anh gia nhập đội bóng hạng Hai Bournemouth theo bản hợp đồng cho mượn, ở đây anh ghi bàn trong 10 trận liên tiếp, cân bằng kỉ lục của John Aldrige. Anh ghi 18 bàn trong 29 trận ra sân cho Bournemouth. Huấn luyện viên West Ham Harry Redknapp nói:"Cậu ấy đã làm rất tốt. Tôi chuyển cậu ấy sang Bournemouth để có thêm kinh nghiệm thi đấu và cậu ấy đã hoàn thành một cách tuyệt vời. Ghi 10 bàn trong 10 trận là một thành tích tuyệt vời. Cậu ấy là một cầu thủ xán lạn và đầy tự tin. Không gì có thể đánh gục cậu ấy, đây là một cây săn bàn đặc trưng. Nếu bỏ lỡ cơ hội, cậu ấy sẽ ở đó lần sau và kiếm được bàn thắng. Cậu ấy là một đứa trẻ với tương lai xán lạn."

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số trận và bàn thắng ở câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Giải khác Tổng cộng
Division Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
West Ham United 1999–2000[1] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2000–01[2] Premier League 1 0 1 1 2 1
2001–02[3] Premier League 35 10 3 4 1 0 39 14
2002–03[4] Premier League 38 8 2 2 2 1 42 11
2003–04[5] First Division 19 11 0 0 3 4 22 15
Tổng cộng 93 29 5 6 7 6 105 41
AFC Bournemouth (mượn) 2000–01[2] Second Division 29 18 1 1 1[lower-alpha 1] 0 31 19
Tottenham Hotspur 2003–04[5] Premier League 15 7 0 0 15 7
2004–05[6] Premier League 35 13 5 4 4 5 44 22
2005–06[7] Premier League 36 9 1 0 1 0 38 9
2006–07[8] Premier League 34 10 5 1 5 4 4[lower-alpha 2] 3 48 18
2007–08[9] Premier League 19 4 2 0 5 1 5[lower-alpha 2] 3 31 8
Tổng cộng 139 43 13 5 15 10 9 6 176 64
Portsmouth 2007–08[9] Premier League 12 8 12 8
2008–09[10] Premier League 19 7 0 0 0 0 4[lower-alpha 2] 2 1[lower-alpha 3] 0 24 9
Tổng cộng 31 15 0 0 0 0 4 2 1 0 36 17
Tottenham Hotspur 2008–09[10] Premier League 8 3 1 0 1 1 10 4
2009–10[11] Premier League 34 18 7 5 2 1 43 24
2010–11[12] Premier League 22 4 2 2 0 0 6[lower-alpha 4] 3 30 9
2011–12[13] Premier League 25 11 6 3 1 0 6[lower-alpha 5] 3 38 17
2012–13[14] Premier League 34 11 0 0 1 0 8[lower-alpha 5] 4 43 15
2013–14[15] Premier League 14 1 0 0 3 2 5[lower-alpha 5] 7 22 10
Tổng cộng 137 48 16 10 8 4 25 17 186 79
Toronto FC 2014[16] Major League Soccer 19 11 2 1 21 12
Sunderland 2014–15[17] Premier League 17 4 2 0 19 4
2015–16[18] Premier League 33 15 0 0 1 3 34 18
2016–17[19] Premier League 37 15 2 0 1 0 40 15
Tổng cộng 87 34 4 0 2 3 93 37
AFC Bournemouth 2017–18[20] Premier League 24 4 0 0 2 0 26 4
2018–19[21] Premier League 4 0 0 0 4 0 8 0
Tổng cộng 28 4 0 0 6 0 34 4
Rangers (mượn) 2018–19[21] Scottish Premiership 17 8 3 0 20 8
2019–20[22] Scottish Premiership 20 13 2 1 3 1 7[lower-alpha 5] 2 32 17
Rangers 2020–21[23] Scottish Premiership 15 4 2 1 2 1 1[lower-alpha 5] 1 20 7
2021–22[24] Scottish Premiership 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Tỏng cộng 54 25 7 2 5 2 8 3 74 32
Sunderland 2021–22[25] League One 7 0 7 0
Tổng cộng sự nghiệp 624 227 48 25 43 25 46 28 2 0 763 305

a.^ Số trận ở Football League Trophy

b.^ Số trận ở UEFA Cup

c.^ Số trận ở FA Community Shield

d.^ Số trận ở UEFA Champions League

e.^ Số trận ở UEFA Europa League

Đội tuyển quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2004 8 1
2005 7 0
2006 6 2
2007 5 0
2008 6 3
2009 6 5
2010 7 4
2011 1 0
2012 6 2
2013 3 2
2014 0 0
2015 0 0
2016 0 0
2017 2 1
Tổng cộng 57 20

Bàn thắng quốc tế

# Ngày Địa điểm Lần ra sân Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 8 tháng 9 năm 2004 Sân vận động Silesian, Chorzów, Ba Lan 5 Bản mẫu:Country data Poland 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2006
2 2 tháng 9 năm 2006 Old Trafford, Manchester, Anh 18  Andorra 3–0 5–0 Vòng loại Euro 2008
3 4–0
4 1 tháng 6 năm 2008 Sân vận động Hasely Crawford, Port of Spain, Trinidad và Tobago 28  Trinidad và Tobago 2–0 3–0 Giao hữu
5 3–0
6 11 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Wembley, London, Anh 31  Kazakhstan 5–1 5–1 Vòng loại World Cup 2010
7 10 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Wembley, London, Anh 34  Andorra 4–0 6–0 Vòng loại World Cup 2010
8 5–0
9 12 tháng 8 năm 2009 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan 35  Hà Lan 1–2 2–2 Giao hữu
10 2–2
11 5 tháng 9 năm 2009 Sân vận động Wembley, London, Anh 36  Slovenia 2–0 2–1 Giao hữu
12 23 tháng 6 năm 2010 Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi 42  Slovenia 1–0 1–0 World Cup 2010
13 3 tháng 9 năm 2010 Sân vận động Wembley, London, Anh 44  Bulgaria 1–0 4–0 Vòng loại Euro 2012
14 2–0
15 4–0
16 15 tháng 8 năm 2012 Stade de Suisse, Bern, Thụy Sĩ 49  Ý 2–1 2–1 Giao hữu
17 7 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Zimbru, Chişinău, Moldova 50  Moldova 3–0 5–0 Vòng loại World Cup 2014
18 22 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino 53  San Marino 3–0 8–0 Vòng loại World Cup 2014
19 8–0
20 26 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Wembley, London, Anh 56  Litva 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018

Danh hiệu

Tottenham Hotspur

Rangers

Cá nhân

  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Tottenham Hotspur: 2004
  • Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Premier League: Tháng 8 năm 2009
  • Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải của Sunderland: 2015–16

Khác

Tham khảo

  1. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  2. ^ a ă Bản mẫu:Soccerbase season
  3. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  4. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  5. ^ a ă Bản mẫu:Soccerbase season
  6. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  7. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  8. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  9. ^ a ă Bản mẫu:Soccerbase season
  10. ^ a ă Bản mẫu:Soccerbase season
  11. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  12. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  13. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  14. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  15. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  16. ^ "J. Defoe: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018.
  17. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  18. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  19. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  20. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  21. ^ a ă Bản mẫu:Soccerbase season
  22. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  23. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  24. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  25. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  26. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên bbc241218
  27. ^ "Rangers top-flight champions for first time since 2011 after Celtic drop points". BBC Sport. ngày 7 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021.
  28. ^ "Defoe wins runners-up medal in cup". Bournmounth F.C. ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2019.


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng